Ta xem như bỏ qua tác dụng của các thanh chống.Thanh lan can được xem như dầm liên tục, để đơn giản trong tính toán ta đưa về sơ đồ dầm giản đơn để tính rồi sau đó điều chỉnh bằng các hệ
Trang 2CHƯƠNG I TÍNH TOÁN LAN CAN - LỀ BỘ HÀNH
I TÍNH TOÁN LAN CAN
1.1 Cấu tạo chung
150 20x150=3000
Hai thanh lan can dạng thép ống
Tiết diện thanh lan can: D = 95 mm, d = 86 mm
Khoảng cách hai thanh lan can: 400 mm
Khoảng cách giữa hai trụ lan can: 3000 mm
Bề rộng lề bộ hành: 1500 mm
Bề dầy bản lề bộ hành: 100 mm
Thanh và Trụ lan can làm bằng vật liệu thép có mạ kẽm
T
γ = 7850 kG/m3= 77008.5 N/m3
1.2 Tính toán thanh lan can
1.2.1 Sơ đồ tính toán
Trang 3Ta xem như bỏ qua tác dụng của các thanh chống.
Thanh lan can được xem như dầm liên tục, để đơn giản trong tính toán ta đưa về sơ đồ dầm giản đơn để tính rồi sau đó điều chỉnh bằng các hệ số
1.2.2 Tải trọng tính toán
Tĩnh tải gồm trọng lượng bản thân thanh lan can
q =A × γ = (π×D / 42 − π×d / 42 )×77008.5
= (π×0.0952 /4−π ×0.0862 /4)×77008.5=98.53 N/m = 0.09853 N/mm
Hoạt tải thiết kế gồm:
+ Lực tập trung P = 890 N theo 2 phương
+ Tải trọng phân bố đều trên chiều dài thanh lan can Lth : W = 0.37 N/mm theo hai phương
+ φ : là hệ số sức kháng φ = 1
+η : là hệ số điều chỉnh tải trọng
+γ : là hệ số tải trọng ( DL
p
γ = 1.25 với tĩnh tải, PL
p
γ =1.75 với hoạt tải người)
+ Mi : là mômen lớn nhất do tỉnh và hoạt tải
+ Mn : sức kháng của tiết diện
+ S : sức kháng của thanh lan can
Chọn các hệ số tải trọng
Trang 4Ta đưa sơ đồ dầm giản đơn về sơ đồ dầm liên tục bằng các hệ số điều chỉnh :
Momen tại giữa nhịp ở trạng thái giới hạn cường độ:
⇒Lấy momen ở gối để tính toán Mp = Mg = 2044653 N.mm
Tính sức kháng của thanh lan can
Vậy thanh lan can đảm bảo khả năng chịu lực
1.3 Tính toán trụ lan can
1.3.1 Sơ đồ tính toán
130 CHI TI ẾT N2
Trang 5Lực dọc do hoạt tải : NLL = 2×P1 = 2×2000 = 4000 N
Momen tại mặt cắt chân cột lan can :
MLL = 2000×703 + 2000×303 = 2012000 N.mm
1.3.3 Nội lực tại chân cột
Nội lực tại mặt cắt chân cột lan can ở trạng thái giới hạn cường độ :
Sức kháng cắt danh định của bulông ở trạng thái giới hạn cường độ
Trang 6l là khoảng cách giữa 2 dãy bulông ngoài cùng, l = 120 mm1
m là số bulông trên 1 dãy , m = 2
1202
1203521000
×
×
= 14670 N < Tn = 31654 NVậy bulông đảm bảo khả năng chịu lực
II TÍNH TOÁN LỀ BỘ HÀNH
350 1400
1100
Chiều dày bản lề bộ hành : 100 mm
Chiều dài nhịp tính toán : Ltt = 1100 mm
Tải trọng người bộ hành tác dụng lên bản lấy bằng 3 kPa = 3×10-3 N/mm2
Trang 7Xét 1 đơn vị chiều dài theo phương dọc cầu để tính toán, lấy bề rộng là 1000 mm
Tải trọng người bộ hành :
Momen tại giữa nhịp ở trạng thái giới hạn sử dụng :
Ta lấy momen tại giữa nhịp của dầm giản đơn để thiết kế cốt thép
2.2 Tính toán cốt thép
Chiều cao tiết diện : h = 100 mm
