1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - P

49 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bản silde do nhóm làm được thầy giáo đánh giá rất cao và điểm của nhóm cũng vậy.slide nói về các công nghệ chuyển mạch mềm và các ứng dụng quan trọng

Trang 1

TÌM HIỂU VỀ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH MỀM VÀ ỨNG DỤNG

Nhóm SV thực hiện: Nhóm 05

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1

Trang 2

KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH MỀM VÀ ỨNG DỤNG

GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG

3

Trang 4

GIỚI THIỆU CHUNG

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Chuyển mạch: là quá trình định tuyến, chuyển tiếp thông tin

Hệ thống chuyển mạch: là quá trình chuyển mạch tại các nút mạng

4

Trang 5

GIỚI THIỆU CHUNG

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

• Phân loại chuyển mạch:

 Góc độ mạng chuyển mạch: mạng chuyển

mạch kênh, mạng chuyển mạch gói

 Góc độ truyền và xử lý thông tin: chuyển

mạch kênh, chuyển mạch bản tin, chuyển mạch gói, chuyển mạch tế bào

5

Trang 6

GIỚI THIỆU CHUNG

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

• Mạng báo hiệu trong viễn thông:

 Sử dụng các tín hiệu để điều khiển, thiết lập các kết nối và quản lý mạng

 Có các loại như: báo hiệu đường, báo hiệu thanh ghi, báo hiệu kênh chung, báo hiệu bắt buộc

6

Trang 7

GIỚI THIỆU CHUNG

CÁC TỔ CHỨC TIÊU CHUẨN

• Liên minh viễn thông Quốc tế ITU

• Viện tiêu chuẩn viễn thông châu Âu ETSI

• Viện kỹ thuật điện và điện tử IEEE

• Tổ chức đặc trách kỹ thuật Internet IETF

• Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế ISO

7

Trang 8

GIỚI THIỆU CHUNG

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

• 1960 xuất hiện tổng đài điện tử số đầu tiên

• 1976 tổng đài điện tử số công cộng EDSS

• 1980 DMS100 ra đời- tích hợp toàn bộ công nghệ từ trước

• 1982 5EDSS phát triển từ 4EDSS

• 1996 mạng Internet bùng nổ, hàng hoạt kỹ thuật, giao thức mới ra đời

• 2001 MPLS ra đời, là sự kết hợp của ATM, FR và IP

8

Trang 9

GIỚI THIỆU CHUNG

VAI TRÒ, VỊ TRÍ

• Các thành phần của mạng viễn thông:

 thiết bị đầu cuối

Trang 10

GIỚI THIỆU CHUNG

VAI TRÒ, VỊ TRÍ

• Vị trí của hệ thống chuyển mạch trong mạng viễn thông

10

Trang 11

TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ SAU NGN

Trang 12

KHÁI NIỆM

• NGN (NEXT GENERATION NETWORK)

• Xét về cấu trúc: NGN là sự tích hợp mạng PSTN dựa trên kỹ thuật TDM và mạng chuyển mạch gói dựa trên kỹ thuật IP/ATM

• Xét về lưu lượng: NGN là mạng hỗ trợ sự hội

tụ giữa lưu lượng thoại và số liệu trên 1 cơ sở

hạ tầng thông tin duy nhất

12

Trang 13

NGUYÊN NHÂN XUẤT HIỆN NGN

• 3 lý do chính:

Cải thiện chi phí đầu tư

Xu thế đổi mới mạng viễn thông

Các nguồn doanh thu mới

13

Trang 14

Dung lượng, tính thích ứng ngày càng tăng, có

đủ dung lượng để đáp ứng nhu cầu.

