Học sinh hiểu : - Tính chất hóa học chung của các nguyên tố nhóm oxi là tính phi kim mạnh nhưng kém các nguyên tố halogen.. Nhận xét về số e độc thân có khả năng tạo liên kết của các =>
Trang 1Ngày : CHƯƠNG 6 : NHÓM OXI
Tiết 62 : Bài 40 : KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh biết :
- Ký hiệu hóa học, tên gọi và một số tính chất vật lý cơ bản của các nguyên tố trong nhóm oxi.-Các nguyên tố trong nhóm oxi có số oxi hóa -2, +4, +6 trong các hợp chất (trừ oxi không có số oxihóa +4, +6)
Học sinh hiểu :
- Tính chất hóa học chung của các nguyên tố nhóm oxi là tính phi kim mạnh nhưng kém các nguyên
tố halogen
- Quy luật biến đổi về cấu tạo và tính chất các nguyên tố trong nhóm oxi
- Quy luật biến đổi tính chất các hợp chất với hidro và hợp chất hidroxit của các nguyên tố trongnhóm oxi
II PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại gợi mở, suy luận, quy nạp, làm việc tập thể.
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới :
Vào bài : Chúng ta cùng tìm hiểu về nhóm nguyên tố cu thể của BTH - nhóm oxi Vậy nhóm oxi gồm
những nguyên tố nào, tính chất ra sao ?
* Hoạt động 1 : GV treo bảng tuần hoàn, yêu cầu
học sinh thảo luận các nội dung sau :
- Số lượng, tên, kí hiệu các nguyên tố nhóm VI A ?
- Cho biết trạng thái tồn tại ở điều kiện thường và
tính phổ biến trong tự nhiên của chúng ?
GV bổ sung : Poloni (Po) là nguyên tố kim loại, có
tính phóng xạ, không nghiên cứu trong chương trình
I/ Vị trí nhóm oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố :
- Gồm các nguyên tố : O, S, Se, Te, Po
- Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất
- S có nhiều trong lòng đất, có trong thành phầndầu thô, cơ thể sống
- Se là chất bán dẫn, màu nâu đỏ
- Te là chất rắn, màu xám thuộc loại nguyên tốhiếm
- Po là nguyên tố kim loại có tính phóng xạ
* Hoạt động 2 : HS thảo luận theo nhóm, viết lên
bảng trong để chiếu
- Viết cấu hình electron LNC và sự phân bố electron
trong các obitan của các nguyên tử nguyên tố nhóm
oxi ?
- Cho biết điểm giống nhau trong cấu hình electron
LNC, sự phân bố electron vaò obitan?
II/ Cấu tạo nguyên tử của những nguyên tố trong nhóm oxi :
1/ Giống nhau :
- Có 6 electron LNC : ns2np4
- ở trạng thái cơ bản có 2 e độc thân
- Có khả năng nhận electron để có số oxi hóa-2
* Hoạt động 3 : HS thảo luận để rút ra nhận xét
điểm khác nhau giữa oxi và các nguyên tố khác 2/ Sự khác nhau giữa oxi với các nguyên tố
Trang 2trong nhóm.
- Khi bị kích thích, các electron của nguyên tử S, Se,
Te phân bố vào ô lượng tử như thế nào ? Nhận xét về
số e độc thân có khả năng tạo liên kết của các
=> Khi tham gia phản ứng với những nguyên tố có
độ âm điện lớn hơn, chúng thể hiện số oxi hóa + 4hoặc + 6
III/ Tính chất của các nguyên tố trong nhóm oxi :
* Hoạt động 4 : HS căn cứ vào độ âm điện, bán kính
nguyên tử của các nguyên tố để rút ra nhận xét về :
+ Tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm oxi
+ Sự biến đổi tính phi kim (từ 0 -> Te)
+ So sánh tính phi kim của các nguyên tố nhóm oxi
với nhóm halogen
1/ Tính chất của đơn chất :
- Là những phi kim mạnh (trừ Po)
- Thể hiện tính oxi hóa mạnh và giảm dần từ 0 ->Te
* Hoạt động 5 :
- HS viết công thức phân tử các hợp chất với hidro,
hợp chất hidroxit của các nguyên tố nhóm oxi
- Căn cứ vào sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm
điện và quy luật biến đổi tính chất hợp chất theo
nhóm A của BTH, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về
sự biến đổi độ bền của hợp chất với hidro của các
nguyên tố nhóm oxi
2/ Tính chất của hợp chất :
- Hợp chất với hidro :
H2O H2S H2Se H2TeTính bền giảm dần
- Hợp chất với hidroxit : Là những axit
H2SO4 , H2SeO4 , H2TeO4
Tính axit giảm dần
3 Củng cố :
Bài 1 : Kết luận nào sau đây là không đúng với các nguyên tố trong nhóm VI A ?
A Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trongnhóm VI A thường có số oxi hóa - 2
B Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, các nguyên tố S, Se, Tethường có số oxi hóa là +4, +6
Trang 3C Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trongnhóm VI A thường có số oxi hóa là +6.
D Tùy trường hợp, oxi có thể có số oxi hóa -2, -1, +2 trong các hợp chất
Bài 2 : Trong nhóm VI A, kết luận nào sau đây là đúng ?
Theo chiều điện tích hạt nhân tăng :
A Tính axit của các hidroxit tăng dần
B Tính oxi hóa của các đơn chất tương ứng tăng dần
C Tính khử của các đơn chất tương ứng giảm dần
D Tính bền của hợp chất với hidro giảm dần
4 Dặn dò :
- BTVN : 1, 2, 3, 4, 5 / 156 + 157 / SGK
- Chuẩn bị bài “OXI”
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 4Ngày :
Tiết 63 : Bài 41 : OXI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh biết : - Cấu tạo phân tử oxi
- Tính chất vật lí, ứng dụng và phương pháp điều chế oxi
Học sinh hiểu : - Tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh
- Nguyên tắc điều chế oxi trong PTN là phân hủy hợp chất giàu oxi và không bền
Học sinh vận dụng : -Viết các phương trình phản ứng chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của oxi và một
số phương trình hóa học điều chế oxi trong PTN
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Giáo án Powerpoint
- Bài tập trắc nghiệm và tự luận
- 2 lọ chứa khí O2 điều chế sẵn, dây Mg, đèn cồn, kẹp sắt, diêm, nước
Học sinh : - ôn bài “Khái quát về nhóm oxi”
- Tính chất hóa học của oxi ở lớp 8
- Bảng trong, viết
III PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, tư duy logic, trực quan, thảo luận.
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiêm tra bài cũ :
Học sinh phải trả lời 10 câu hỏi trong vòng 60 giây, các câu hỏi lần lượt hiện ra trên màn hình
Câu 1 : Nhóm oxi có bao nhiêu nguyên tố ? Hãy kể tên
Câu 2 : Các nguyên tố nhóm oxi thể hiện tính
Câu 3 : Khả năng oxi hóa biến đổi như thế nào từ oxi -> Telu
Câu 4 : Oxi có số oxi hóa - 2 trong mọi hợp chất đúng hay sai ?
Câu 5 : Trong hợp chất với oxi, lưu huỳnh có thể mang những số oxi hóa nào ?
Câu 6 : Tính axit của dãy sau : H2O, H2S, H2Se, H2Te biến đổi như thế nào ?
Câu 7 : Tính axit của dãy sau : H2SO4, H2SeO4, H2TeO4 tăng dần Đúng hay sai ?
Câu 8 : Cấu tạo nguyên tử các nguyên tố nhóm oxi có đặc điểm gì chung ?
Câu 9 : Đi từ Oxi -> Telu, bán kính nguyên tử giảm dần Đúng hay sai ?
Câu 10 : Trong nhóm oxi, nguyên tử của nguyên tố nào không có phân lớp d ?
Học sinh viết cấu hình e của nguyên tử oxi
=> nguyên tử oxi có 2 e độc thân
=> phân tử oxi có 2 liên kết cộng hóa trị không
+ Trạng thái, màu, mùi, tỉ khối với không khí?
+ Nhiệt độ hóa lỏng, hóa rắn ?
- Hóa lỏng ở -183oC -> tách oxi ra khỏi không khí
- Tan ít trong nước -> thu oxi bằng cách đẩy nước
Trang 5* Hoạt động 3 : GV yêu cầu HS nhắc lại những
tính chất hóa học của oxi đã được học (lớp 8), cho
ví dụ ? Xác định số oxi hóa của các nguyên tử
- HS thảo luận, viết lên bản trong : phương trình
tổng quát kim loại + O2
- GV : Oxit kim loai gồm mấy loại ?
- HS quan sát thí nghiệm C cháy trong khí oxi =>
phản ứng tỏa nhiệt 2/ Tác dụng với phi kim : (trừ Halogen)
O P
o
N2 + o
O2 tia luadien 2N 2O 2
- HS thảo luận, viết lên bảng trong phương trình
tổng quát phi kim + O2
- GV : Oxit phi kim gồm mấy loại ?
C 2 52
HS : Viết phương trình phản ứng b) Với hợp chất vô cơ :
- HS tìm hiểu biểu đồ trong SGK cùng những kiến
thức đã biết để rút ra ứng dụng của oxi trong đời
sống, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
IV/ ứng dụng :
- Có vai trò quyết định đối với sự sống của conngười và động vật
- Dùng trong luyện kim
- Dùng trong công nghiệp hóa chất (điều chế H2SO4,HNO3
Trang 6- Dùng trong y học.
