Estradiol is an estrogen or feminizing hormone: phát triển cơ quan sinh dục ở thai nhi và ở tuổi dậy thì đặc điểm sinh dục thứ phát - phát triển tuyến vú - Chuyển hóa được đối với việc
Trang 31 STEROL
Sterol thuộc nhóm các ancol đa vòng, rất phổ biến trong cơ thể động vật và thực vật Sterol động vật có chứa 27 nguyên tử cacbon trong phân tử, còn sterol thực vật có chứa 28 hay 29 nguyên tử cacbon
Các sterol quan trọng là cholesterol, ergosterol, stigmasterol và β-sitosterol a) Cholesterol (cholest-5-en-3β-ol), C17H45OH, sterol được biết sớm nhất
Nó có trong hầu hết các bộ phận cơ thể động vật, nhưng đặc biệt có lượng lơn trong tủy sống và trong não, một người trưởng thành loại trung bình có chừng 200g cholesterol
Trang 4Nó là tiền chất chính để tổng hợp vitamin D nhiều loại hormone steroid, bao gồm cortisol, cortisone và aldosterone ở tuyến thượng thận, và các hormone sinh dục progesterone, estrogen, và testosterone Các nghiên cứu gần đây cho thấy cholesterol có vai trò quan trọng đối với các synapse ở não cũng như hệ miễn dịch, bao gồm việc chống ung thư.
Cholesterol được bài tiết từ gan vào mật và được tái hấp thu ở ruột Trong một số trường hợp, khi bị cô đặc, như ở túi mật, nó kết tinh và là thành phần cấu tạo chính của hầu hết sỏi mật, bên cạnh sỏi lecithin và bilirubin ít gặp hơn
Trang 5d) Β-sitosterol C29H49OH là dẫn xuất dihidro của stigmasterol, có mạch nhánh
no người ta nhận được nó cùng với các phytosterol khác dưới dạng sản phẩm phụ từ sự xà phòng hóa dầu đậu lành, dung để chế biến các steroid hoocmon, nó còn được dung để điều trị bệnh phì đại tuyến tiền liệt
Stigmasterol
Trang 6CHƯƠNG III: LIPIT
Trang 9Chuyển hóa của cholesterol
Trang 13Chuyển hóa tạo vitamin D2 của ergosterol
Trang 14Vitamin D3 production and metabolism
Trang 17Biosynthesis of cholesterol
Trang 24Biosynthesis of ergosterol
Trang 25Biosynthesis of testosterol
Trang 26Estradiol is an estrogen or feminizing hormone:
phát triển cơ quan sinh dục ở thai nhi và ở tuổi dậy thì
đặc điểm sinh dục thứ phát - phát triển tuyến vú
- Chuyển hóa được đối với việc bảo tồn và lưu trữ chất béo (để tạo ra một khu bảo tồn cơ thể khi mang thai và cho con bú)
- Ngừng phát triển xương;
bảo tồn canxi xương
- Phát triển nang trứng và rụng trứng
Trang 29I Glycerophospholipid
1 Công thức cấu tạo
Các gốc acid béo thường gặp trong thành phần
phosphatidate là acid palmitic, stearic, và các acid béo không no khác
A phospholipid
Trang 30- Gốc acid phosphoric của phosphatidate có thể phản ứng với nhóm hydroxyl của các chất khác như serine, ethanolamine, cholin, glycerol, inositol tạo thành cáo dẫn xuất tương ứng
- Phần lớn các phosphoglyceride gặp trong tự nhiên là các dẫn xuất của
phosphatidate
Trang 32- Các màng tế bào và các bào quan dưới tế bào được cấu tạo chủ yếu là phospholipid Như vậy, việc chuyển các chất qua các màng được điều khiển bởi các thuộc tính của các phospholipid
- Là những thành phần quan trọng của lớp lipoprotein cần thiết cho điều tiết và vận chuyển của khu phức hợp lipoprotein huyết tương Vì vậy,nó ngăn chặn gan nhiễm
mỡ
