1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài-13-LIÊN-KẾT-HÓA-HỌC-1

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 80,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chúng ta qua phần II - Xét phân tử khí hidro H2 -Gv yêu cầu học sinh viết cấu hình e và nhận xét số e lớp ngoài cùng của H - Vậy đề hình thành H2, 2 nguyên tử H liên kết với nhau bằng cá

Trang 1

Bài 13: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

I.Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức :

a Mức độ biết:

- Trình bày được quy tắc bát tử

- Nêu được tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị

- Phân dạng các dạng liên kết cộng hóa trị gồm liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết cộng hóa trị không phân cực

-Nhận ra mối liên quan giữa hiệu độ âm điện và kiểu liên kết hóa học

- Hình thành khái niệm liên kết đơn, đôi, ba

- Liên kết cho - nhận là một dạng đặc biệt của liên kết cộng hóa trị

b Mức độ hiểu :

- Giải thích được tại sao các nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng liên kết với nhau để tạo thành phân tử

- Mô tả được sự hình thành các đơn chất, hợp chất dựa trên quy tắc bát tử

- So sánh sự khác nhau về sự hình thành liên kết cộng hóa trị và liên kết ion

- Phân biệt liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết cộng hóa trị không cực

c Mức độ vận dụng :

- Áp dụng quy tắc bát tử để xác định kiểu liên kết hóa học của một số phân tử

- Liên hệ với hiệu độ âm điện để dự đoán loại liên kết của một số phân tử

2 Về kĩ năng :

- Viết công thức electron và công thức cấu tạo của một số chất cụ thể

- Dựa vào hiệu độ âm điện , xác định loại loại liên kết trong các phân tử hợp chất

3 Về thái độ :

- Rèn luyện tinh thần tích cực xây dựng bài ở học sinh

- Hình thành cho học sinh tư duy khoa học, suy luận logic

Trang 2

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

a Phương pháp dạy học :

- Đàm thoại nêu vấn đề, đàm thoại phát hiện, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, bài tập hóa học

b.Phương tiện và học liệu :

- Sách giáo khoa, sách bài tập, giáo án

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa , máy tính, giấy nháp, vở ghi bài

III.Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ :

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh lên bảng hoàn thành bài tập sau:

Xác định số proton, notron, electron trong các nguyên tử và ion sau:

a. 21H +, 40 18Ar, 35 17Cl

-b. 4020Ca 2+, 32 16S 2-, 27 13Al 3+

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung bài học Hoạt động 1 : Tại sao các nguyên tử liên kết nhau ?

Trang 3

Dân gian có câu : một

cây làm chẳng nên non,

ba cây chụm lại nên hòn

núi cao

 Để cao sự đoàn

kết tạo nên sức mạnh

để chiến thắng

- Trong hóa học các

nguyên tử cũng có xu

hướng liên kết với nhau

để được bền vững hơn ?

Vậy chúng được liên

kết với nhau theo quy

tắc nào không ? chúng

ta hãy cùng tìm hiểu

- Gv đặt câu hỏi:Trong

hóa học nói tới bền

vững thì ta phải nhắc

đến nhóm nguyên tố

nào?

-Gv yêu cầu học sinh kể

tên một số nguyên tố

khí hiếm và cho biết đặc

điểm chung về cấu hình

electron

- Cấu hình electron lớp

ngoài cùng quyết định

tính chất bền vững của

nguyên tử

- Vậy các nguyên tử của

nguyên tố khác thì sao ?

- Muốn bền vững chúng

sẽ làm gì để đạt cấu

hình giống như của khí

hiếm?

- Xét H (Z=1) có 1 e lớp

ngoài cùng có khuynh

hướng nhận thêm 1 e để

đạt cấu hình của He

(Z=2)

- Gv đặt câu hỏi:Vậy

- Khí hiếm nhóm VIIIA

- He (Z=2), Ne (Z=10),

Ar (Z= 18)…

He 1s2, Ne 1s22s22p6, Ar 1s22s22p63s23p6

Lớp ngoài cùng đã điền

đủ electron: 2e với He

và 8e với Ne và Ar

-Có 7e lớp ngoài cùng

có xu hướng nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền vững của Ar

- Quy tắc bát tử: Các nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng liên kết với các nguyên

tử khác để đạt cấu hình vững bền của khí hiếm (8e) riêng với He (2e)

I.Quy tắc bát tử:

H 1s1 có xu hướng nhận thêm 1e để đạt tới cấu hình của He 1s2

-Cl 1s22s22p63s23p5 có xu hướng nhận thêm 1e để đạt tới cấu hình của , Ar

1s22s22p63s23p6

- Quy tắc bát tử:

Các nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng liên kết với các nguyên tử khác

để đạt cấu hình vững bền của khí hiếm (8e) riêng với

He (2e)

- Số electron tham gia góp chung= 8 – số electron lớp ngoài cùng ( hoặc = 2 – số electron lớp ngoài cùng đối với trường hợp của He)

Trang 4

tương tự Cl thì sao ?

 các nguyên tử của

các nguyên tố có xu

hướng liên kết với các

nguyên tử khác để đạt

cấu hình vững bền của

khí hiếm (8e) riêng với

He (2e) đây gọi là quy

tắc bát tử

Bát :tám ; tử : điện tử

(e)

Riêng He là 2e

- Gv yêu cầu một học

sinh phát biểu lại quy

tắc

-Gv cung cấp: số

electron tham gia góp

chung= 8 – số electron

lớp ngoài cùng ( hoặc =

2 – số electron lớp

ngoài cùng đối với

trường hợp của He)

Hoạt động 2 : Sự hình thành phân tử

Quy tắc bát tử sẽ được

vận dụng như thế nào ?

chúng ta qua phần II

- Xét phân tử khí hidro

H2

-Gv yêu cầu học sinh

viết cấu hình e và nhận

xét số e lớp ngoài cùng

của H

- Vậy đề hình thành H2,

2 nguyên tử H liên kết

với nhau bằng cách

nào ?

-H có 1e lớp ngoài

cùng Mỗi nguyên tử H

góp 1e tạo thành 1 cặp e

chung trong phân tử H2

- Cấu hình e :1s1

- 1 e lớp ngoài cùng

II Sự hình thành phân tử

1 Sự hình thành đơn chất.

a Phân tử H 2

- Cấu hình H : 1s1

- Công thức electron :

H : H

- Công thức cấu tạo :

H - H

- cặp electron : được biễu diễn bằng 1 gạch

 Là liên kết đơn

Trang 5

-Gv cung cấp: 1 cặp

electron= 1 liên kết đơn

(kí hiệu là dấu gạch

ngang )

-Gv hướng dẫn học

sinh viết công thức

electron, công thức cấu

tạo của phân tử H2

- Xét phân tử Cl2 :

-Gv yêu cầu học sinh

viết cấu hình electron

của Cl, từ đó rút ra nhận

xét về số electron lớp

ngoài cùng

-Gv đặt câu hỏi: khi

tham gia liên kết,

nguyên tử Cl có thể góp

chung bao nhiêu

electron?

-Gv hướng dẫn học sinh

viết công thức electron,

công thức cấu tạo của

phân tử Cl2

- Xét phân tử O2 :

-Gv yêu cầu một học

sinh viết cấu hình e, và

cho biết số e lớp ngoài

cùng của nguyên tử O?

-Gv đặt câu hỏi: Áp

dụng quy tắc bát tử ,

yêu cầu học sinh cho

biết nguyên tử O cần

góp thêm bao nhiêu e để

đạt cấu hình bền vững

của khí hiếm gần nó

nhất ?

- Mỗi nguyên tử O góp

chung 2 electron tạo 2

cặp e chung được biễu

diễn bằng 2 gạch  liên

kết đôi

-1 liên kết đôi= 2 cặp

electron góp chung

- Cấu hình e : 1s22s22p63s23p5

- Có 7 e lớp ngoài cùng

- Gần nguyên tố khí hiếm Ar

- Cấu hình e : 1s22s22p4

- Có 6 e lớp ngoài cùng

- Ne là nguyên tố khí hiếm gần

-Nguyên tử O cần góp thêm 2 e

b Phân tử Cl 2

- Cấu hình e : 1s22s22p63s23p5 -CT electron :

- CTCT :

Cl - Cl

c

Phân tử O 2

-Cấu hình e : 1s22s22p4

- CT electron :

-CTCT :

O = O

d Phân tử N 2

-Cấu hình e : 1s22s22p3

- Công thức electron

:NN:

-Công thức cấu tạo :

Trang 6

-Xét phân tử N2 :

Gv yêu cầu học sinh

viết cấu hình electron

của N, từ đó rút ra nhận

xét về số electron lớp

ngoài cùng

-Gv đặt câu hỏi: khi

tham gia liên kết,

nguyên tử N có thể góp

chung bao nhiêu

electron?