14

Trang 15

CẤU TRÚC CỦA NGN

15

Trang 17

CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGN

CẤU TRÚC PHÂN LỚP CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH NGN

17

Trang 20

CÁC DỊCH VỤ TRÊN NGN CỦA VNPT

DỊCH VỤ CHO NGƯỜI SỬ DỤNG

DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI THẺ TRẢ TRƯỚC 1719DỊCH VỤ BÁO CUỘC GỌI TỪ INTERNET

DỊCH VỤ CHO DOANH NGHIỆP

DỊCH VỤ GỌI 1800-1900

MÔ HÌNH MẠNG RIÊNG ẢO VPN

MÔ HÌNH THOẠI MIỄN PHÍ TỪ WEBDỊCH VỤ CUỘC GỌI THƯƠNG MẠI MIỄN PHÍ

20

Trang 21

CÁC DỊCH VỤ TRÊN NGN CỦA VNPT

NGƯỜI SỬ DỤNG

 Dịch vụ điện thoại thẻ trả trước 1719

 Dịch vụ báo cuộc gọi từ Internet

 Dịch vụ thoại qua trang Web

DOANH NGHIỆP

 Dịch vụ gọi 1800 và 1900

 Dịch vụ mạng riêng ảo VPN

 Dịch vụ thoại miễn phí từ trang WEB

 Dịch vụ cuộc gọi thương mại miễn phí CFCS

21

Trang 22

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGN

• 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Giải pháp chuyển mạch mềm

Giai đoạn 2: Giải pháp IMS

Giai đoạn 3: Hội tụ trên nền IMS

22

Trang 23

KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH MỀM

• KHÁI NIỆM

• KIẾN TRÚC CƠ SỞ

• CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG

• QUÁ TRÌNH XỬ LÝ CUỘC GỌI

• BÁO HIỆU ĐIỀU KHIỂN

23

Trang 24

KHÁI NIỆM

• Chuyển mạch mềm là một thực thể dựa trên phần mềm để cung cấp chức năng điều khiển cuộc gọi

• Gồm hai đặc tính then chốt:

– Thực thể phần mềm không phụ thuộc phần cứng – Có chức năng điều khiển cuộc gọi.

24

Trang 25

KHÁI NIỆM

• Một số khái niệm khác của các hãng viễn thông:

– Mobile IN, softswitch(SS) là ý tưởng việc tách phần cứng mạng ra khỏi phần mềm mạng.

– Nortel,softswitch chính là thành phần quan trọng nhất của NGN, softswitch là 1 phần mềm theo mô hình mở.

– CopperCom, SS là 1 tên gọi dùng cho 1 phương pháp tiếp cận mới trong thoại có thể giúp giải quyết được các thiếu sót của

cm kênh trong các tổng đài nội hạt truyền thống

25

Trang 26

KIẾN TRÚC CƠ SỞ

• Phần cứng chuyển mạch sẽ tách khỏi các chức năng điều khiển, dịch vụ và ứng dụng

26

Trang 27

KIẾN TRÚC CƠ SỞ

• Các thành phần kiến trúc của chuyển mạch mềm

27

Trang 28

CẤU TRÚC CHỨC NĂNG

• Điều khiển cổng phương tiện(MGC-F)

• Định tuyến cuộc gọi và tính cước(R-F, A-F)

• Cổng báo hiệu(SG-F) và báo hiệu cổng truy nhập(AGS-F)

• Server ứng dụng(AS)

• Cổng phương tiện(MG-F)

• Máy chủ đa phương tiện

28

Trang 29

QUÁ TRÌNH XỬ LÝ CUỘC GỌI

• Lưu đồ xử lý cuộc gọi trong chuyển mạch mềm

29

Trang 30

BÁO HIỆU ĐIỀU KHIỂN

• Báo hiệu điều khiển cuộc gọi

– Bộ giao thức H.323 – Giao thức khởi tạo phiên cuộc gọi SIP

• Báo hiệu điều khiển kênh mang

30

Trang 31

31

Trang 32

GIAO THỨC KHỞI TẠO PHIÊN SIP

• SIP được xây dựng bởi IETF

• Là một giao thức báo hiệu điều khiển thuộc lớp ứng dụng

• SIP là một giao thức đơn giản, chạy trên một giao thức lớp truyền tải bất kỳ

• Dùng để thiết lập, điều chỉnh và kết thúc phiên làm việc của một hay nhiều người tham gia

32

Trang 33

GIAO THỨC KHỞI TẠO PHIÊN SIP

• Các chức năng chính của SIP

– Xác định vị trí của người sử dụng (User location) – Xác định khả năng của người sử dụng

– Xác định sự sẵn sàng của người sử dụng – Thiết lập cuộc gọi

– Xử lý cuộc gọi 33

Trang 34

GIAO THỨC KHỞI TẠO PHIÊN SIP

• Các thành phần của SIP

– SIP terminal – SIP server – SIP gateway 34

Trang 35

BÁO HIỆU KÊNH MANG

• Báo hiệu điều khiển kênh mang được thiết lập giữa các chuyển mạch mềm và cổng đa phương tiện MG.

