Khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng là: A.. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là : A.. Tổng giá trị của m và lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là : A.. C
Trang 1KHÓA TỔNG ÔN
TƯ DUY GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC – 2016
THẦY : NGUYỄN ANH PHONG
BÀI GIẢNG – SỐ 7 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON VÀ ÁP DỤNG
1) Định luật: n e n e
2) Những chú ý quan trọng khi áp dụng
+ Đưa ra mô hình để chỉ ra mối liên hệ giữa e nhường và điện tích âm ( 2
3 4
NO ,SO ,Cl ) + Những chất khử điển hình: Kim loại, Fe2+, Cl
-+ Những chất oxi hóa điển hình: ion kim loại, N+5, S+6, O
+ Dẫn dắt để đưa ra các hướng áp dụng
* Áp dụng BTE một bước
* Áp dụng BTE nhiều bước (Kỹ thuật chia để trị)
* Áp dụng BTE có yếu tố gây nhiễu (áp dụng cho cả quá trình)
* Áp dụng BTE vào cân bằng phản ứng oxi hóa khử
Hướng áp dụng 1: BTE một bước
- Nguyên tắc: Chất khử sẽ có số oxi hóa tăng từ thấp nhất lên cao nhất
Ví dụ 1: Nếu biến toàn bộ 0,6 mol Fe thành oxit thì khối lượng oxit lớn nhất thu được sẽ là:
Ví dụ 2: Cho 5,6 mol Fe tác dụng với dung dịch chứa HCl dư thu được m gam muối Giá trị của m là:
A 13,2 B 12,7 C 8,8 D 9,6
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư, không thấy khí thoát ra Khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng là:
A 20,14 B 24,42 C 19,44 D 20,88
Ví dụ 4: Hòa tan 30 gam hỗn hợp một số kim loại vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch
X và 0,15 mol SO2, 0,1mol S và 0,005 mol H2S Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là :
A 78 g B 120,24g C 44,4g D 75,12g
Ví dụ 5: Cho m gam Zn vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 6,72 lít hỗn hợp hai khí SO2 và H2S (đktc) có tỉ khối so với H2 là 24,5 Tổng giá trị của m và lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là :
A 196,5 gam B 169,5 gam C 128,5 gam D 116,12 gam
Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm Fe và C có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng với
dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được V lít khí ở đktc Giá trị của V là
A 16,8 lít B 17,92 lít C 6,72 lít D 20,16 lít
Nhóm học tập_Study Group
Trang 2KHÓA TỔNG ÔN
TƯ DUY GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC – 2016
THẦY : NGUYỄN ANH PHONG
BÀI GIẢNG – SỐ 7 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON VÀ ÁP DỤNG
Hướng áp dụng 2: BTE nhiều bước (áp dụng kỹ thuật chia để trị)
Ví dụ 1: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp (A) gồm các oxit sắt Hòa tan hoàn toàn
(A) trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp (Y) gồm NO và NO2 Tỷ khối hơi của Y đối với
H2 là 19 Tính x
A 0,06 mol B 0,065 mol C 0,07 mol D 0,075 mol
Ví dụ 2: Khử 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp rắn X, cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc) Thể tích khí CO2 (đktc) tạo ra khi khử Fe2O3 là
A 1,68 lít B 6,72 lít C 3,36 lít D 1,12 lít
Ví dụ 3: Cho 36 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thấy thoát ra 5,6 lít khí SO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) Tính số mol H2SO4 đã phản ứng
A 0,5 mol B 1 mol C.1,5 mol D 0,75 mol
Ví dụ 4: Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau phản ứng thu được m1 gam chất rắn Y gồm 4 chất Hoà tan hết chất rắn Y bằng dung dịch HNO3 dư thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện chuẩn) và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m1+16,68 gam muối khan Giá trị của m là
A 8,0 gam B 16,0 gam
C 12,0 gam D Không xác định được
Ví dụ 5: Cho hỗn hợp 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dị V lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm NO và NO2 có tỷ khối hơi so với H2 là 19 Giá trị của V là:
A 22,736 B 23,856 C 24,304 D 22,960
Ví dụ 6: Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
A 16 gam B 9 gam C 8,2 gam D 10,7 gam
Ví dụ 7: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol FeCl2, 0,2 mol FeSO4 Thể tích dung dịch KMnO4 0,8M trong
H2SO4 loãng vừa đủ để oxi hóa hết các chất trong X là:
A 0,075 lít B 0,125 lít C 0,3 lít D 0,03 lít
Ví dụ 8: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào lượng dư H2SO4 đặc nóng thu được Fe2(SO4)3, SO2 và H2O Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y không màu, trong suốt, có pH = 2 Tính số lít của dung dịch (Y
A Vdd (Y) = 57 lít B Vdd (Y) = 22,8 lít C Vdd (Y) = 2,27 lít D Vdd (Y) = 28,5 lít
Nhóm học tập_Study Group