1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 3 kim loại tác dụng với axit

19 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 573,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một quả cầu có bán kính R/2... Cũng hòa tan m gam hỗn hợp này vào dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít khí H2 đktc.. Sục từ từ khí NH3

Trang 1

KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT

(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)

Giáo viên: HOÀNG DŨNG

I Bài toán: Kim loại + dung dịch (H + , H 2 SO 4l , HCl)

* Về lý thuyết:

Để phản ứng xảy ra thì: + Kim loại đứng trước H

+ Muối tạo thành phải tan

Fe + 2HCl → FeCl +

H ≠ 2Fe + 3Cl2 t0 → 2FeCl3

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

* Chú ý:

- Kim loại có nhiều mức oxi hóa

+Sn + 2HCl → SnCl2 + H2 ≠ Sn + O2 → SnO2

+ Cr + 2HCl → CrCl ≠ Cr + O t

0 → Cr

O

- Cu là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động →không tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H2SO4l

Nhưng khi có mặt khí O2 thì:

Cu + 2HCl +1/2 O → CuCl + H O

2 2 2 Chất khử chất oxi hóa

- Pb là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động nhưng coi như không tác dụng với dung dịch HCl và

H2SO4 loãng , nguội

do : Pb + 2HCl → PbCl2 ↓ +H2 ↑

Pb + H2 SO 4l → PbSO4 ↓ +H2 ↑

* Về giải toán

- Bản chất: M 0 →M +n + ne

H +(axit) + e →1/2 H

2

- Quan hệ khối lượng:

+ mmuối = mKL + m gốc axit

+ m dd sau pư tăng = mKL – mH2

⇒ n = 3/2n + n+ n

H2

Al Fe Mg

Khóa học Luyện thi THPT quốc gia 2017- GV: Hoàng Dũng Kim loại tác dụng với axit

-H2

n = 1/2 htri kimloai × n

Kl

Trang 2

KL

H + + e →1/2H2

*) chú ý: hỗn hợp 

oxit KL

+ddH + → 

2H + +Ο−2

(oxit )

→Η2O

- Nếu Kim loại tác dụng được với H2O →khi cho vào dung dịch axit (H+, H2O) nó tác dụng với axit trước

2 2

2, Na + H O → NaOH +1 H

2

2 2

- Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng, nếu axit dư thì : HCl ↑, HNO3 ↑

t0

t0

Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm: NaNO3 + H2SO 4d → NaHSO4 + HNO3 ↑

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X (Fe, Mg, Zn) bằng dung dịch H2SO4l vừa đủ thu được 1,244l

H2 ↑ (đktc) và dung dịch chứa m(g) muối Giá trị của m là ?

Hướng dẫn

Phản ứng: KL + H2SO4 →muối + H2

3,22 + 98.0,06 = m+ 0,06.2

⇒ m = 8, 98g

Ví dụ 2: Cho 3,68g hỗn hợp (Al, Zn) vào dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ) thu được 2,24l khí H2 ↑ (đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:

Hướng dẫn

n H SO =

n H = 0,1mol

2 4 2

⇒ mdd truocphan

ung

= 98.0,1 0,1 = 98g

mdd truocphan ung = 98 + 3, 68 − 0,1.2 = 101, 48g

Đáp án A

Ví dụ 3: Cho m(g) một khối Al hình cầu có bán kính R vào 1,05l dung dịch H2SO4 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một quả cầu có bán kính R/2 Giá trị của m là:

Hướng dẫn

Vì Al dư →H2SO4 phản ứng hết, n H SO

2Al pư + 3H2SO4 →Al2(SO4)3 + 3H2

0,07mol 0,105mol

4

= 0,105mol

V hình cầu = π R3

3

n Al pu

2 4

Trang 3

= 7 n 8 Albandau = 0, 07mol

⇒ nAl bandau = 0, 08 ×27→ n = 2,16g Đáp án A

Trang 4

Ví dụ 4: Hòa tan hỗn hợp X (Fe và Mg) bằng dung dịch HCl 20%vừa đủ thu được dung dịch Y có C%

FeCl2=15,76% C% MgCl2(Y) là:

Hướng dẫn

- Giả sử có 365g dung dịch HCl

36,5

- Phản

ứng: M + 2HCl → MCl2 + H2 ↑

1mol

2moln honhop Kl 1mol = a + b = 1mol



C%

FeCl2

= 127a = 0,1576

365 + 56a + 24b − 2

n = a

- Gọi Fe

n Mg =

b

Giả thiết ⇒ a = b = 0,

Đáp án C

⇒ C%MgCl = −−−−−−−−−−−−−−−

365 + (24 + 56).0, 5 − 2

.100% ≈ 11, 79%

Giáo viên: Hoàng Dũng

2

Trang 5

KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT

(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)

