1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh tế vi mô

42 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuỗi những tích hợp có chọn lọc, giúp bạn dễ nắm bắt các kiến thức cơ bản của môn Kinh tế Vi mô

Trang 1

TÀI LIỆU CHÍNH

1 TS Nguyễn Đình Luận (chủ biên), ThS Hoàng Hữu Lượng, ThS Hồ Ngọc Thủy, ThS Nguyễn Văn Vẹn, ThS Trần Nam Quốc, ThS Nguyễn Phan Thu Hằng (2011), Giáo trình Kinh tế Vi mô, NXB Đại học Công

nghiệp TP HCM

2. PGS TS Đinh Phi Hổ (2015), Kinh tế vi mô – Căn

bản & nâng cao, NXB Tài chính

TÀI LIỆU KHÁC

1. PGS TS Đinh Phi Hổ (2015), Kinh tế vi mô – Căn

bản & nâng cao – Câu hỏi trắc nghiệm & Bài tập,

NXB Tài chính

2 R F Pindyck and D L Rubinfeld (2015), Kinh tế học

vi mô, NXB Kinh tế TP.HCM

3 N Gregory Mankiw (2015), Kinh tế học vi mô,

South-Western Cengage Learning

4 Edwin Mansfield (2014), Kinh tế vi mô ứng dụng

trong quản trị doanh nghiệp, NXB Kinh tế TP HCM

5 Paul A Samuelson, William D Nordhaus (1998),

Trang 2

KHÁI NIỆM KINH TẾ HỌC

Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách

thức chọn lựa của xã hội trong việc sử

dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản

xuất sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng

nhu cầu ngày càng cao của con người

KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Nghiên cứu từng chủ thể trong nền kinh tế

Nghiên cứu tổng thể nền kinh tế

Nghiên cứu cầu & cung của từng thị trường Nghiên cứu tổng cầu và tổng cung Giá của từng loại

KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Kinh tế vi mô Kinh tế vĩ mô

Nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh

tế bằng cách phân biệt từng phần

Nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh

tế như một thể thống nhất Khảo sát hành vi ứng xử của các chủ

thể riêng biệt như từng DN, từng hộ gia

đình trong từng loại thị trường

Chú trọng đến sự tương tác tổng quát giữa các chủ thể kinh tế như hộ gia đình, DN, Chính phủ và nước ngoài Nghiên cứu giá cả của thị trường cụ

thể

Nghiên cứu giá cả chung của nền kinh

tế, từ đó xem xét các hiện tượng lạm phát và thất nghiệp trong nền kinh tế Nghiên cứu năng lực sản xuất của

doanh nghiệp Đo lường sản lượng quốc gia, với các chỉ tiêu như GDP, GNP, NNP, NI,…

Các chính sách để điều chỉnh, ổn định

giá … của từng thị trường cụ thể

Chính sách ổn định và tăng trưởng nền kinh tế của chính phủ bao gồm: chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách thu nhập

KINH TẾ HỌC THỰC CHỨNG VÀ CHUẨN TẮC

Giải thích những tiên đoán mang tính khách quan

Đánh giá, khuyến nghị dựa trên quan điểm cá nhân

Xem xét các sự kiện, hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ tác động qua lại và luận giải một cách khoa học

Đưa các quan điểm về đạo đức và các nhận định chủ quan về vấn đề cái gì, thế nào và cho ai của nền kinh tế, thiên về đạo lý, lời khuyên cho sự lựa chọn xã hội

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

CỦA KINH TẾ VI MÔ

Nghiên cứu tính qui luật, xu thế tất yếu

của các vấn đề kinh tế cơ bản của từng

đơn vị kinh tế; những khuyết tật của nền

kinh tế thị trường và vai trò quản lý, điều

tiết kinh tế của Nhà nước đối với hoạt

Những hạn chế của kinh tế thị trường và

sự can thiệp của Chính phủ

Trang 3

DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ

CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP

• Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên

riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn

định, được đăng kí kinh doanh theo qui

định của pháp luật nhằm mục đích thực

hiện các hoạt động kinh doanh

(Nguồn: Luật Doanh nghiệp Việt Nam)

CHI PHÍ CƠ HỘI

Chi phí cơ hội là giá trị lớn nhất trong các

giá trị của các cơ hội bị bỏ qua khi đưa ra

một quyết định lựa chọn để nhận được

một giá trị từ quyết định đó

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần: để có

thêm 1 số lượng bằng nhau về một mặt

hàng, xã hội phải hi sinh ngày càng nhiều

- Các yếu tố khác không đổi

Giả định:

B

° B’ ° C

D

°

- Khối lượng các nguồn lực của nền kinh tế là có giới hạn

QUY LUẬT LỢI SUẤT GIẢM DẦN

• Khối lượng đầu ra có thêm ngày càng

giảm khi ta liên tiếp bỏ ra những đơn vị

bằng nhau của một đầu vào biến đổi (như

lao động) và một số lượng cố định của

một đầu vào khác (như đất đai)

Trang 4

Hộ

gia đình

Doanh nghiệp

Trang 5

CHƯƠNG 2

CẦU CỦA MỘT LOẠI HÀNG

khác khơng đổi

Những số lượng mà người tiêu dùng sẵn lịng mua tương ứng với những mức giá khác nhau của chính hàng hĩa đĩ

trong một thời điểm cụ thể

LƯỢNG CẦU

Lượng cầu (QD) là khối lượng hàng hĩa và

dịch vụ mà người mua cĩ khả năng và sẵn

sàng mua ứng với một mức giá nhất định,

tại một thời điểm nhất định (với giả thiết

các nhân tố khác khơng đổi)

HÀM CẦU

Q D = f(P) các điều kiện khác khơng đổi

Di chuyển dọc theo đường cầu

Giá

Giá tăng, số lượng mua giảm và ngược lại

QUY LUẬT CẦU

Trang 6

Quy mô tiêu thụ của thị trường

Giá của hàng hóa liên quan (thay thế hoặc bổ sung)

Sự dự đoán (kỳ vọng) của người tiêu dùng

KHI NÀO ĐƯỜNG

CẦU DỊCH CHUYỂN?

Cầu tăng

Thu nhập bình quân của dân cư tăng

đường cầu dịch chuyển sang phải

Di chuyển dọc theo đường cung

Giá tăng, số lượng dự định bán tăng và ngược lại

Trang 7

Các nhân tố phi giá thay đổi

Công nghệ

Điều kiện

tự nhiên

Chính sách của Chính phủ (thuế)

Chi phí sản xuất (giá yếu

tố đầu vào

KHI NÀO ĐƯỜNG CUNG DỊCH CHUYỂN?

Kỳ vọng (giá dự kiến trong tương lai

CO GIÃN CỦA CẦU VÀ CỦA CUNG

CO GIÃN THEO GIÁ CỦA CẦU Đánh giá biến đổi của cầu theo biến đổi của giá

E D = % biến đổi số lượng cầu

% biến đổi của giá =

Q

Q

P

P Thí dụ: số lượng cầu giảm 20% khi giá tăng 10% ta tính được : E D = -2

CO GIÃN ĐIỂM THEO GIÁ TỪ HÀM CẦU

Kết luận về độ co giãn theo giá của cầu

E D > 1: cầu co giãn nhiều

E D < 1: cầu co giãn ít

E D = 1: cầu co giãn đơn vị

E D = ∞: cầu co giãn hoàn toàn

E D = 0: cầu hoàn toàn không co giãn

Trang 8

2 1 2 1 1 2 1 2

Q Q P P P P Q Q

Đánh giá biến đổi của cầu theo biến đổi của thu nhập

EI = % biến đổi của số lượng cầu

% biến đổi của thu nhập =

Đánh giá biến đổi của cầu theo biến đổi của giá hàng thay thế hay bổ túc

EXY =

% biến đổi số lượng cầu của X

% biến đổi giá của Y

EXY < 0 : X, Y là hai sản phẩm bổ sung

EXY = 0 : X, Y là hai sản phẩm không liên quan với nhau

MỐI LIÊN HỆ GIỮA CO GIÃN CẦU THEO GIÁ VỚI TỔNG DOANH THU

 Tổng doanh thu của người cung ứng là số tiền

họ thu được do bán sản phẩm hàng hóa

 Tổng doanh thu của người sản xuất cũng bằng tổng mức chi của người tiêu dùng

Q P

TR 

Trang 9

MỐI LIÊN HỆ GIỮA CO GIÃN CẦU

THEO GIÁ VỚI TỔNG DOANH THU

MỐI LIÊN HỆ GIỮA CO GIÃN CẦU THEO GIÁ VỚI TỔNG DOANH THU

MỐI LIÊN HỆ GIỮA CO GIÃN CẦU

THEO GIÁ VỚI TỔNG DOANH THU

Nếu P tăng  TR giảm

Nếu P tăng  TR tăng

1

D

E Nếu P giảm  TR không đổi

CO GIÃN THEO GIÁ CỦA CUNG

Đánh giá biến đổi của cung theo biến đổi của giá

% biến đổi số lượng cung

% biến đổi của giá

Q

2 1 2 1 1 2 1 2

Q Q P P P P Q Q ES

Trang 10

TRỊ TRƯỜNG VÀ GIÁ CÂN BẰNG

Giá cân bằng

P (ngàn đồng)