-Mỗi nguyên tử N góp

chung 3 e tạo thành liên

kết ba

-3 cặp electron góp

chung= 1 liên kết 3

-Gv yêu cầu học sinh

viết công thức electron,

công thức cấu tạo của

phân tử N2

-Liên kết mà góp chung

electron như những ví

dụ trên gọi là liên kết

cộng hóa trị

- Khi chơi kéo co , nút

thắt sẽ nghiêng về phía

bên nào mạnh hơn ,

+ Khi 2 đội ngang sức

nhau thì sợi dây cân

bằng, nút thắt nằm ở

chính giữa

-Tương tự, trong liên

kết cộng hóa trị cặp e

chung sẽ bị hút về bên

nguyên tử có độ âm

điện lớn hơn

liên kết bị phân cực

hoặc không phân cực

Trong các phân tử H2,

Cl2,O2,N2 cặp electron

gópchung được giữ cân

bằng giữa 2 nguyên tử

Kết luận : liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

Trang 7

tham gia liên kết , phân

tử không phân cực

Hoạt động 3 : Sự hình thành phân tử hợp chất

- Chúng ta vừa nghiên

cứu sự hình thành phân

tử đơn chất, vậy các hợp

chất được hình thành

như thế nào?

-Xét sự hình thành phân

tử HCl:

- H 1s1

Cl 1s22s22p63s23p5

-Như vậy mỗi nguyên tử

góp 1e tạo thành cặp

electron chung hình

thành liên kết cộng hóa

trị

-GV yêu cầu học sinh

viết công thức electron

và CTCT của HCl:

-Phân tử HCl có điều gì

khác so với H2 và Cl2 ?

- GV yêu cầu 1 học sinh

nhắc lại định nghĩa độ

âm điện ?

- So sánh độ âm điện

của Cl và H

-Gv đặt câu hỏi: theo

em cặp electron chung

sẽ lệch về bên nào ?

- Như vậy khi cặp

electron góp chung bị

lệch về phía 1 nguyên tử

nào đó, liên kết cộng

hóa trị lúc này bị phân

cực

 liên kết cộng hóa trị

phân cực

-Xét sự hình thành phân

tử H2O:

H 1s1 O 1s22s22p4

-Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

- Độ âm điện của : H: 2,2 ; Cl: 3,6 χCl > χH

Cl hút cặp e dùng chung mạnh hơn so với H, cặp

e dùng chung bị lệch về phía nguyên tử Cl

-Độ âm điện của H: 2,2 < O: 3,44

-cặp e dùng chung lệch

về phía nguyên tử O làm cho liên kết O-H phân cực

C 1s22s22p2 , nguyên tử

C có 4 lớp ngoài cùng

Có xu hướng nhận thêm 4e để đạt được cấu hình bền vững

Độ âm điện :

O 3,44 > C 2,55 Cặp e dùng chung lệch

về phía nguyên tử O, làm cho liên kết C=O bị phân cực về phía O

S 1s22s22p63s23p4, S có

6 e lớp ngoài cùng, xu hướng nhận thêm 2e nữa để đạt được cấu hình bền vững

2 Sự hình thành phân tử hợp chất:

a Phân tử HCl

-CT e :

-CTCT :

H Cl

 liên kết cộng hóa trị

phân cực

b.Phân tử H 2 O

CT e : CTCT :

c.Phân tử CO2

CT e :

CTCT :

 liên kết cộng hóa trị không phân cực

d.Phân tử SO 2

Trang 8

- Mỗi nguyên tử H góp

1e Nguyên tử O góp 1e

với mỗi nguyên tử H

Hình thành 2 liên kết

cộng hóa trị phân cực

-Gv cung cấp: phân tử

H2O có cấu trúc chữ V,

với nguyên tử O ở giữa

liên kết với 2 nguyên tử

H ở xung quanh

-Gv yêu cầu học sinh

viết công thức e và công

thức cấu tạo của phân tử

H2O

-GV yêu cầu học sinh so

sánh về độ âm điện của

H và O

-Gv đặt câu hỏi : cặp

electron chung của O và

H lệch về bên nào ?

điều đó chứng tỏ liên

kết O-H có phân cực

hay không?

-Do phân tử H2O có cấu

tạo góc, nên toàn phân

tử phân cực

- Xét phân tử CO2 :

-Gv yêu cầu học sinh

viết cấu hình e của C,

nhận xét về số e lớp

ngoài cùng ?