- Quan trọng trong quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất béo trung tính và bài tiết cholesterol trong mật
- Quan trọng trong quá trình đông máu và kết tập tiểu cầu
2.chức năng của phospholipid
- Vai trò trong vận chuyển chất béo từ ruột
- Cách nhiệtPhospholipid của màng bọc myelin cung cấp
vật liệu cách nhiệt xung quanh các sợi thần kinh
Trang 33Phosphatidylcholin (lecithin hoặc cholinphosphatide) phổ biến rộng rãi trong cơ thể người và động vật (hồng cầu, tinh trùng, não, lòng đỏ trứng…), thực vật (đậu tương, hạt hướng dương, hạt hoa thảo nảy mầm)
Chức năng:
- leucithin tham gia vào trong thành phần cấu tạo màng sinh học phân tử leucithin có tính phân cực: đầu có gốc choline có tính chất ưa nước và phần có gốc acid béo có tính kỵ nước Do đó chúng sắp xếp định hướng rõ rệt ở ranh giới hai pha, tham gia đảm bảo tính thấm của màng sinh học
- Cung cấp tiền chất để sản xuất acetylcholine là chất dẫn truyền xung thần kinh
Trang 36phosphatidylserine
Đông máu là một quá trình máu chuyển từ thể lỏng thành thể đặc do chuyển fibrinogen thành fibrin không hòa tan và các sợi fibrin này bị trùng hợp tạo thành mạng lưới giam giữ các thành phần của máu làm máu đông lại
Bình thường, trong máu và trong các mô có các chất gây đông và chất chống đông, nhưng các chất gây đông ở dạng tiền chất, không có hoạt tính Khi mạch máu bị tổn thương sẽ hoạt hóa các yếu tố đông máu theo kiểu dây truyền làm cho máu đông lại
Quá trình đông máu xảy ra qua 3 giai đoạn :
- Giai đoạn tạo thành phức hợp prothrombinase (1)
- Giai đoạn tạo thành thrombin (2)
- Giai đoạn tạo thành fibrin (3)
Trang 37Giai đoạn tạo thành fibrin và cục máu đông
Dưới tác dụng của thrombin, fibrinogen dạng hòa tan chuyển thành fibrin không hòa tan Các sợi fibrin nối lại với nhau và dưới tác dụng của yếu tố XIII hoạt hóa tạo ra mạng lưới fibrin bền vững giam giữ các thành phần của máu làm máu đông lại
Trang 38B Plasmalogens
Plasmalogens là một loại phospholipid ether đặc trưng bởi sự hiện diện của một liên kết vinyl ether ở vị trí sn-1 và một liên kết este ở vị trí sn-2
Trang 39- Plasmalogens được tìm thấy trong nhiều mô của con người, làm
giàu đặc biệt trong hệ thống thần kinh, miễn dịch, và tim mạch.
Mặc dù các chức năng của plasmalogens chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, nó
đã được chứng minh rằng họ có thể bảo vệ các tế bào động vật có vú chống lại các tác hại của các loại phản ứng ôxy hóa Ngoài ra, họ đã được liên quan như là tín hiệu phân tử và bộ điều biến của động lực màng
Trang 40Lecithin có thể bị thuỷ phân bằng acid, kiềm hay enzyme:
* Thuỷ phân bằng acid: tất cả liên kết ester đều bị cắt đứt
* Thuỷ phân bằng kiềm: ta được acid béo ở dạng muối, glycerophosphate
và choline Nhưng choline bị phân hủy để cho trimetylamin Với kiềm nhẹ chỉ có thể cắt liên kết ester giữa rượu và acid béo
Trang 41Vị trí tác dụng của các phospholipase khác nhau trên phân tử
Trang 43Degradation of glycerophospholipids
H2C C
H2C
O C R1O
H O
C
O
R2
O P O O
H2C
O C R1O
H O
H2C
O C R1O
H O C
O
R2
O P OH O
O
R1
phospholipase A1
H2C C
H2C
OH H O C
O
R2
O P O O
H2C
OH H HO
O P O O
H HO
O P O O
O
R1
phospholipase B1
(glycerophophocholine)