* Hoạt động 5 : GV nêu câu hỏi :
- Hãy viết một số phương trình hóa học điều chế
oxi đã biết
- Nhận xét về các phản ứng điều chế oxi ?
Từ đó rút ra kết luận : Để điều chế oxi trong PTN,
người ta phân hủy hợp chất giàu oxi nhưng kém
* Hoạt động 6 : HS nghiên cứu SGK, rút ra 2
phương pháp cơ bản để sản xuất oxi trong công
nghiệp
+ Từ không khí (phương pháp vật lý)
+ Từ nước (phương pháp hóa học)
GV : Hằng ngày con người dùng rất nhiều oxi cho
nhu cầu hô hấp và sản xuất oxi trong công nghiệp,
nhưng tại sao lượng oxi trong không khí hầu như
2SO3
Bài 2 : Khí oxi có lẫn nước Chất nào sẽ là tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi ?
Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 6g 1 kim loại R có hóa trị không đổi, thì thu được 10g oxit Vậy R là :
Trang 74 Dặn dò :
- BTVN : 1, 2, 3, 4, 5 / 162 / SGK
- Chuẩn bị bài “OZON Và HIDROPEOXIT”
Trang 8Học sinh hiểu - O3, H2O2 có tính oxi hóa là do dễ phân hủy tạo ra oxi
- H2O2 có tính khử và tính oxi hóa là do nguyên tố oxi trong H2O2 có số oxi hóa - 1 là
số oxi hóa trung gian giữa số oxi hóa O và - 2 của oxi
Học sinh vận dụng : - Giải thích vì sao O3, H2O2 được dùng làm chất tẩy màu và sát trùng
- Viết một số phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của O3 và H2O2
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Giáo án Powerpoint
- Hóa chất : H2O2, dd KI, dd KMnO4, dd H2SO4 loãng, hồ tinh bột, quỳ tím
- Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm
Học sinh : - ôn lại bài “Oxi”
- Bảng trong, viết
II PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, tư duy logic, trực quan, thảo luận.
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Khởi động: - Chia HS thành 8 nhóm
- GV đưa giả thiết gợi ý Các nhóm thảo luận chọn đáp án và giải đáp ô chữ hàng dọc
Hàng ngang :
1 ở nhiệt độ cao, các kim loại cháy trong khí oxi tạo ra
2 Những phản ứng mà oxi tham gia đều là phản ứng
3 Người ta điều chế oxi bằng phản ứng những hợp chất chứa oxi, kém bền
với nhiệt
4 Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi từ
5 Trong tự nhiên là nguồn cung cấp oxi lớn lao nhất cho khí quyển
6 Tính chất hóa học đặc trưng của oxi là gì ?
7 Oxi có thể oxi hóa hầu hết các phi kim trừ
Vào bài : Chúng ta vừa tìm ra ô chữ hàng dọc là thù hình Vậy thù hình là gì ? Tiết hôm nay chúng ta sẽ xét
1 dạng thù hình của oxi và 1 loại hợp chất của oxi đó là hidropeoxit
Hoạt động 1 : GV hướng dẫn cho HS rút ra khái niệm
Trang 9GV : Trong phân tử O3 có các loại liên kết gì ? O O
- Là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt
- Khí ozon hóa lỏng -> màu xanh đậm
- Tan nhiều trong nước
Hoạt động 3 : Từ kiến thức thực tế, HS cho biết ozon
được tạo thành như thế nào ?
GV : Từ CTCT của O2 và O3 Hãy so sánh tính bền
giữa các phân tử này ?
HS : Phân tử O3 có 1 lk cho - nhận kém bền hơn lk
HS : Viết pthh chứng minh cho nhận xét trên và xác
định số oxi hóa của các nguyên tố để thấy được O3 có
không cực O-O => số oxh của oxi trong phân tử là -1
II HIDROPEOXIT (nước oxi già) :
1/ Cấu tạo phân tử của hidropeoxit :
Trang 10+ Thí nghiệm 2 : Tính oxi hóa của H2O2 :
H2O2 + KI ho tinh botChú ý : Không lấy KI dư
- Tính oxi hóa :
2 2
đời sống, y tế, công nghiệp, môi trường
- GV chốt lại : Những ứng dụng của H2O2 đều dựa
trên tính oxi hóa mạnh của nó
3/ ứng dụng :
- Tẩy trắng bột giấy
- Tẩy trắng tơ sợi, lông, len, vải
- Làm chất bảo vệ môi trường
- Làm chất bảo quản nước giải khát
CH4 (khí)
Câu 2 :Trình bày phương pháp phân biệt các khí : H2, O2, O3 đựng trong các bình riêng rẽ
Câu 3 :Có 2 bình A và B có thể tích bằng nhau, bình A chứa đầy khí O2, bình B chứa đầy hỗn hợp O2 và
O3 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, khối lượng 2 bình chênh nhau 0,96g Tính khối lượng O3 có trongbình B
Câu 4 :Phát biểu nào sau đây không đúng với H2O2 ?