• Sử dụng giao thức báo hiệu MEGACO/H.248(là giao thức điều khiển kiểu chủ - tớ.

• MEGACO/H.248 sử dụng mô hình kết nối logic

để điều khiển tài nguyên của một MG gắn với chuyển mạch mềm.

35

Trang 36

ỨNG DỤNG CỦA CHUYỂN MẠCH MỀM

Ứng dụng làm cổng báo hiệu SG

Ứng dụng cho tổng đài Tandem

Ứng dụng trong công nghệ VoIP

Kết luận

36

Trang 37

ỨNG DỤNG LÀM CỔNG BÁO HIỆU SG

• Khai thác dịch vụ thoại cạnh tranh

• Những doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp giá thành thấp thay cho chuyển mạch kênh truyền thống

• Cung cấp giao diện tốc độ cơ sở cho các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)

37

Trang 38

ỨNG DỤNG LÀM CỔNG BÁO HIỆU SG

38

Trang 39

ỨNG DỤNG CHO TỔNG ĐÀI TANDEM

• Giảm tải các tổng đài chuyển tiếp

 Hướng vào các nhà cung cấp dịch vụ thoại truyền thống  giảm vốn đầu tư và chi phí điều hành các tổng đài, ngoài ra còn cung cấp các dịch vụ mới về số liệu

39

Trang 40

ỨNG DỤNG CHO TỔNG ĐÀI TANDEM

40

Trang 41

ỨNG DỤNG CHO TỔNG ĐÀI TANDEM

• Dịch vụ đường đài

 Cung cấp dịch vụ điện thoại đường dài giá thành thấp hơn so với phương pháp chuyển mạch kênh truyền thống

Trong nước và quốc tế

41

Trang 42

ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ VoIP

• VoIP là công nghệ được xây dựng trên mô hình H.323 là

mô hình hỗ trợ truyền thông đa phương tiện trên nền mạng gói, các mạng khác như PSTN, ISDN và mạng di động

• Các thành phần chính:

 Gateway

 Gatekeeper.

42

Trang 43

ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ VoIP

 Gateway

43

Trang 44

ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ VoIP

• Chức năng MGW:

Chuyển đổi địa chỉ kênh thông tin:

Chuyển đổi luồng:

Dịch mã hóa:

Bảo mật thông tin:

Kết cuối chuyển mạch kênh:

Kết cuối chuyển mạch gói:

Chuyển đổi kênh thông giữa mạng IP và mạng SCN:

44

Trang 45

ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ VoIP

• Chức năng MGC:

 GW H.255.0:

GW H.245:

Xác nhận:

Điều khiển GW chấp nhận luồng dữ liệu:

Báo hiệu chuyển mạch gói:

Giao diện báo hiệu chuyển mạch gói:

Báo hiệu:

45

Trang 46

ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ VoIP

• Chức năng SG:

Kết nối các giao thức điều khiển trong chuyển mạch kênh

Kết nối báo hiệu từ mạng chuyển mạch kênh:

Bảo mật kênh báo hiệu:

Thông báo:

46

Trang 47

ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ VoIP

Gatekeeper: là phần tử của mạng chịu trách nhiệm quản lý việc đăng ký, chấp nhận và trạng thái của các thiết bị đầu cuối và Gateway.

Các dịch vụ của Gatekeeper

- Biên dịch địa chỉ

- Điều khiển đăng nhập

- Cấp phép cho cuộc gọi

- Quản lý vùng

- Biên dịch số được quay 47

Trang 48

KẾT LUẬN

• Hệ thống chuyển mạch mềm đã trở thành một thành tố quan trọng bậc nhất trong mạng

NGN, việc ứng dụng công nghệ chuyển mạch

mềm là điều tất yếu nhằm thỏa mãn sự gia tăng nhu cầu của khách hàng, đa dạng hóa và giảm giá thành dịch vụ

48

Trang 49

THANK YOU!!!!

49

Ngày đăng: 17/10/2016, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w