Trang 44BIOSYNTHESIS GLYCEROLIPID
Trang 45Tổng hợp phosphatide
Trang 461.Biosynthesis glycerophospholipid
CMP
Trang 47Ở động vật phosphatidylcholine và phosphatidylethanolamine có thể được tổng hợp qua con đường:
Choline + ATP ⎯→ Phosphorylcholine + ADP,
CTP + Phosphorylcholine ⎯→ cytidinediphosphatecholine + PPvc
Cytidinediphosphatecholine + Diacylglycerine ⎯→Phosphatidylcholine + CMP
Nếu ethanolamine thay vào vị trí của choline trong các phản ứng trên thì sản
phẩm sẽ là phosphatidylethanolamine
Phosphatidylinoside thông qua nhóm hydroxyl tự do của gốc inositol có thể nhận
từ ATP một, hai nhóm phosphate và liên kết với nó một cách lỏng leo, nhờ đó
phosphatidyl-inoside thực hiện được chức năng vận chuyển phosphate qua màng
Trang 48Summary of the pathways
to phosphatidylcholine
and
phosphatidylethanolamine Conversion of
phosphatidylethanolamine
to phosphatidylcholine in
mammals takes place only in the liver
Trang 49Biosynthesis of glycerophospholipids
1 DAG shunt is the major pathway for biosynthesis of phosphatidyl choline (lecithin) and phosphatidyl ethanolamine (cephalin)
HO-CH2-CH-COOH
NH2serine
CO2
HO-CH2-CH2-NH2ethanolamine
P -O-CH2-CH2-NH2phosphoethanolamine P -O-CH
2 -CH2+-N(CH3)3phosphocholine
CDP-choline
H2C C
H2C
O C R1O
H O
C
O
R2
OH DAG
CM P CM P
diacylglycerol transferase
Trang 502 Biosynthesis phosphatidylserine
Trang 54SYNTHESIS OF PLASMALOGENS
Trang 57• Sulfatide : có thêm gốc sulfate gắn với C3-galactose T/gia vào quá trình vận chuyển
chất qua màng tê bào
• Hematoside : có thêm gốc acid sialic gắn với hexose, có trong tế bào hồng cầu, não
Trang 58Sphingolipid
Cerebroside: trong phân tử cerebroside rượu sphingosine liên kết với acid béo bằng liên kết peptide, với galactose (X) bằng liên kết
glucosidic Có trong thành phần màng tế bào thần kinh
Ganglyoside: cấu tạo giống cerebroside nhưng X là phức hợp
oligosaccharide Khu trú nhiều trong xynapse, thần kinh và tham trực tiếp vào dẫn truyền thần kinh
Trang 60Gangliosides có thể lên tới 6% trọng lượng của chất béo từ não, nơi họ chiếm 10-12% trong tổng hàm lượng lipid (20-25% của các lớp bên ngoài) của
màng tế bào thần kinh,
gangliosides đã được chứng minh là loại tế bào kháng nguyên cụ thể mà
kiểm soát sự phát triển và biệt hóa của các tế bào Đặc biệt, họ có chức năng quan trọng trong hệ thống phòng thủ miễn dịch
Gangliosides nguyên vẹn ức chế sự tăng trưởng bằng cách làm cho các tế bào ít nhạy cảm với sự kích thích bởi yếu tố tăng trưởng biểu bì, nhưng loại
bỏ các N nhóm -acetyl axit sialic tăng cường phản ứng này và kích thích
tăng trưởng
Trang 61Nó được tìm thấy với số lượng nhỏ chỉ trong hầu hết các mô động vật, nhưng nó có một số chức năng sinh học quan trọng và nó có tầm quan trọng lớn như tiền thân sinh tổng hợp của hầu hết các
oligoglycosylceramides trung tính và axit sulfatides và gangliosides
Trang 643 Thành phần quan trọng của màng tế bào: Các glycolipid và
Phospholipid dễ tạo thành các phiến hai lớp lớp phân tử trong môi
trường nước, trong đó các đầu ưa nước các phân tử của mỗi lớp quay
về phía mặt ngoài phiến, tương tác với môi trường nước ở bề mặt
ngoài màng