-Gv đặt câu hỏi:C được

góp thêm mấy e khi

tham gia liên kết ?

-Mỗi nguyên tử O góp

2 e Như vậy có 2

nguyên tử O sẽ liên kết

với nguyên tử C ở giữa

-Gv cung cấp: phân tử

CO2 có cấu tạo thẳng

-Gv yêu cầu học sinh

viết công thức electron

và công thức cấu tạo

- Nhận xét : cặp electron chung chỉ do S đóng góp

 liên kết cho-nhận Hướng mũi tên từ nguyên

tử cho sang nguyên tử nhận

S O

Trang 9

của phân tử CO2.

-Gv yêu cầu học sinh so

sánh độ âm điện của O

và C? như vậy cặp e

chung lệch về bên nào?

Liên kết C=O có phân

cực hay không?

-Tuy nhiên do có cấu

tạo thẳng có 2 liên kết

đôi C=O phân cực triệt

tiêu nhau nên toàn phân

tử CO2 không phân cực

- Xét phân tử SO2:

-Gv yêu cầu học sinh

viết cấu hình e của S,

nhận xét về số e lớp

ngoài cùng của S?

-Gv đặt câu hỏi : khi

tham gia liên kết S sẽ

góp chung bao nhiêu

e ?

- Gv cung cấp: SO2 có

cấu tạo góc

-Trong trường hợp này,

chỉ có một nguyên tử O

tham gia góp chung 2e

với S, khi đó nguyên tử

O và S này đã đủ 8e lớp

ngoài cùng, nhưng vì S

phải liên kết với 1

nguyên tử O còn lại

nữa, nên S sẽ dùng 2e

của mình cho nguyên tử

O còn lại

Tạo thành liên kết

cho- nhận Hướng mũi

tên từ nguyên tử cho

sang nguyên tử nhận

S O

Gv viết công thức e của

phân tử SO2

Hoạt động 4 : Các chất có liên kết cộng hóa trị có tính chất gì?

Trang 10

quan sát sách giáo khoa

và trả lời câu hỏi: Các

chất có liên kết cộng

hóa trị có thể tồn tại ở

những trạng thái nào ?

cho ví dụ minh họa

-Gv cung cấp:Những

chất có cùng kiểu liên

kết thì tan tốt trong

nhau

+Chất phân cực tan tốt

trong dung môi phân

cực

+Chất không phân cực

tan tốt trong dung môi

không phân cực

Ví dụ : lưu huỳnh ,iot

không cực tan tốt trong

dung môi không cực

như benzen,

-khí :CO2 ,Cl2 , H2 -lỏng :etanol, -rắn : đường, lưu huỳnh, iot

liên kết cộng hóa trị

- có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí

+Chất phân cực tan tốt trong dung môi phân cực +Chất không phân cực tan tốt trong dung môi không phân cực

Hoạt động 5 : Mối quan hệ hiệu độ âm điện và liên kết hóa học

- Để đánh giá loại liên

kết trong phân tử hợp

chất, người ta có thể

dựa vào hiêu độ âm

điện

- Gv kẻ trục số biểu thị

mối quan hệ giữa hiệu

độ âm điện với liên kết

hóa học

-Gv yêu cầu học sinh

làm bài tập ví dụ : Dựa

vào hiệu độ âm điện của

các nguyên tố cho biết

loại liên kết của HCl,

H2S (Giá trị độ âm điện

dựa vào bảng 6 trang 45

SGK lớp 10 cơ bản)

HCl:

χCl - χH = 3,6 -2,2=1,4 (0,4< 1,4< 1,7)

Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực

H2S:

χ S - χH = 2,58 – 2,2

=0,38 (< 0,4) Liên kết trong phân tử H2S là liên kết cộng hóa trị không cực

III

Mối quan hệ hiệu độ

âm điện và liên kết hóa học:

CHT CHT LK ion Không có

cực cực 0,4 1,7

IV-Củng cố :

-Làm bài tập 1,2 ,3 sách giáo khoa tại lớp

Trang 11

-viết ct e ,ctct của NH3, CH4

-dựa vào hiệu độ âm điện hãy cho biết liên kết trong các chất sau đây: AlCl3, CaCl2 ,Al2S3

Ngày đăng: 17/10/2016, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành 2 liên kết - Bài-13-LIÊN-KẾT-HÓA-HỌC-1
Hình th ành 2 liên kết (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w