BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN:LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰĐề số 11:Thủ tục tố tụng dân sự áp dụng trong trường hợp đương sự vắng mặt ở tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm khi giải quyết vụ án dân sự và thực tiễn thực hiện.MỤC LỤCMỞ ĐẦU:1NỘI DUNG:2I. Thủ tục tố tụng dân sự áp dụng trong trường hợp đương sự vắng mặt ở tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm khi giải quyết vụ án dân sự:21. Xét xử vắng mặt đương sự:22. Hoãn phiên tòa:33. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:4II. Thực tiễn thực hiện các thủ tục tố tụng dân sự áp dụng trong trường hợp đương sự vắng mặt ở tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm khi giải quyết vụ án dân sự:61. Những hạn chế trong quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành:62. Hướng khắc phục những hạn chế kể trên:6KẾT LUẬN7DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: 1
NỘI DUNG: 2
I Thủ tục tố tụng dân sự áp dụng trong trường hợp đương sự vắng mặt ở tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm khi giải quyết vụ án dân sự: 2
1 Xét xử vắng mặt đương sự: 2
2 Hoãn phiên tòa: 3
3 Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự: 4
II Thực tiễn thực hiện các thủ tục tố tụng dân sự áp dụng trong trường hợp đương sự vắng mặt ở tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm khi giải quyết vụ án dân sự: 6
1 Những hạn chế trong quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành: 6
2 Hướng khắc phục những hạn chế kể trên: 6
KẾT LUẬN 7 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2MỞ ĐẦU:
Đương sự1 là chủ thể không thể thiếu trong các phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm dân sự vì cơ sở làm phát sinh quá trình tố tụng là yêu cầu khởi kiện hay kháng cáo của đương sự Việc mở phiên tòa cấp sơ thẩm hay phúc thẩm
là để giải quyết tranh chấp về lợi ích hoặc yêu cầu của các đương sự; tham gia phiên tòa dân sự sẽ giúp cho đương sự chứng minh và bảo vệ yêu cầu của mình, đồng thời giúp cho việc xác định sự thật khách quan của vụ án được thực hiện nhanh chóng nhất Do đó, việc tham gia tố tụng của đương sự khi được Toà án triệu tập hợp lệ vừa là quyền nhưng cũng đồng thời là nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng dân sự
Nhưng trên thực tế, không phải lúc nào các đương sự cũng có mặt tại phiên tòa dân sự theo giấy triệu tập hợp lệ của Tòa án Đương sự vắng mặt khi được Toà án triệu tập hợp lệ có thể làm cho việc giải quyết vụ án dân sự
bị kéo dài, từ đó gây ra sự tốn kém thời gian, tiền bạc của đương sự và của Nhà nước đồng thời gây ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác Chính vì thế, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004(sửa đổi, bổ sung năm 2011) đã đặt ra các quy định về các thủ tục tố tụng dân sự áp dụng trong trường hợp đương sự vắng mặt ở tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm để giải quyết các vụ án dân sự trong trường hợp này
Bài tiểu luận sau đây được viết nhằm giải quyết vấn đề được đặt ra trong
bài tập học kỳ đề số 11: “Thủ tục tố tụng dân sự áp dụng trong trường hợp đương sự vắng mặt ở tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm khi giải quyết vụ án dân
sự và thực tiễn thực hiện.”