+ tạo khuynh hướng kéo căng ra
+ có thể tự gắn kín lại, nên đầu chuỗi hydrocacbon không lộ ra ngoài
Trang 65C.2.Glyceroglycolipid
Trang 66- Glycolipit là những lipit phức tạp không có phospho, trong thành phần cấu tạo của chúng có cấu tử gluxit, thường là galactoza hoặc là dẫn xuất
galactoza
- Glycophingolipit thuộc nhóm sphingolipit là những glycolipit chính được tìm thấy ở các tổ chức dộng vật nói chung Các chất này được gọi là glycolipit
trung tính chứa ceramid và một hay nhiều phân tử đường (glucose,
D-galactose, Nacetyl-D-D-galactose, galactosamin)
- Glactolipid chiếm 70-80% lipid tổng số của màng tế bào các cây có mạch,
là lipid màng chủ yếu nhất trong sinh quyển
Trang 67Metabolism and biosynthesis
of glycolipid
Trang 68Degradation of sphingolipids in lysosomes
Trang 69Metabolism of sphingolipid
Trang 70A glycolipid, not a phospholipid
Spingolipid synthesis begins with the condensation
between
palmitoyl-CoA and Ser
Trang 74Gangliosides
Trang 75Biosynthesis of Oligoglycosphingolipids in Animals
Trang 76D Lipoproteins
Chylomicrons VLDL – Very low density lipoprotein IDL – Intermediate density lipoprotein LDL – Low density lipoprotein
HDL – High density lipoprotein
Axit béo tự do được vận chuyển trong máu liên kết với albumin, protein
huyết thanh được tiết ra bởi gan Hầu hết các chất béo khác được vận
chuyển trong máu như là một phần của các hạt phức tạp gọi
là lipoprotein
Trang 77- Chylomicrons
- VLDL – Very low density lipoprotein
- IDL – Intermediate density lipoprotein
- LDL – Low density lipoprotein
- HDL – High density lipoprotein
Cấu trúc chung của một lipoprotein bao gồm, một cốt lõi bao gồm một giọt
triacylglycerol và / hoặc cholesteryl ester một đơn lớp bề mặt của phospholipid, cholesterol unesterified và protein cụ thể (apolipoprotein, ví dụ như, apoprotein B-100 trong lipoprotein mật độ thấp) Lipoprotein khác nhau nội dung của các protein và lipid Chúng được phân loại dựa trên mật độ của chúng:
Trang 78Ultracentrifugation
of Lipoproteins
Trang 80Properties of Plasma Lipoproteins
Trang 81Vai trò
Vai trò:
-Bảo vệ tế bào (cơ học)
-Cân bằng áp suất thẩm thấu
-Hấp thu dƣỡng chất và bài thải chất cặn bã
-Đặc tính kháng nguyên, nhóm máu
Trang 82Sự trao đổi lipoprotein đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển
triacylglycerol, cholesterol và cholesteryl ester trong cơ thể người và động vật
Chylomicron mang triacylglycerol có nguồn gốc từ thức ăn đến các mô ngoại biên như mô cơ và mô mỡ Phần còn lại của chylomicron chuyển cholesterol ester đến gan
VLDL được hình thành tại gan và vận chuyển lipid nội sinh đến các mô ngoại biên VLDL bị phân giải thành IDL, kết hợp với cholesterol và cholesteryl ester
từ HDL tạo nên LDL, mang cholesterol đến các mô khác
HDL vận chuyển cholesterol từ huyết thanh và các mô ngoại biên đến gan Tại gan, cholesteol có thể biến đổi thành muối mật và đi vào túi mật
Trang 83chylomicrons
- Lắp ráp trong tế bào niêm mạc ruột
- mật độ thấp nhất
- kích thước lớn nhất
- % Cao nhất của chất béo và protein% thấp nhất
- triacylglycerol cao nhất (nguồn gốc chế độ ăn
uống)
- Thực chất béo chế độ ăn uống cho các mô ngoại vi