Q D (tấn)

Q S (tấn)

điểm của hai đường cầu và cung

Sự thay đổi trạng thái cân bằng

• Cung không đổi, cầu tăng hoặc giảm

• Cầu không đổi, cung tăng hoặc giảm

• Cầu cung cùng thay đổi

Trang 11

BÀN TAY VÔ HÌNH (INVISIBLE HAND)

 Trong nền kinh tế thị trường, các cá nhân tham

gia muốn tối đa hóa lợi nhuận cho mình Ai cũng

muốn thế cho nên vô hình trung đã thúc đẩy sự

phát triển và củng cố lợi ích cho cả cộng đồng

 Sức mạnh của cơ chế thị trường như bàn tay vô

hình định hướng người bán và người mua, phân

bố nguồn lực kinh tế đạt được hiệu quả xã hội

lớn nhất mà không cần sự can thiệp của chính

GIÁ TỐI THIỂU (GIÁ SÀN)

Chính sách dự trữ cung cấp lớp đệm

giữa sản xuất và tiêu dùng

Trang 12

THUẾ ĐÁNH VÀO NGƯỜI BÁN

Khoản thuế mà người tiêu dùng trả

THUẾ ĐÁNH VÀO NGƯỜI MUA (CẦU)

Cân bằng sau thuế

Mối giấy phép cho phép doanh nghiệp

nhập khẩu nhập một số lượng hàng hóa

nhất định từ thị trường nước ngoài

CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP CỦA CHÍNH PHỦ

s là mức trợ cấp

Trang 13

11.9.2016 2

Lý thuyết hữu ích được xây dựng dựa

trên 3 giả thiết:

Mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng có thể

đo lường được (lượng hóa được)

Người tiêu dùng là con người kinh tế, có nghĩa

là người biết tiêu dùng hợp lý

Các sản phẩm tiêu dùng có thể chia nhỏ được

Lý thuyết hữu ích (hữu dụng)

• Lợi ích (Hữu dụng) (U-Utility) là sự thỏa mãn mà

người tiêu dùng nhận được từ tiêu dùng 1 hàng hóa

• Đơn vị hữu dụng (Util) là một đơn vị giả thuyết thường đo lường mức độ thỏa mãn mà một người nhận được từ tiêu dùng một hàng hóa

• Tổng lợi ích (hữu dụng) (TU) là tổng mức thỏa mãn đạt được khi tiêu dùng một khối lượng hàng hóa cụ thể trong một đơn vị thời gian

Lý thuyết lợi ích (hữu dụng)

• Hữu dụng biên (lợi ích biên) là sự thay đổi trong

tổng hữu dụng khi tăng thêm một đơn vị sản phẩm

tiêu dùng trong một đơn vị thời gian

Trang 14

11.9.2016 7

TU

Q

TU max

Điểm bảo hòa

• Mối quan hệ giữa tổng hữu dụng và hữu dụng biên:

– Khi MU > 0, TU tăng – Khi MU < 0, TU giảm – Khi MU = 0, TU đạt cực đại

• Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm tiêu dùng và hữu dụng biên: Khi Q tăng,

MU sẽ giảm

Hữu dụng biên và đường cầu

• Hữu dụng biên của việc tiêu dùng hàng

hĩa càng lớn thì người tiêu dùng sẵn sàng

trả giá cao hơn cho nĩ và ngược lại

• Do qui luật hữu dụng biên giảm dần nên

đường cầu nghiêng xuống dưới

Đường cầu thị trường

• Đường cầu thị trường được hình thành bằng cách cộng lượng cầu từ các đường cầu cá nhân tương ứng với các mức giá

cụ thể

THẶNG DƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

 Thặng dư tiêu dùng là khái niệm phản ánh sự chênh

lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng khi tiêu dùng

một đơn vị hàng hĩa nào đĩ (MU) với chi phí thực tế

(MC) để thu được lợi ích đĩ

 Thặng dư xuất hiện khi ta thu được nhiều hơn

lượng người ta phải trả, người tiêu dùng là người tối

đa hĩa lợi ích nên họ sẽ tiêu dùng cho đến khi lợi

ích thu được của đơn vị hàng hĩa cuối cùng vừa

đúng bằng chi phí thực tế để cĩ lợi ích đĩ

CS = TU -TC

THẶNG DƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Trang 15

Thặng dư sản xuất

– Mỗi người tiêu dùng sẽ lựa chọn phương án

mà đảm bảo tổng hữu dụng tối đa với nguồn ngân sách có được

Nguyên lý tối đa hóa lợi ích

QUẦN ÁO (X) MỸ PHẨM (Y)