A Phân tử H2O2 có 2 liên kết cộng hóa trị có cực
B H2O2 là chất lỏng không màu, không mùi, nhẹ hơn nước
C ít bền, rất dễ bị phân hủy tạo oxi
D Có tính oxi hóa mạnh hơn H2O
4 Dặn dò :
- BTVN : 1, 2, 3, 4, 5, 6 / 165 + 166 / SGK
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 11Ngày :
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Cung cố kiến thức :
- CTPT, CTCT, tính chất, ứng dụng của oxi, ozon, hidropeoxit
- Rút ra quy luật về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm oxi
2) Rèn kỹ năng:
- Giải thích tính oxi hoá mạnh của oxi và ozon, giải thích nguyên nhân
- Viết phương trình hoá học giải thích, chứng minh tính chất của oxi, ozon, hidropeoxit
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Phiếu học tập
Học sinh : - ôn lại kiến thức
- Bảng trong, viết, chữ A-B-C-D
III PHƯƠNG PHÁP : ôn lại, đàm thoại, làm việc theo nhóm.
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC :
1 ổn định lớp :
2 Luyện tập
Hoạt động 1 : GV kiểm tra kiến thức học sinh thông qua các
nội dung
- Nhóm oxi gồm những nguyên tố nào?
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa oxi với các
nguyên tố còn lại trong nhóm?
- Viết CTPT, CTCT của oxi, ozon, hidropeoxit
- Tính chất hoá học của oxi, ozon, hidropeoxit Minh hoạ
bằng phản ứng cụ thể?
- So sánh tính chất giữa oxi và ozon Viết Ptpứ chứng minh
- So sánh tính chất hoá học của O3 và H2O2 Vì sao có sự
giống nhau và khác nhau đó
I/ Kiến thức cần nắm vững
Hoạt động 2 : GV củng cố kiến thức, giúp HS vận dụng kiến
thức lý thuyết đã học để làm 1 số bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Trong nhóm VI A đi từ oxi đến Telu
A Độ âm điện giảm dần, tính phi kim giảm dần
A Số oxi hoá của oxi trong hợp chất Cl2O7 la +2
B Oxi là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí
C Phân tử O2 có 2 liên kết cộng hoá trị
D Sự hô hấp là quá trình thu nhiệt
Trang 12B 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
C 6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
D 2KI +O3 + H2O I2 + 2KOH + O2
Bài 4: Khi O3 tác dụng lên giấy tẩm dd hồ tinh bột và KI, thấy
xuất hiện màu xanh Hiện tượng này xảy ra do:
A Sự oxi hố iotua B Sự oxi hố tinh bột
C Sự oxi hố kali D Sự oxi hố ozon
Bài 4: A
Bài 5: Hỗn hợp khí gồm O2, Cl2, CO2, SO2 Để thu được O2
tinh khiết người ta cho hh khí trên tác dụng với một hố chất
thích hợp là:
A Nước Brom B Dung dịch NaOH
C Dung dịch HCl D Nước Clo
Bài 5: B
Bài 6: Để phân biệt các khí khơng màu: HCl, CO2, O2, O3
phải dùng lần lượt các hố chất là:
A Nước vơi trong, quỳ tím tẩm ướt, dd KI cĩ hồ tinh bột
B Quỳ tím tẩm ướt, vơi sống, dd KI cĩ hồ tinh bột
C Quỳ tím tẩm ướt, nước vơi trong, dd KI cĩ hồ tinh bột
D Dung dịch NaOH, dung dịch KI cĩ hồ tinh bột
Bài 8: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm oxi và ozon đi qua
dd KI dư thấy cĩ 12,7g chất rắn màu tím đen Thành phần
số mol hh ban đầu: a + b -> số mol khí tăng: (a + 1,5b) - (a+b)xt
ạnh sạng
Trang 13= 0,5b
% V tăng thêm =
b a
bx
100 5 , 0
Trang 14Ngày :
Tiết 67 : Bài 43 : LƯU HUỲNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh biết :
- Cấu tạo tinh thể gồm 2 dạng Sa và Sb
- Một số ứng dụng và phương pháp sản xuất lưu huỳnh
Học sinh hiểu :
- Aớnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh
- Do lưu huỳnh có độ âm điện tương đối lớn (2,5) và có số oxi hoá o là trung gian giữa số oxi hoá -2
và +6 nên lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
Học sinh vận dụng :
- Viết được pthh chứng minh tính khử, tính oxi hoá của lưu huỳnh
- Giải thích một số hiện tượng vật lí, hoá học liên quan đến lưu huỳnh
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Hoá chất: Lưu huỳnh, Cu, khí oxi (đ/chế sẵn)