Chiều rộng tiết diện : b = 1000 mm
'
c
f = 28 MPa = 28 N/mm2
Cường độ chảy của cốt thép f = 280 N/mmy 2
Chọn chiều dày lớp bêtông bảo vệ 20 mm
Chọn thép φ10
Chiều cao có hiệu của mặt cắt : ds = h – 2 - φ/2 = 100 – 20 – 10/2 = 75 mm
Chọn hệ số sức kháng : φ = 0.9
Chiều dày của khối ứng suất tương đương :
c
2 Md
β - hệ số qui đổi vùng nén
Chiều cao trục trung hoà:
c = a/β1 = 0.992/0.85 = 1.167 mm
Tính giá trị c/ds = 1.167/75 = 0.0156 < 0.42
Diện tích cốt thép
Trang 8f'× ×
85.0
Chọn 10φ a200 để bố trí cốt thép chịu momen dương củabản lề bộ hành
Bố trí cốt thép chịu momen âm cũng như momen dương
Kiểm tra lại điều kiện c/ds < 0.42
Với cốt thép đã bố trí trong phạm vi 1m bố trí được 6 thanh 10φ
2.3 Kiểm tra ở trạng thái giới hạn sử dụng
Momen tác dụng ở trạng thái giới hạn sử dụng là : Ms = 990000 N.mm
Diện tích cốt thép chịu kéo : A = 471.24 mms 2
Chiều cao có hiệu của mặt cắt : d = 75 mms
Giả sử dầm đặt trong điều kiện khí hậu bình thường nên có Z = 30000 N/mm
Diện tích trung bình của bêtông bọc quanh 1 cây thép chịu kéo
A =
n
Ae
= (25×2 )×1000/5 = 10000 mm2
Ae – diện tích bêtông bọc quanh nhóm thép chịu kéo
n – số lượng cốt thép nằm trong vùng kéo
Ứng suất cho phép trong cốt thép :
1/3
f = Z/(d × A) = 30000 /(25 10000 )× 1/ 3=476.2 MPa > 0.6× f =0.6 y ×280 =168 MPa
Lấy f = 0.6sa ×f = 168 MPay
Môđun đàn hồi của cốt thép thường : E = 200000 MPas
Môđun đàn hồi của bêtông : E = c 1.5 '
0.043× γ × f vớiγc = 2400 kg/m3
Trang 9Lấy momen đối với trục 0 – 0: bx2/2 = n×As×ds - n×As×x
Kiểm tra : f = 30.704 MPa < s f = 168 MPa sa
=> Thỏa điều kiện ở trạng thái giới hạn sử dụng
III KIỂM TOÁN VA XE CHO GỜ CHẮN BÁNH (BÓ VỈA)
Chọn chọn mức độ thiết kế lan can cấp L-3
Theo bảng 13.7.3.3-1 của 22TCN-272-05 ta có:
Phương lực tác dụng Lực tác dụng (KN) Chiều dài lực tác dụng(mm)
Khi tính lực va vào bó vỉa là xét vào trạng thái giới hạn đặt biệt
Trong các cầu thông thường thì lực Fv, FL không gây nguy hiểm cho bó vỉa nên việc tính toán
ở đây chỉ xét lực phân bố FT trên chiều dài LT
Trang 10F T
L T
Lc
Tính sức kháng của bó vỉa
Sức kháng của bêtông được xác định theo phương pháp đường chảy
Đối với các va xô trong một phần đoạn tường
Trong đó : Rw - là sức kháng của bó vỉa (N)
Lc - là chiều dài xuất hiện cơ cấu chảy (mm)
Lt - là chiều dài phân bố của lực theo phương dọc (mm)
Mb - là sức kháng của dầm tại đỉnh tường (N.mm)
Mw - là sức kháng uốn của thép ngang trên 1 đơn vị chiều dài (N.mm/mm)
Mc - là sức kháng uốn của thép đứng trên 1 đơn vị chiều dài (N.mm/mm)
H - là chiều cao của bó vỉa (mm)
Trong trường hợp tính cho bó vỉa thì Mb = 0
Tính sức kháng uốn của thép ngang trên toàn chiều cao của bó vỉa
Ta đi tính bài toán tính khả năng chịu lực của bài toán cốt đơn tiết diện chữ nhật
Xác định MWH