Nguyên lý tối đa hóa lợi ích

• Trường hợp giá của 1 đơn vị sản phẩm không

bằng nhau (giả sử ngân sách là 90 USD)

X

P

MU P

MU

I YP

XP XY

Trang 16

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG NGÂN SÁCH

Y

X b

Thu nhập tăng làm đường ngân sách

dịch chuyển song song và ra ngoài

3 giả thiết cơ bản cơ bản:

Sự ưa thích là hồn chỉnh Người tiêu dùng

cĩ thể so sánh và xếp loại tất cả mọi giỏ hàng theo thứ tự ưa thích của họ

Sự ưa thích cĩ tính chất bắc cầu

Tất cả mọi số lượng của một loại hàng hĩa đều tốt, tức là đều được mong muốn Như vậy, người tiêu dùng luơn thích cĩ nhiều số lượng của một loại hàng hĩa

Người tiêu dùng ưa

thích rổ hàng A hơn các rổ hàng nằm ở

ô màu xanh Trong khi đó, các rổ hàng nằm ở ô màu vàng lại được ưa thích

hơn rổ hàng A

Sở thích của người tiêu dùng

Thực phẩm (Đơn vị tính theo tuần)

Trang 17

ĐƯỜNG BÀNG QUAN (ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH)

Khơng cắt nhau

X1

Đường bàng quan là tập hợp những phối hợp tiêu

Sở thích của người tiêu dùng

hàng hóa mà người tiêu dùng có thể từ bỏ để có thêm một đơn vị của hàng hóa khác mà lợi ích không thay đổi

• MRS luôn là số âm vì đảo bảo tổng hữu dụng không đổi, tăng X sẽ giảm Y

• MRS được xác định bằng độ dốc của đường đẳng ích (đường bàng quan)

Tỷ lệ thay thế biên

Sở thích của người tiêu dùng

Tỷ lệ thay thế biên

Y X X

Y X

Y XY

MU

MU Q

Q Q

D

Tỷ lệ thay thế biên giữa 2 sản phẩm X và Y là số lượng sản phẩm Y phải giảm

đi để có thêm 1 sản phẩm X

Phối hợp Số lượng sản phẩm MRS XY

Trang 18

Nguyên lý lựa chọn của người tiêu

dùng

• Điều kiện để tối đa hóa hữu dụng của

người tiêu dùng là: độ dốc của đường

bàng quan bằng với độ dốc của đường

ngân sách

Y X Y X X

Y

P

P MU

MU Q

MU P

MU

I YP

XP XY

Trang 19

Sử dụng có hiệu quả

Q = f(K, L )

Hàm sản xuất cho biết số lượng đầu ra tối đa mà doanh

nghiệp có thể sản xuất được bởi một lượng các yếu tố

đầu vào nhất định, với một công nghệ nhất định

K: Vốn (Capital)

L: Lao động (Labor)

HÀM SẢN XUẤT TRONG NGẮN HẠN VÀ

DÀI HẠN

• Ngắn hạn: là khoảng thời gian trong đó có

một trong nhiều yếu tố đầu vào có thể không thay đổi được Những yếu tố không thể thay đổi trong ngắn hạn gọi là các yếu

tố sản xuất cố định Những yếu tố dễ dàng thay đổi trong ngắn hạn gọi là các yếu tố sản xuất biến đổi

• Dài hạn: là số thời gian đủ để làm cho tất

cả các yếu tố sản xuất thay đổi

HÀM SẢN XUẤT TRONG NGẮN HẠN

Q = f(L)

(vì lượng vốn sản xuất không đổi)

HÀM SẢN XUẤT TRONG DÀI HẠN

Trang 20

Một sự gia tăng đều nhau của một yếu tố đầu vào biến đổi, kết hợp các yếu tố đầu vào khác cố định thì năng suất cận biên của yếu tố đầu vào biến đổi có thể tăng lên nhưng sau đó sẽ giảm dần đi

MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT TRUNG

BÌNH VÀ NĂNG SUẤT BIÊN

• Khi năng suất biên lớn hơn năng suất

trung bình, APL tăng dần

• Khi năng suất biên nhỏ hơn năng suất

trung bình, APL giảm dần

• Khi năng suất biên bằng năng suất trung

bình, APL đạt cực đại

MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT BIÊN

VÀ SẢN LƯỢNG

• Khi năng suất biên lớn hơn 0, Q tăng dần

• Khi năng suất biên nhỏ hơn 0, Q giảm dần

• Khi năng suất biên bằng 0, Q đạt cực đại

Trang 21

SẢN XUẤT TRONG DÀI HẠN

Thời kì đủ dài để DN cĩ thể thay đổi tồn

bộ yếu tố đầu vào, bao gồm cả năng lực

sản xuất

ĐƯỜNG ĐẲNG LƯỢNG

• Đường đẳng lượng (Isoquant) là tập hợpnhữngï kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào cùng tạo ra một mức sản lượng như nhau

• Độ dốc của đường đẳng lượng là tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên giữa hai yếu tố đầu vào

K KL

L

MP L MRTS

• Các đường đẳng

lượng khơng cắt nhau

ĐƯỜNG ĐẲNG PHÍ VÀ ĐỘ DỐC

• Đường đẳng phí cho biết các kết hợp cĩ

thể được của 2 yếu tố đầu vào với chi phí

Trang 22

ĐƯỜNG ĐẲNG PHÍ VÀ ĐỘ DỐC

• Độ dốc đường đẳng phí:

L

K C

P

P

S

NGUYÊN LÝ LỰA CHỌN QUYẾT ĐỊNH

• Kết hợp tối ưu của 2 yếu tố đầu vào là kết hợp thỏa mãn điều kiện độ dốc đường đẳng lượng ngang bằng với độ dốc đường đẳng phí

K K

P

MP P

MP

PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN TỐI ƯU

Phương án sản xuất tối ưu (đạt sản lượng

tối đa) với chi phí cho trước

K K

P

MP P

MP

ĐƯỜNG MỞ RỘNG SẢN XUẤT

Đường mở rộng sản xuất

NĂNG SUẤT THEO QUY MÔ

Tỷ lệ tăng của sản lượng

cao hơn tỷ lệ tăng các yếu

tố đầu vào

Năng suất tăng theo quy mô (increasing returns to scale)

Tỷ lệ tăng của sản lượng

thấp hơn tỷ lệ tăng các yếu

tố đầu vào

Năng suất giảm theo quy mô (decreasing returns to scale)

Tỷ lệ tăng của sản lượng

bằng tỷ lệ tăng các yếu tố

đầu vào

Năng suất không đổi theo quy mô (constant returns to scale)

HÀM SẢN XUẤT COBB - DOUGLAS

Q = ALK

 +  > 1 : Doanh lợi (Năng suất) tăng theo quy mô

 +  < 1 : Doanh lợi (Năng suất) giảm theo quy mô

(% tăng các yếu tố đầu vào bằng % tăng sản lượng đầu ra)

Trang 23

LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT

CÁC KHÁI NIỆM

• Mục đích của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi

nhuận (Maximize profits)

• Lợi nhuận (Profits) là phần giá trị còn lại của

lượng tiền bán sản phẩm, được gọi là tổng doanh thu (Total revenues, TR), và lượng tiền

mà doanh nghiệp phải trả để mua các yếu tố sản xuất, còn gọi là tổng chi phí (Total Costs)

• Doanh thu được xác định bằng cách lấy tổng

sản lượng nhân với giá bán trên đơn vị sản phẩm

CÁC KHÁI NIỆM

 Chi phí là giá trị thị trường của toàn bộ tài

nguyên được sử dụng trong quá trình sản xuất

để sản xuất ra một khối lượng hàng hóa hoặc

dịch vụ nào đó

 Tài nguyên gồm:

 Đất đai: Thuế đất hoặc tiền thuê đất

 Lao động: Tiền lương và các khoản thu nhập khác

 Vốn: Lãi suất

 …

CÁC KHÁI NIỆM

 Chi phí biểu thị (chi phí kế toán) là tất cả các

khoản tiền mà doanh nghiệp chi vào các công việc sản xuất kinh doanh trong một đơn vị thời gian

 Chi phí tiềm ẩn là những chi phí cơ hội về

những tài nguyên của người chủ sở hữu DN

CHI PHÍ KINH TẾ VÀ CHI PHÍ KẾ TOÁN

Chi phí kinh tế = chi phí kế toán + chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội: giá trị thu nhập ròng của

phương án tốt nhất đã bị bỏ qua.

LỢI NHUẬN KINH TẾ VÀ LỢI NHUẬN KẾ TOÁN

Lợi nhuận kế toán = tổng doanh thu – tổng CP kế toán

Lợi nhuận kinh tế = tổng doanh thu – tổng CP kinh tế

Ngày đăng: 18/10/2016, 12:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình định hướng người bán và người mua, phân - Kinh tế vi mô
nh định hướng người bán và người mua, phân (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w