- Dụng cụ: ống nghiệm, lọ đựng khí O2, đèn cồn
- Tranh mô tả cấu trúc tinh thể Sa và Sb
- Sơ đồ biến đổi cấu tạo phân tử lưu huỳnh theo nhiệt độ
Học sinh : - Chuẩn bị bài
II PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, đàm thoại, gợi mở
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC :
1 ổn định lớp :
2 Bài mới: Trong nhóm oxi, lưu huỳnh là nguyên tố thứ hai Lưu huỳnh có điểm nào giống và khác
với oxi, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
- Học sinh quan sát bảng tính chất vật lí và cấu
tạo tinh thể 2 dạng thù hình của lưu huỳnh: Sa và
Sb (SGK), từ đó rút ra nhận xét về tính bền, khối
lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy
1 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
- Lưu huỳnh tà phương là Sa
- Lưu huỳnh đơn tà là Sb
HS quan sát thí nghiệm đun ống nghiệm đựng
lưu huỳnh trên ngọn lửa đèn cồn Nhận xét sự
biến đổi trạng thái, màu sắc của lưu huỳnh theo
nhiệt độ
GV đưa câu hỏi: Viết CTPT của S ở các t0 sau:
a) 1000C ; b) 1900C ; c) 1190C
d) 5000C ; e) 14000C ; f) 17000C
- GV thông báo: Để đơn giản, ta dùng ký hiệu S
mà không dùng S trong các phản ứng hoá học
2 Aớnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử
và tính chất vật lí của lưu huỳnh
Nhiệtđộ
Trang 15vòng, linhđộng
1870 Quánh,nhớt Nâu đỏ Vòng S8 ->
chuỗi S8 ->Sn
4450
14000
17000
hơi hơi hơi
- HS viết cấu hình e của nguyên tử S, phân bố e
lớp ngoài cùng vào obitan nguyên tử ở trạng thái
cơ bản và trạng thái kích thích
- Trong hợp chất của S với nguyên tố có độ âm
điện nhỏ hơn S có số oxi hoá âm hay dương?
- Trong hợp chất của S với nguyên tố có độ âm
điện lớn hơn, S có số oxi hoá âm hay dương?
- Rút ra nhận xét về số oxi hoá của S trong các
hợp chất
- So sánh với đơn chất O2
- HS rút ra tính chất hoá học của lưu huỳnh
II/ Tính chất hoá học của lưu huỳnh
+ S: 1s2 2s22p63s23p4
(Trạng thái cơ bản) -> Khi phản ứng với kim loại và hidro (có đâđ nhỏhơn) thì S có s? oxi hoá -2
+ S có phân lớp d còn trống nên khi được kích thích
(Trạng thái kích thích thứ nhất)
(Trạng thái kích thích thứ hai)-> Khi phản ứng với các phi kim mạnh hơn như O2,
Cl2, F2 (có đâđ lớn hơn) thì S có số oxh: +4, +6
Hoạt động 4 :
- HS quan sát thí nghiệm Cu với S, nhận xét, viết
ptpư
- Viết ptpư của S với Al và với H2 và nhận xét: số
oxi hoá của S giảm từ 0 xuống -2, lưu huỳnh là
chất oxi hoá
- HS quan sát thí nghiệm: S với O2
- HS viết ptpư của S với oxi và Flo
Nhận xét: số oxi hoá S tăng từ 0 đến +4 hoặc +6,
lưu huỳnh là chất khử
1) Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hidro
Cu + S -> CuS2Al + 3S -> Al2S3
H2 + S -> H2S
-> S thể hiện tính oxi hoá
2) Lưu huỳnh tác dụng với phi kim
S + O2 -> SO2
S + 3F2 -> SF6
-> S thể hiện tính khử Kết luận:
¯ ¯
¯
Trang 16GV thông báo: giống với oxi, lưu huỳnh trong tự
nhiên tồn tại ở dạng đơn chất và dạng hợp chất,
vì vậy có 2 phương pháp điều chế lưu huỳnh
IV/ Sản xuất lưu huỳnh
1 Khai thác lưu huỳnh
- Dùng hệ thống thiết bị nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ lưu huỳnh để đẩy lưu huỳnh nóng chảy lên mặt đất
2 Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất
- Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí
2H2S + O2 -> 2S + 2H2O+ Dùng H2S khử SO2
2H2S + SO2 -> 3S + 2H2O
3 Củng cố :
Bài 1 : Giữ lưu huỳnh đơn ta vài ngày ở nhiệt độ phòng thì có sự thay đổi như thế nào về khối
lượng riêng về thể tích khí
Bài 2 : Hãy viết những phương trình phản ứng biểu diễn sự biến đổi số oxi hoá của nguyên tố
S theo sơ đồ sau:
Bài 3 :Hãy viết một ptpư chứng minh tính oxi hoá của oxi > lưu huỳnh
Bài 4 : Đun nóng 1 hỗn hợp gồm 6,4g S và 1,3g Zn trong ống đậy kín Sau phản ứng thu được
chất nào? Khối lượng?