Giáo viên: HOÀNG DŨNG

II Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch HNO 3 /dung dịch H 2 SO 4đ , t 0

* Về lý thuyết

- HNO3/ H2SO4đ, t0 oxi hóa với mọi kim loại lên mức cao nhất (-Au, Pt)

- Sản phẩm khử của N+5 và S+6 phụ thuộc vào tính khử của Kim loại (riêng HNO3 còn phụ thuộc vào nồng độ axit)

Cụ thể: + Với HNO3:

Với H2SO4đ, t0:

SO2 ↑

Mg, Al, Zn +H2 SO 4 đ, t → S ↓

H2 S ↑ Fe,Cu, Ag +H2SO 4 đ→SO ↑

* Chú ý: + Mở rộng:

Phi kim +HNO3

loang

Phi kim +H2

SO 4d→ SO

 NO

+ Al, Fe, Cr,… bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3đ, nguội và H2SO4đ, nguội

+ Au, Pt tan trong dung dịch cường thủy (3HCl : 1HNO3)

Au + 3HCl + HNO3 →AuCl3 + NO + 2H2O

* Về giải toán

- Các phương pháp giải toán

+ Phương pháp bảo toàn e : n e cho

=∑n enhan

+ Phương pháp đại số thông thường (đặt ẩn – giải hệ phương trình)

+ Phương pháp bảo toàn điện tích

+ Phương pháp bảo toàn khối lượng →cho phản ứng

→Cho hỗn hợp muối: mhỗn hợp muối = mhỗn hợp kim loại + mgốc axit

+ Phương pháp bảo toàn nguyên tố: Kim loại + HNO3 →muối nitrat + sản phẩm khử

KL: nKL = nKL(muối)

BT N: nHNO3= )

- Các công thức giải toán:

+ Với HNO3: n − = ne = 1nNO + 3nNO + nN O + nN + n +

-

2

Trang 6

NO3 (muoi) NH4

Trang 7

-Ví dụ 1: Cho 3,024g Kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 940,8ml khí NxOy (sản phẩm khử !, đo ở đktc) có dNxOy/H2 = 22 Khí NxOy và kim loại M là:

A NO và Mg B NO2 và Al C N2O và Al D N2O và Fe

gồm H2, H2S, SO2 có tỷ lệ thể tích tương ứng là 1 : 2 : 3 Kim loại M là:

(mol/l) vừa đủ thu được dung dịch Y chỉ chứa 3 chất tan và 1,568l hỗn hợp ↑ Z (gồm 2 khí không màu, trong đó có 1 ↑ hóa nâu trong không khí) có khối lượng là 2,59g Cô cạn dung dịch Y thu được m(g) chất rắn khan Giá trị của m và a lần lượt là:

A 28,685 và 0,98 B 28,3 và 0,98

Trang 8

Ví dụ 4: Cho hỗn hợp X (3,36g Mg và 0,4g MgO) tác dụng hết với dung dịch HNO3 l, dư thu được 0,448l một khí duy nhất (đktc) và dung dịch Z Cô cạn cẩn thận Z thu được 23g chất rắn khan Số mol HNO3 đã phản ứng là:

(lấy dư 10% so với lượng phản ứng) thu được khí CO2 và 1,344l (đktc) hỗn hợp ↑ B (N2, N2O và NO có

số mol bằng nhau) Nồng độ của dung dịch HNO3 đã dùng là:

Trang 9

Ví dụ 6: Hòa tan hoàn toàn 1,28g Cu vào 12,6g dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có ion NH4+) Cho X tác dụng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được chất rắn z Nung Z đến khối lượng không đổi thu được 8,78g chất rắn

C% (Cu( NO ) trong dung dịch X là:

trị của C là:

Hướng dẫn

H2 ↑ (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được là:

Hướng dẫn

n H

SO = 0,05mol

2 4 n 0,1mol=

3 2

n

Trang 10

⇒ ∑ H + = 0, 2mol → 0,1molH2

 HCl

⇒ Còn phản ứng: Na + H2O → NaOH +1/2 H2

⇒ mrắn =

m

0,

2mol

0,1mol

Na2SO4 NaCl NaOH

mrắn = 142.0,05 + 585.0,1 + 40.0,2 = 20,95g

Đáp án C

sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được là:

Giáo viên: Hoàng Dũng

Trang 11

KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT

(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

Giáo viên: HOÀNG DŨNG

Câu 1: Cho 10 hỗn hợp Fe và Mg tác dụng với axit HCl dư thì thu được 24,2 gam muối clorua Tính % về

khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

A 25% và 75% B 91% và 9% C 50% và 50% D 64% và 36%

Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Al bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 11,08g muối khan Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là:

A 0,896 lít B 1,344 lít C 1,568 lít D 2,016 lít Câu 4: Cho 13,5 gam hỗn hợp (Al, Cr, Fe, Mg) tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, nóng (trong điều kiện không có không khí) thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na, K, Ba vào nước được 100 ml dung dịch X và 0,56 lít khí H2 (đktc) Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,2M và HCl 0,3M vào 100 ml dung dịch X được dung dịch Y Giá trị pH của dung dịch Y là

Câu 6: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al vào lượng nước dư thấy thoát ra 8,96 lít khí H2 (đktc) Cũng hòa tan m gam hỗn hợp này vào dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít khí H2 (đktc) Giá trị của

m là

Câu 7: Hỗn hợp Cr, Al, Cu tác dụng với lượng dư dung dịch HCl (không có mặt không khí) tạo nên 8,96

lít khí (đktc) và 12,7 gam bã rắn không tan Lọc lấy dung dịch, thêm một lượng dư dung dịch NaOH và nước clo rồi thêm dư dung dịch BaCl2, thu được 25,3 gam kết tủa vàng Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp là:

Câu 8: Cho 7,68 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,512 lít khí (ở đktc) Phần trăm về khối lượng của Al trong X là:

Câu 9: Chia 20 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 5,6 lit khí (đktc)

- Phần 2 cho vào dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lit khí (đktc)

Khóa học Luyện thi THPT quốc gia 2017 – GV: Hoàng Dũng Kim loai tac dung voi axit

Trang 12

-Phần trăm khối lượng Cu có trong hỗn hợp X là:

Câu 10: Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít

khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối Giá trị của

m là:

A 31,45 gam B 33,25 gam C 3,99 gam D 35,58 gam.

Câu 11: Cho 3,87 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc) Phần trăm khối lượng Mg và Al trong X tương ứng là:

A 37,21% Mg và 62,79% Al B 62,79% Mg và 37,21% Al.

C 45,24% Mg và 54,76% Al D 54,76% Mg và 45,24% Al.

Câu 12: Cho 10 gam hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc) Tính % về khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu?

A 39% và 61% B 2,16% và 7,84% C 51% và 49% D 52,7% và 47,3% Câu 13: Cho 1,35 gam hỗ n hợ p A gồ m Cu, Mg, Al tá c dụ ng vớ i HNO 3 dư đượ c 1,12lit hỗn hợp NO và

NO2 có khối lượng trung bình là 42,8 Biế t thể tí ch khí đo ở ( đktc ) Tổ ng khố i lượ ng muố i nitrat sinh ra là:

Câu 14: Cho 21 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Cu , Al tác dụng hoàn toàn với lượng dư dd HNO3 thu được 5,376 lít hỗn hợp hai khí NO, NO2 có tỷ khối so với H2 là 17 Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng

Câu 15: Hoà tan 56 gam Fe vào m gam dd HNO3 20 % thu được dd X , 3,92 gam Fe dư và V lít hh khí ở đktc gồm 2 khí NO, N2O có khối lượng là 14,28 gam Tính V

A 7,804 lít B 8,048 lít C 9,408 lít D Kết quả khác Câu 16: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa

m gam Cu Giá trị của m là

Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch

Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là:

A 21,95% và 2,25 B 78,05% và 2,25 C 21,95% và 0,78 D 78,05% và 0,78 Câu 18: Cho hỗn hợp gồm 5, 6 gam Fe và 7,8 gam Zn và dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch X chứa m gam một muối Giá trị của m là

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam Zn trong lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được dung dịch X và V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của V là

Trang 13

Câu 20: Lấy 9,9 gam kim loại M có hoá trị không đổi đem hoà vào HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít hỗn hợp khí X ( ở ĐKTC) gồm hai khí NO và N2O, tỉ khối của khí X đối với H2 bằng 18,5 Vậy kim loại M là

Câu 21: Hòa tan 12.4 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, Zn trong dung dịch HCl Sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được dung dịch Y và 6.72 lít H2 (dktc) Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 22: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1mol Zn; 0,05mol Cu; 0,3mol Fe trong dung dịch HNO3 Sau khi các kim loại tan hết thu được dung dịch không chứa NH4NO3 và khí NO là sản phẩm khử duy nhất Số mol HNO3 tối thiểu cần dùng là:

Câu 23: Hòa tan a mol Fe trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch X và 12,32 lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Cô cạn dung dịch X thu được 75,2 gam muối khan Giá trị của a là:

Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4

loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là

A 5,83 gam B 4,83 gam C 7,33 gam D 7,23 gam.