Tiết diện tính toán có kích thước
b = 250 mm
h = 200 mm
Trang 11Số thanh cốt thép ngang dọc theo chiều cao bó vỉa : n = 3, chọn n φ12
Thép dọc theo chiều cao của bó vỉa φ12
Lớp bêtông bảo vệ 2.5 cm
Chiều cao có hiệu của mặt cắt : ds = h – 2.5 - φ - φ/2 = 20 – 2.5 – 1.2 – 1.2/2 = 15.7 cm
Ta có A = 3.3929 cms 2 > As min = 1.8 cm2 => Thỏa
Ta tính sức kháng uốn của thép ngang
Giả sử : f = s f = 280 MPa = 280 N/mmy 2 = 28 KN/cm2
Chiều dày của khối ứng suất tương đương :
a =
b f
f = 28 MPa nên β1= 0.85 (Theo 5.7.2.2 22TCN - 272 – 05)
Chiều cao trục trung hoà : c = a/β1 = 1.3306/0.85 = 1.565 cm
Trang 12Chiều cao có hiệu của mặt cắt : ds = h – 2.5 – φ/2 = 20 – 2.5 – 1.2/2 = 16.9 cm
Kiểm tra điều kiện As >As min
' c min
Ta có A = 6.786 cms 2 > As min = 5.07 cm2 => Thỏa điều kiện As >As min
Ta tính sức kháng uốn của thép đứng
f = 28 MPa nên β1 = 0.85 (Theo 5.7.2.2 22TCN272 – 05)
Chiều cao trục trung hoà : c = a/β1 = 0.7983 /0.85 = 0.9392 cm
Đối với các va xô trong một phần đoạn tường :
Chiều dài đường chảy ;
Trang 13=> đảm bảo khả năng chịu lực đối với va xô trong một phần đoạn tường
Đối với các va xô tại đầu tường hoặc mối nối
Ta tính chiều dài đường chảy theo công thức
=> đảm bảo khả năng chịu lực đối với va xô tại đầu tường hoặc mối nối
IV TÍNH LỰC TRUYỀN XUỐNG BẢN MẶT CẦU :
Tính trên một đơn vị chiều dài cầu
Tĩnh tải: thanh lan can + cột lan can + thanh chống + bản thân + bản lề bộ hành
Thanh lan can (2 thanh): M1 = 2×qth = 2×0.09853 = 0.19706 N/mm = 197.06 N/m
Cột lan can (n = 12 cột trên 1 nhịp):
M2 =(V1+V2+V3) th
dâm
n L
Bản lề bộ hành: M5 = γbt× ban
b
Lh
Tĩnh tải: bản thân (A = 59800 mm2 ) + bản lề bộ hành
Bản thân bó vỉa 2:
Bản lề bộ hành:
Trang 14DLt = M5 + M6 = 1467 + 1471.5 = 2938.5 N/m
Hoạt tải: người đi bộ
PLt = 0.003×1400/2 = 2.10 N/mm = 2100 N/m
CHƯƠNG II
Trang 15TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU - DẦM NGANG
I SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
- Chiều dày bản mặt cầu: 200 mm, γc = 2.5 T/m3
- Chọn lớp phủ mặt cầu gồm các lớp sau:
+ Lớp bêtông Atphalt dày 40 mm, γ1 = 2.25 T/m3
+ Lớp phòng nước dày 4 mm, γ2 = 1.5 T/m3
+ Lớp muiluyện dày trung bình 26,3 mm, γ3 = 2,2 T/m3
- Trọng lượng trung bình của lớp phủ:
2.25×40+1.5×4+26,3 2,2
=70,3
×
2.18 T/m3
- Độ dốc ngang cầu: 2%
Ta chọn bề rộng tính toán của bản theo phương dọc cầu là 1m
Bề rộng phần xe chạy: 7.5m
Bề rộng mặt cắt ngang cầu :
1050
547
1169 2175 75
II TÍNH NỘI LỰC TRONG BẢN HẪNG (CONSOL)
2.1 Tính nội lực do tĩnh tải tác dụng lên bản hẫng
Để đơn giản trong tính toán và thiên về an toàn ta xem tĩnh tải và hoạt tải truyền xuống bản hẫng ngay tại vị trí đầu mút thừa
Trang 16
DCn = 6228.4 N DC2ban = 4905 N/m
547
Tĩnh tải do tải trọng bản thân bản mặt cầu :
DC2ban = ts ×l×γc= 0.2 ×1×2500 = 500 kg/m = 4905 N/m
