Tóm tắt Bài giải .... hình chữ nhật ƠN TẬP TIẾNG VIỆT Đọc bài tập đọc Sáng kiến của bé Hà và khoanh vào câu trả lời đúng 1.. Hà tặng ơng bà mĩn quà gì ?... Gạch dưới từ chỉ hoạt động, tr
Trang 1Họ và tên: ………
ƠN TẬP TỐN TUẦN 10
I Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
Bài 1 Kết quả của phép tính: 56 + 28 là:
A 74 B 84 C 94
Bài 2: Kết quả của phép tính: 8 + 2 + 6 là:
A 14 B 15 C 16
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 4: Lớp 2A có 34 học sinh, lớp 2B có 31 học sinh Tổng số học sinh của cả hai lớp là:
Bài 5: Số tròn chục liền trước của 89 là:
Bài 6: Điền dấu ( >, <, = ) vào chỗ trống cho thích hợp:
5dm ………… 40cm 19cm ………… 1dm + 7cm
Bài 7: Số lớn nhất trong ba số 58, 47, 56 là:
Bài 8: Số thích hợp điền vào chỗ chấm trong phép tính : 8 + … … … + 6 = 18 là:
Bài 9: Viết số thích hợp vào ô trống
a) + 29 + 40 b) + 46 + 34
Bài 10: Kết quả tính 98l – 24l là:
II Tự luận
Bài 1: Đặt tính rồi tính
3 1
2 0
Trang 238 + 26 59 + 24 48 - 15 47 - 35
59 + 24 60 - 15 65 - 42
38 + 47
Bài 2: Nhà Hoa nuôi 35 con gà, nhà Hồng nuôi nhiều hơn nhà Hoa 17 con gà Hỏi nhà Hồng nuôi bao nhiêu con gà? Tóm tắt Bài giải .
Bài 3: Trong hình bên có:
- hình chữ nhật
ƠN TẬP TIẾNG VIỆT
Đọc bài tập đọc Sáng kiến của bé Hà và khoanh vào câu trả lời đúng
1 Ở lớp và ở nhà, bé Hà được đánh giá như thế nào ?
2 Ở nhà, bé Hà cĩ sáng kiến gì ?
a Chọn ngày lễ cho ơng bà
b Tổ chức chúc thọ ơng bà
c Mua quà tặng ơng bà
3 Hai bố con chọn ngày nào làm “ ngày ơng bà” ?
4 Hà tặng ơng bà mĩn quà gì ?
Trang 35 Ai nghĩ ra món quà tặng ông bà ?
a Hà tự nghĩ ra b Bố gợi ý giúp Hà c Ông bà nghĩ ra
6 Đặt câu với mỗi từ sau :
- Chúc thọ :
- Lập đông :
7 Điền vào chỗ trống :
- c hoặc k : …ái …ẹo; …ần âu; …on .ênh; ….ây ….ầu; ….éo… o
- Dấu hỏi hoặc dấu ngã : Cây gì hoa đo như son
Tên gọi như thể thôi cơm ăn liền
8.Dòng nào dưới đây ghi đủ số người có trong câu chuyện“Sáng kiến của bé Hà”?
b Con, bố, mẹ, ông, bà, cô, chú
c Bé, con, bố, mẹ, ông, bà, cô, chú, cụ
9 Gạch dưới từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong mỗi câu sau :
Trang 4a Con trâu ăn cỏ b Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ.
Đọc bài Bưu thiếp và trả lời câu hỏi:
1 Bưu thiếp dùng để làm gì ?
Trang 52 Trong bài tập đọc có mấy bưu thiếp ?
3 Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi cho mỗi câu sau :
a Hằng ngày, em thường hỏi ông rất nhiều chuyện
b Ông cho cháu đi cùng được không ạ
c Ông em thường hỏi em bài có khó không
d Ông hỏi em : Bài hôm nay có khó không
4 Hãy viết một bưu thiếp cho một người mà em yêu mến.
5 Điền vào chỗ chấm : a Chữ bắt đầu bằng c : cua, cá
b Chữ bắt đầu bằng k : kéo, kiếm,
Luyện từ - Câu và Tập làm văn Bài 1: Ghi từ chỉ người trong gia đình họ hàng mà em biết: - Họ nội:
- Họ ngoại:
Trang 6
Bài 2: Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về ông bà ( hoặc người thân) của em theo
gợi ý sau:
- Em kể về ai? Người đó bao nhiêu tuổi? trông hình dáng như thế nào?
- Người đó làm nghề gì? Hằng ngày làm những việc gì?
- Người đó yêu quý, chăm sóc em như thế nào?