- Lọ thủy tinh miệng rộng 100ml chứa khí oxi : 2
b) Hóa chất (1 nhóm) :
- Dây thép (dây phanh xe đạp) - Dung dịch KMnO4
- Bột Fe chưa bị oxi hóa
Học sinh : Chuẩn bị bài thực hành, vở tường trình.
III NỘI DUNG THỰC HÀNH :
So
Trang 171 Thí nghiệm 1 :
- Đốt cháy 1 đoạn dây thép xoắn trên ngọn lửa đèn cồn rồi
đưa nhanh vào bình đựng khí O2
- GV lưu ý HS :
+ Cần đánh sạch gỉ hoặc lau sạch dầu mỡ phủ trên mặt
đoạn dây thép
+ Uốn đoạn dây thép thành hình lò xo để tăng diện tích
tiếp xúc giữa các chất khi phản ứng hóa học xảy ra
+ Cắm 1 mẫu than bằng hạt đậu xanh vào đầu đoạn dây
thép và đốt nóng đỏ mẫu than trước khi cho vào lọ thủy
tinh chứa khí O2 Mồi than sẽ cháy trước tạo nhiệt độ đủ
làm sắt nóng lên
+ Cho một ít cát hoặc nước vào đáy lọ thủy tinh để đề
phòng khi phản ứng hóa học xảy ra mạnh, những giọt thép
tròn nóng chảy rơi xuống làm vỡ đáy lọ
1 Thí nghiệm 1 : Tính oxi hóa của các
đơn chất oxi và lưu huỳnh
a) Đốt cháy 1 đoạn dây thép, cho vào lọ chứa khí O 2 :
+ Hiện tượng : Dây thép được nung nóng,cháy trong khí oxi sáng chói không thànhngọn lửa, không khói, tạo ra các hạt nhỏnóng chảy màu nâu bắn tung tóe ra xungquanh như pháo hoa
+ Phương trình phản ứng :3Fe + 2O2
o
t
Fe3O4 (oxit sắt từ)
- Cho một ít bột Fe và lưu huỳnh vào đáy ống nghiệm
Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi
phản ứng xảy ra
- GV lưu ý HS :
+ Trong thí nghiệm Fe + S, nên dùng lượng S nhiều hơn
lượng Fe để tăng diện tích tiếp xúc
+ Dùng bột Fe chưa bị oxi hóa Nếu dùng bột Fe đã bị oxi
hóa thì thí nghiệm sẽ không thành công
+ Cần dùng ống nghiệm trung tính chịu nhiệt độ cao
b) Thí nghiệm Fe tác dụng với S :
+ Hiện tượng : Hỗn hợp bột Fe và S trongống nghiệm có màu vàng xám nhạt Khiđun nóng trên ngọn lửa đèn cồn phản ứngxảy ra mãnh liệt, toả nhiều nhiệt làm đỏrực hỗn hợp và tạo thành hợp chất FeS cómàu xám đen
+ S được nung nóng trong muỗng đốt hóa chất trên ngọn
lửa đèn cồn, đến khi cháy thì đưa nhanh vào lọ chứa O2
- GV : Có thể điều chế O2 từ KMnO4 rồi thu (trực tiếp
hoặc qua nước) vào ống nghiệm
2 Thí nghiệm 2 : Tính khử của lưu
huỳnh
- Hiện tượng : Lưu huỳnh cháy trong oximãnh liệt hơn nhiều so với ở ngoài khôngkhí, tạo thành khói màu trắng, đó là SO2
có lẫn SO3 Khí SO2 mùi hắc, khó thở,gây ho
+ Dùng ống nghiệm trung tính, chịu nhiệt cao
+ Dùng kẹp gỗ để giữ ống nghiệm Trong khi tiến hành thí
nghiệm phải hướng miệng ống nghiệm về phía không có
3 Thí nghiệm 3 : Sự biến đổi trạng thái
của lưu huỳnh theo nhiệt độ
- Hiện tượng : Màu sắc của S từ lúc đầu(chất rắn, màu vàng) đến 3 giai đoạn tiếptheo (chất lỏng màu vàng linh động,quánh nhớt màu nâu đỏ, hơi màu dacam)
Trang 18người để tránh hít phải hơi S độc.