Với: l - chiều dài theo phương dọc cầu của bản, l = 1m
γc- khối lượng riêng của bản mặt cầu,γc= 2500 kg/m3
ts - bề dầy bản mặt cầu, ts = 0.2 m
Tĩnh tải do lực tập trung đặt tại bó vỉa phía ngoài:
DCn = DLn×1 = 6228.4×1 = 6228.4 N
Momen tại mặt cắt ngàm do tĩnh tải gây ra:
MDL = DC2ban×Bhang2/2 + DCn×Bhẫng
= 4905×0.5472/2 + 6228.4×0.547 = 4141 N.m
2.2 Tính nội lực do hoạt tải tác dụng lên bản hẫng
Sơ đồ tính
PLn = 2100 N 547
Hoạt tải do người bộ hành truyền xuống bản hẫng thông qua lực tập trung của bó vỉa phía ngoài:
PLn = 2100×1 = 2100 N (tính cho 1m dài của bản)
(số liệu lấy ở phần tải trọng truyền xuống bản mặt cầu)
Momen tại mặt cắt ngàm do hoạt tải (người bộ hành) gây ra :
2.3 Tổng hợp nội lực
▪ Momen tại mặt cắt ngàm ở trạng thái giới hạn cường độ:
Trang 17III TÍNH TOÁN BẢN GIỮA :
Phương chịu lực là phương ngang cầu Tính cho 1m dài của bản theo phương dọc cầu
Phần bản mặt cầu chịu tải trọng cục bộ nằm trong khoảng cách giữa 2 mép hộp
1169 2175
Chọn các hệ số tải trọng
3.1 Tính nội lực do tĩnh tải tác dụng lên bản giữa
Sơ đồ tính , tính như dầm giản đơn sau đó nhân thêm hệ số điều chỉnh
DC2 DW
b là chiều dài theo phương dọc cầu của bản b = 1m =1000 mm
tDW - bề dầy lớp phủ, tDW = 70,3
Tĩnh tải do trọng lượng bản thân bản :
DC2bản = γ ×c b×t = 2.4525s ×10− 5×1000×200 = 4.905 N/mm
γc– khối lượng riêng của bêtông bản mặt cầu, γ = 2500 kg/mc 3 = 2.4525×10− 5 N/mm3
ts – bề dầy bản ts = 200 mm
Trang 181.729 N/mm 4.905 N/mm
3.2 Tính nội lực do hoạt tải tác dụng lên bản dầm giữa
Hoạt tải tác dụng xuống do tải trọng bánh xe
Ta lấy trường hợp bánh xe trục 145 KN để có trường hợp bất lợi nhất
Ở đây ta không xét tải trọng làn vì nhịp bản S =1169 < 4600
(theo 3.6.1.3.3 22TCN272 – 05)
3.2.1 Trường hợp đặt 1 bánh xe
Ta có sơ đồ tính:
1169
249.5 249.5
Bề rộng ảnh hưởng của tải trọng bánh xe 3 trục:
b1 = 510 + 2× tb
DW
t = 510 + 2×80 = 670 mmAùp lực bánh xe lên bản:
Trang 19Diện làm việc của bản:
Đối với momen dương:
Trang 20s
M = 22783125 N.mm
3.3 Tổng hợp nội lực:
Đưa về sơ đồ dầm liên tục nhờ các hệ số điều chỉnh :
Trạng thái giới hạn cường độ :
Momen âm tại gối :
Trạng thái giới hạn sử dụng :
Momen âm tại gối :
Bản hẫng Bản giữaTrạng
thái Cường độ Momen dươngMomen âm 73756200 1944497715984516
Trang 21Momen dương 0 9298659Giá trị dùng để kiểm tra
Momen âm19444976.6
Chiều cao tiết diện : h = 200 mm
Chiều rộng tiết diện : b = 1000 mm
Chọn khoảng cách từ mép trên của bản mặt cầu đến trọng cốt thép chịu kéo:
dc = 40 mm
Chiều cao có hiệu của mặt cắt : ds = h - dc = 200 – 40 = 160 mm
Chọn hệ số sức kháng : φ = 0.9
Chiều dày của khối ứng suất tương đương :
c
2 Md
y
0.03 ff
Trang 22A = ρ ×min b ×h = 0.0032×1000×200 = 640 mm2
Chọn 16φ a150 để bố trí cốt thép chịu momen dương của bản mặt cầu.