- Chịu trách nhiệm cho sự xuất hiện sữa sinh lý của plasma (lên đến 2 giờ sau khi ăn)
Trang 85
Apo E
mediates uptake
Type I hyperlipoprotemia
Trang 86Metabolism of VLDL
Trang 88Metabolism of LDL
Trang 89HDL Metabolism
PC = Phosphatidylcholine/Lecithin
Trang 91E Sulfo lipid
Một glycolipid có chứa lưu huỳnh được phân phối rộng rãi trong thực vật Nó được sinh ra chủ yếu trong lục lạp mà còn được tìm thấy trong các tế bào sắc tố của vi khuẩn quang hợp Khi lưu huỳnh trong hợp chất này hiện diện như là một nhóm sulfonic trong một hexose, điều này có thể được bao gồm trong một lớp học của các hợp chất được gọi là sulfolipid
Trang 92Biosynthesis sulfo lipid
Trang 93ỨNG DỤNG CỦA LIPIT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
- Dầu mỡ được sử dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm: vừa là nguyên liêụ vừa là chất phụ gia (bánh, kẹo, sốt mazone)
- Dầu là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp quan trọng trong đó axit béo là là nguyên liệu của của ngành công nghiệp xà phòng, chất tẩy rửa
tổng hợp, chất nhũ hoá, chất dẻo, chất tạo màng (sơn ,vecni), chất bôi trơn động cơ… ( dầu nhớt)
- Glycerin là nguyên liệu cơ bản của công nghiệp mĩ phẩm như sản xuất
kem dưỡng da, các loại son…
- Trong công nghiệp thực phẩm, dầu được dùng làm các chế phẩm mà hoạt chất chính chỉ tìm thấy trong dầu nhƣ các loại vitamin A, D, E, K…
các kích tố sinh dục, các loại thuốc mỡ, dầu xoa…
- Sáp cũng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ khác nhau nhƣ
dƣợc phẩm, mĩ phẩm…(thuốc chống nẻ )
Trang 95F Rối loạn chuyển hóa lipid
Trang 961.2 Cơ chế béo phì
Béo phì là hậu quả của sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào mỡ, có liên quan đến các yếu tố di truyền và môi trường
1.2.1 Vai trò của yếu tố di truyền
- Nếu cha mẹ đều bị béo phì thì tỉ lệ béo phì của con là 80% (so với nhóm chứng là 15%)
1.2.2 Vai trò của các yếu tố môi trường
- Béo phì do ăn nhiều ( do thói quen cá nhân hoặc cộng đồng) Tại đa số các nước phát triển chế độ ăn thường quá giàu năng lượng Các mẫu
acetyl coenxym A thừa không thể chuyển ngược lại thành acid pyruvic vì phản ứng một chiều, do vậy đi vào con đường tổng hợp acyl-CoA rồi hình thành mỡ dự trử là triglycerid
1.2.3 Yếu tố bệnh lý
Béo phì do rối loạn thần kinh trung ương
Béo phì do rối loạn nội tiết
Béo phì do mô mỡ và giảm hoạt hệ giao cảm
Trang 971.3 Hậu quả của béo phì:
Tình trạng béo phì làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh
- Bệnh đái đường (týp II)
- Bệnh tim mạch (xơ vữa động mạch và tăng huyết áp):
- Sỏi mật
- Rối loạn nội tiết: do giảm testosterone ở nam giới , tăng androgen ở
nữ giới
Tăng lipoprotein máu có nguy cơ gây xơ vữa động mạch, từ đó dẫn đến các biến chứng nặng về tim mạch như tăng huyết áp, bệnh lý động mạch vành, nhồi máu cơ tim
3 Gan nhiễm mỡ
Trang 983.2 Cơ chế
3.2.1 Gan nhiễm mỡ do tăng tổng hợp triglycerid bên trong tế bào gan
vượt quá khả năng vận chuyển nó ra khỏi gan
3.2.2 Gan nhiễm mỡ do giảm vận chuyển triglycerid ra khỏi gan
- Giảm tổng hợp apolipoprotein trong tế bào gan
- Thiếu các yếu tố cần thiết để tạo phospholipid