* Dặn dò : - Nộp tường trình, mẫu như các bài trước
- Dọn vệ sinh
- Xem bài “HIĐROSUNFUA”
Trang 19Ngày :
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh biết : - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí cơ bản của H2S
- Trạng thái tự nhiên, ứng dụng và phương pháp điều chế H2S
Học sinh hiểu : - Vì sao H2S có tính khử mạnh, dung dịch H2S có tính axit yếu
Học sinh vận dụng :
- Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của H2S
- Giải thích nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và biện pháp chống ô nhiễmmôi trường không khí
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Hóa chất : FeS, dd HCl, dd NaOH
- Dụng cụ : Bình cầu, ống nghiệm, cốc, ống dẫn cao su, phễu nhỏ giọt
- Bảng tính tan
- Phiếu học tập
Học sinh : - Chuẩn bị bài
- Bảng trong, viết
III PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trực quan, suy luận logic
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC :
Vào bài : Từ câu hỏi kiểm tra, GV kết luận lại số oxi hóa của S
Trong số các hợp chất của S thì ứng với H2S, S có số oxi hóa - 2 sẽ có khả năng thể hiện tính chất gì ?Chúng ta cùng nghiên cứu
- GV : Phiếu học tập số 1 đã in các kiểu CTCT của H2S
- HS : Chọn CTCT đúng và ghi lên bảng trong
- GV : Trong phân tử H2S có loại liên kết gì ? Xác định
số oxi hóa của S trong H2S
S
- Phân tử H2S có liên kết cộng hóa trị phân cực
- Trong H2S, S có số oxi hóa - 2
Hoạt động 2 :
- GV : Phiếu học tập số 2 và ống nghiệm đựng khí H2S
đã điều chế sẵn cho HS quan sát
- GV thông báo : H2S độc, chỉ hít phải một lượng nhỏ
cũng gây nguy hiểm
- HS ghi vào phiếu học tập :
+ Trạng thái, mùi, màu ?
+ Nhẹ hay nặng hơn không khí
+ Tan trong nước dd axit yếu là axit sunfuhidric
II/ Tính chất vật lý :
- Là khí không màu, mùi trứng thối, nặng hơnkhông khí
- Tan trong H2S dd axit sunfuhidric (axit yếu)
Trang 20- GV : Phiếu học tập số 3 và làm TN
- HS :
+ Ghi vào phiếu học tập hiện tượng dd NaOH có
phenolphtalein đổi màu thế nào, sau khi cho vào ống
đựng dd axit sunfuhidric
+ Giải thích và viết phương trình phản ứng
- GV thông báo : Trong phân tử H2S, 2 nguyên tử H có
khả năng bị thay thế lần lượt bởi nguyên tử kim loại nên
có thể tạo muối trung hòa và muối axit Sản phẩm muối
tùy theo tỉ lệ mol H2S và NaOH phản ứng
- HS nhận xét số oxi hóa của S trong H2S, từ đó dự đoán
H2S có tính khử, khi tham gia phản ứng có thể đưa số
oxi hóa của S lên các số oxi hóa : 0, +4, +6
- GV làm thí nghiệm điều chế và đốt cháy hidrosunfua
trong 2 trường hợp dư O2 và thiếu O2
- HS quan sát, rút ra nhận xét và viết phương trình phản
- GV bổ sung : Phản ứng của dd H2S với oxi không khí
(oxi hóa chậm : phản ứng H2S cháy khi thiếu không khí)
và phản ứng của H2S với chất oxi hóa mạnh (phản ứng
của H2S với nước Clo)
2 Tính khử mạnh :
Tùy theo bản chất và nồng độ chất oxi hóa, nhiệt
độ mà S trong hợp chất H2S có số oxi hóa - 2
có thể bị oxi hóa thành S có số oxi hóa: 0, +4,+6
2H2S-2 + O2o
o
t
oxi thieu
2So + H2O-2
2H2S-2 + 3O2
o t khi
2
2SO + 2H 2O
H2S-2 + 4Cl2o+ 4H2O 6
4 2
+ Nguyên tắc điều chế hidrosunfua trong PTN là : Cho
muối Sunfua (trừ một số muối sunfua của kim loại
nặng) tác dụng với dd axit mạnh (HCl, H2SO4 loãng )
- GV : Tại sao không dùng axit H2SO4 đặc, HNO3 để
điều chế H2S
- HS : H2SO4 đặc, HNO3 là những chất oxi hóa mạnh,
những chất này sẽ tiếp tục oxi hóa H2S theo phương
trình :
2 Điều chế :
- Nguyên tắc : Muối sunfua + axit
(Trừ muối sunfua của kim loại nặng)
- HS : Nêu các muối sunfua tan và không tan trong
V/ Tính chất của muối sunfua (M 2 S n ) :
- Muối sunfua của kim loại nhóm IA và IIA (trừBe) : tan trong nước, tác dụng được với axit
Trang 21- Muối sunfua của những kim loại còn lại : FeS,ZnS không tan trong nước, nhưng tác dụngđược với axit HCl, H2SO4 loãng.