4.2 Thiết kế cốt thép cho momen âm
u
M = 19444976.6 N.mm
Chiều cao tiết diện : h = 200 mm
Chiều rộng tiết diện : b = 1000 mm
Chọn khoảng cách từ mép trên của bản mặt cầu đến trọng cốt thép chịu kéo:
dc = 40 mm
Chiều cao có hiệu của mặt cắt : ds = h - dc = 200 – 40 = 160 mm
Chọn hệ số sức kháng : φ = 0.9
Chiều dày của khối ứng suất tương đương :
c
2 Md
Chiều cao trục trung hoà :
y
0.03 ff
V KIỂM TRA Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG
5.1 Kiểm tra nứt với momen âm
Momen tác dụng ở trạng thái giới hạn sử dụng là : Ms = 11337724.1 N.mm
Diện tích cốt thép: A = s π 162 7
4
× × = 1407.4 mm2
Trang 23Chiều cao có hiệu của mặt cắt : d = h - s d = 200 - 40 = 160 mmc
Giả sử dầm đặt trong điều kiện khí hậu bình thường nên có Z = 30000 N/mm
Diện tích trung bình của bêtông bọc quanh 1 thanh thép
Môđun đàn hồi của cốt thép thường : E = 200000 MPas
Môđun đàn hồi của bêtông : E = c 1.5 '
0.043× γ × f vớiγc = 2500 kg/m3
= 1.5
0.043 2500× × 30= 29440.1 MPaTỷ số mođun đàn hồi : n = E /s E = 200000/29440.1 = 6.793c
Kiểm tra : f = 55.76 MPa < s f = 168 MPa sa
=> Thỏa điều kiện ở trạng thái giới hạn sử dụng
5.2 Kiểm tra nứt với momen dương
Ms = 9298659.1 N.mm
Làm tương tự :
f = ×n M ×(d −x) / I = 6.793×9298659.1×(160 – 46.573)/ 156686156 = 45.73 MPa
Kiểm tra : f = 45.73 MPa < s f = 168 MPa sa
=> Thỏa điều kiện ở trạng thái giới hạn sử dụng
Trang 24VI TÍNH TOÁN DẦM NGANG
Do đối với dầm Super Tee dầm ngang được bố trí ở hai đầu dầm, nên ta chỉ xét trường hợp nguy hiểm là xe đặt cục bộ lên dầm ngang ở đầu dầm
Chiều dài tính toán : L = 1286 mm (theo phương ngang cầu)
Bề rộng dầm ngang: b = 680 mm (theo phương dọc cầu)
Chiều cao dầm ngang trước khi đổ bản mặt cầu: h =700 mm
Chiều cao dầm ngang sau khi đổ bản mặt cầu: h’ = 700+200 = 900 mm
(lấy ở phần thiết kế cấu tạo ở dầm chính)
Bêtông dầm ngang sử dụng có cường độ: 30MPa
Cốt thép đầm ngang: fy = 280 MPa
Chọn các hệ số tải trọng
γ - khối lượng riêng trung bình của lớp phủ
b là chiều dài theo phương dọc cầu của dầm ngang b = 680
tDW - bề dầy lớp phủ
Tĩnh tải bản mặt cầu :
DCbản = γ ×c b×t = 2.4525s ×10−5×680×200 = 3.3354 N/mm
γc– khối lượng riêng của bêtông bản mặt cầu
c
γ = 2500 kg/m3 = 2.4525×10−5 N/mm3
ts – bề dầy bản ts = 200 mm