Câu 25: Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam Fe cần V ml dung dịch HNO3 0,5M thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị nhỏ nhất của V là

Câu 26:Hòa tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được dung dịch X và 3,136 lít khí (đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 27 : Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng

Câu 28: Hòa tan 7,8 gam hổn hợp Al và Mg trong 1,0 lít dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch B và 1,792 lít hỗn hợp hai khí N2; N2O (đktc) có tỉ khối so với H2 =18 Cho vào dung dịch B một lượng dung dịch NaOH 1M đến khi lượng kết tủa không thay đổi nữa thì cần 1,03 lít Khối lượng muối thu được trong dung dịch B là:

Câu 29 : Đem nung hỗn hợp A gồm hai kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời

gian, thu được 63,2 gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc, thì thu được 0,3 mol SO2 Giá trị của x là

A 0,7 mol B 0,6 mol C 0,5 mol D 0,4 mol.

Câu 30: Chia 30,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dung hết với

dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 6,72 lít khí SO2 (Sản phẩm khử duy nhất, đktc) Hòa tan phần 2

Trang 14

trong 550 ml dung dịch AgNO3 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y Nồng độ mol của Fe(NO3)2

trong dung dịch Y (Coi thể tích dung dịch không thây đổi trong quá trình xảy ra phản ứng) là

Câu 31: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm một số kim loại quan trọng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và hỗn hợp sản phẩm khử Z gồm 0,15 mol SO2, 01 mol H2S và 0,05 mol S Cô cạn dung dịch Y còn lại 120 gam chất rắn khan Giá trị của m và số mol axit đã phản ứng lần lượt là

A 52,8 và 0,85 mol B 91,2 và 0,7 mol.

C 52,8 và 0,7 mol D 91,2 và 0,5 mol.

Câu 32: Cho m gam bột kim loại đồng vào 200 ml dung dịch HNO3 2M, có khí NO thoát ra Để

hòa tan vừa hết chất rắn, cần thêm tiếp 100 ml dung dịch HCl 0,8M vào nữa, đồng thời cũng có khí

NO thoát ra Giá trị của m là

A 9,60 gam B 11,52 gam C 10,24 gam D 6,4 gam.

Câu 33: Cho 2 thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: cho 32 gam Cu vào 400 ml dung dịch HNO3 3M thu được V1 lit khi NO2 duy nhất

- Thí nghiệm 2: cho 32 gam Cu vào 400 ml dung dịch HNO3 3M và HCl 1M thu được V2 lit khí NO2 duy nhất

Biết các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là:

A V1 = V2 B V1 = 2V2 C 4V1 = 3V2 D 3V1 = 4V2

Câu 34: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dd là

A 0,224 lít và 3,750 gam B 0,112 lít và 3,750 gam.

C 0,112 lít và 3,865 gam D 0,224 lít và 3,865 gam.

Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 0,02 mol Fe và 0,01 mol Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,1M và HCl 0,4M thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào X thì xuất hiện a gam kết tủa Biết các phản

− ứng đều xảy ra hoàn toàn, sản phẩm khử của NO 3 là khí NO duy nhất Giá trị của a là

Câu 36 : Cho 11,2 gam Fe vào 300 ml dung dịch chứa (HNO3 0,5M và HCl 2M) thu được khí NO duy nhất và dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch KMnO4/H2SO4 loãng Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng KMnO4 đã bị khử

A 4,71 gam B 23,70 gam C 18,96 gam D 20,14 gam.

Câu 37 : Hòa tan hết 10,62 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn vào 800 ml dung dịch hỗn hợp X gồm NaNO3 0,45

M và H2SO4 1M thu được dung dịch Y và 3,584 lít khí NO (duy nhất) Dung dịch Y hòa tan được tối đa m gam bột sắt và thu được V lít khí Các khí đo ở đktc và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các thí nghiệm trên Giá trị của m và V lần lượt là

A 24,64 gam và 6,272 lít B 20,16 gam và 4,48 lít.

C 24,64 gam và 4,48 lít D 20,16 gam và 6,272 lít

Ngày đăng: 17/10/2016, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w