VD : ZnS + 2H2SO4 ZnSO4 + H2S
- Các muối có màu đặc trưng : CdS màu vàng,
CuS, FeS, Ag2S, PbS màu đen
A H2S sinh ra bị oxi không khí oxi hóa chậm thành chất khác
B H2S bị phân hủy ở nhiệt độ thường tạo ra S và H2
C H2S bị CO2 có trong không khí oxi hóa thành chất khác
D H2S tan được trong nước
3 Dẫn khí H2S đi vào dd hỗn hợp KMnO4 và H2SO4 nhận thấy màu tím của dd bị nhạt dần và có kết tủavàng xuất hiện Phản ứng nào sau đây thể hiện kết quả của phản ứng trên ?
A 2KMnO4 + 5H2S + 3H2SO4 2MnSO4 + 5S + K2SO4 + 8H2O
B 6KMnO4 + 5H2S + 2H2SO4 6MnSO4 + 5SO2 + 3K2SO4 + 8H2O
C 2KMnO4 + 3H2S + H2SO4 2MnO2 + 2KOH + 3S + K2SO4 + 3H2O
D 6KMnO4 + 5H2S + 3H2SO4 2MnSO4 + 5SO2 + 6KOH + 3H2O
4 Có 5 dd loãng của các muối NaCl, ZnCl2, Pb(NO3)2, CuSO4, FeCl2 Khi sục khí H2S qua các dd muốitrên, có bao nhiêu trường hợp có phản ứng sinh ra kết tủa ?
Trang 22Ngày :
Tiết 70 : Bài 45: LƯU HUỲNH ĐIOXIT - LƯU HUỲNH TRIOXIT - LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh biết :- Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của SO2, SO3
- Trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3
Học sinh hiểu :-Từ cấu tạo phân tử và số oxi hóa suy ra tính chất của SO2, SO3
Học sinh vận dụng : - Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất của SO2, SO3
III PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trực quan, tư duy logic.
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : - Viết phương trình hóa học chứng minh H2S có tính khử mạnh hơn SO2
- Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi cho dd H2S lần lượt tác dụng với ddZnCl2, CuSO4, Ba(NO3)2 Cho dd Na2S lần lượt tác dụng với dd FeCl2, ZnSO4
Vào bài : Hỏi : Chúng ta đã nghiên cứu về những trạng thái oxi hóa nào của lưu huỳnh ?
GV : Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp những trạng thái oxi hóa còn lại của lưu huỳnh là : +4, +6 Đó lànhững hợp chất SO2 và SO3.
- HS : Từ cấu hình e của nguyên tử S và
CTPT của SO2, HS viết CTCT của SO2
- GV : Công thức thứ 2 thỏa mãn quy tắc
bát tử
1 Cấu tạo phân tử :
- Công thức cấu tạo :
S S
hay
O O O O
- Liên kết trong phân tử SO2 là LKCHT phân cực
- Trong SO2, lưu huỳnh có số oxi hóa + 4
- GV đưa ra gợi ý : SO2 có thể tác dụng với
chất nào sau đây :dd HCl, dd NaOH, Na2O,
CO2
- HS : Chọn NaOH và Na2O SO2 là oxit
axit
- GV : Hãy gọi tên axit thu được khi SO2 tan
trong nước ? Tính axit mạnh hay yếu ?
- Có thể tạo ra những loại muối nào ?
3 Tính chất hóa học :
a) Lưu huỳnh đioxit là oxit axit :
- Tan trong nước tạo axit tương ứng :
SO2 + H2O H2SO3 (axit sunfurơ)
- Tính axit yếu (mạnh hơn axit H2S và H2CO3)
- Không bền, dễ phân hủy tạo SO2
- Tác dụng với dd bazơ tạo ra 2 loại muối :+ Muối trung hòa : Na2SO3, CaSO3
+ Muối axit : NaHSO3, Ba(HSO3)2