Tĩnh tải do trọng lượng bản thân:
Trang 25DL DC DW
= 1×(1×3102790 +1×243046) = 3345836 N.mm
6.2 Tính nội lực do hoạt tải tác dụng lên dầm ngang
Hoạt tải tác dụng xuống do tải trọng bánh xe
Ta lấy trường hợp bánh xe trục 145 KN để có trường hợp bất lợi nhất
Để thuận tiện cho việc tính toán và thiên về an toàn ta xem tải trọng bánh xe truyền xuống dầm ngang là tải trọng tập trung ở giữa nhịp, và có giá trị là:
6.3 Tổng hợp nội lực:
Đưa về sơ đồ dầm liên tục nhờ các hệ số điều chỉnh :
Trạng thái giới hạn cường độ :
Momen âm tại gối :
Trạng thái giới hạn sử dụng :
Momen âm tại gối :
Trang 26M = 6866306 N.mm
Sau khi đổ bản mặt cầu, dầm ngang làm việc chung với bản mặt cầu
Tiết diện có h’ = 700+200 = 900 mm
Tính với chiều cao tiết diện : h’ = 900 mm
Chiều rộng tiết diện : b = 680 mm
Bố trí hai lớp thép: dc1 = 40 mm
dc2 = 160 mmKhoảng cách từ trọng tâm thép đến mép trên của tiết diện:
dc = (40+160)/2 = 100 mm
Chiều cao có hiệu của mặt cắt : ds = h - dc = 900 – 100 = 800 mm
Chọn hệ số sức kháng : φ = 0.9
Chiều dày của khối ứng suất tương đương :
c
2 Md
Bố trí hai lớp thép:
dc1 = 110 mm (4Φ20, D20-2 trong bản vẽ bản liên tục nhiệt)
As1 = 4×3.14×202/4 = 1256.64 mm2
dc2 = 230 mm (6Φ16, D16-3 trong bản vẽ liên tục nhiệt)
As2 = 4×3.14×162/4 = 1206.37 mm2
Khoảng cách từ trọng tâm thép đến mép trên của tiết diện:
dc = (As1×dc1 + As2×dc2)/(As1 + As2) = 168.78 mm
Chiều cao có hiệu của mặt cắt : ds = h - dc = 900 – 168.78 = 731.22 mm
Chọn hệ số sức kháng : φ = 0.9
Chiều dày của khối ứng suất tương đương :
Trang 27a = ds - 2 u
c
2 Md
6.6 Kiểm tra ở trạng thái giới hạn sử dụng
6.6.1.Kiểm tra nứt với momen âm
Momen tác dụng ở trạng thái giới hạn sử dụng là : Ms = 4381605N.mm
Diện tích cốt thép: A = 1900 mms 2 (tổng cộng 5 thanh thép)
Chiều cao có hiệu của mặt cắt : d = 800 mms
dc = 100 mm Giả sử dầm đặt trong điều kiện khí hậu bình thường nên có Z = 30000 N/mm
Diện tích trung bình của bêtông bọc quanh 1 thanh thép
Môđun đàn hồi của cốt thép thường : E = 200000 MPas
Môđun đàn hồi của bêtông : E = c 1.5 '
0.043× γ × f vớiγc = 2500 kg/m3
= 0.043 2500× 1.5× 30= 29440.1 MPa
Tỷ số mođun đàn hồi : n = E /s E = 200000/29440.1 = 6.793c
Lấy momen đối với trục 0 – 0: bx2/2 = n×As×ds - n×As×x
×
= 20.085 mmBề rộng bêtông chịu nén :