trong vụ án dân sự bao gồm: nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự
Trang 3NỘI DUNG:
I Thủ tục tố tụng dân sự áp dụng trong trường hợp đương sự vắng mặt ở tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm khi giải quyết vụ án dân sự:
Việc vắng mặt đương sự ở tòa án cấp sơ thẩm và phúc thẩm cần được xem xét trong hai trường hợp:
Trường hợp thứ nhất: đương sự vắng mặt mà việc triệu tập của Tòa án
là không hợp lệ Khi Toà án không tống đạt hợp lệ giấy triệu tập phiên toà
theo như quy định tại các điều từ Điều 150 đến Điều 156 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 thì việc triệu tập đó được xác định là không hợp lệ Tòa án triệu tập không hợp lệ đương sự thì về nguyên tắc việc triệu tập đó không có giá trị pháp lý Nếu có căn cứ để xác định đương sự không được triệu tập hợp
lệ thì Tòa án phải hoãn phiên tòa cho đến lần triệu tập hợp lệ tiếp theo
Trường hợp thứ hai : đương sự vắng mặt mà việc triệu tập của Tòa án
là hợp lệ Trong trường hợp này thì Tòa án áp dụng một trong các thủ tục: xét
xử vắng mặt đương sự, hoãn phiên tòa hoặc đình chỉ vụ án theo quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004
1 Xét xử vắng mặt đương sự:
1.1.Xét xử vắng mặt đương sự ở tòa án cấp sơ thẩm:
Theo quy định tại Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 thì Tòa án xét xử vắng mặt đương sự trong các trường hợp sau:
Trường hợp một: đương sự và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên
tòa nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt (theo khoản 1 Điều 202)
Trường hợp hai: đương sự vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại
diện tham gia phiên tòa (theo khoản 2 Điều 202)
Trang 4Trường hợp ba: Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, bị đơn, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt không vì
sự kiện bất khả kháng mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa
án tiến hành xét xử vắng mặt họ (theo khoản 3 Điều 202 dẫn chiếu đến điểm
b khoản 2 Điều 199)
1.2 Xét xử vắng mặt đương sự ở tòa án cấp phúc thẩm:
Theo Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 và hướng dẫn tại Điều
16 Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012: “Hướng
dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung
theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự” thì có thể xảy ra các trường hợp sau:
Trường hợp một: Theo khoản 2 Điều 266 thì khi đương sự là người
kháng cáo2 được tòa án triệu tập lần thứ nhất mà vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ
Trường hợp hai: Theo khoản 3 Điều 266 thì đương sự là người kháng
cáo, đương sự không phải là người kháng cáo nhưng có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị được tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì Tòa án xét xử vắng mặt họ
2 Hoãn phiên tòa:
2.1 Hoãn phiên tòa ở tòa án cấp sơ thẩm:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 199, Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 và hướng dẫn tại Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng
12 năm 2012: “Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai “Thủ
đương sự, người đại diện của đương sự và cơ quan, tổ chức khởi kiện.
Trang 5tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã
được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự” thì khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt mà không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 199 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 thì dù có hay không
có lý do chính đáng, Toà án hoãn phiên toà
2.2 Hoãn phiên tòa ở tòa án cấp phúc thẩm:
Theo quy định tại Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 và hướng dẫn tại Điều 16 Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP thì có thể xảy ra các trường hợp sau:
Trường hợp một: đương sự là người kháng cáo hoặc đương sự không
phải là người kháng cáo nhưng có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị vắng mặt khi tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà không có đơn xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử phúc thẩm tiến hành hoãn phiên toà mà không phân biệt
họ vắng mặt có lý do chính đáng hay không có lý do chính đáng
Trường hợp hai: người kháng cáo triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà
vắng mặt vì lí do bất khả kháng theo như hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP tòa án cấp phúc thẩm cũng phải hoãn phiên tòa
3 Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:
3.1 Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự ở tòa án cấp sơ thẩm:
Theo Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 và hướng dẫn tại Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP thì có thể có những trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi đương sự vắng mặt sau:
Trường hợp một: Theo điểm a khoản 2 Điều 199 khi tòa án triệu tập hợp
lệ lần thứ hai, nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia
Trang 6phiên tòa, cũng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Trường hợp hai: Theo điểm c khoản 2 Điều 199 khi tòa án triệu tập hợp
lệ lần thứ hai, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa, cũng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó
Trường hợp ba: Khi bị đơn có yêu cầu phản tố được triệu tập hợp lệ lần
thứ hai nhưng vắng mặt và không có người đại diện tham gia phiên tòa mà không vì sự kiện bất khả kháng, thì Tòa án đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố của bị đơn, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt (Điều 27 Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP)
3.2 Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự ở tòa án cấp phúc thẩm:
Theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP thì có thể xảy ra các trường hợp sau:
Trường hợp một: Có một người kháng cáo và người kháng cáo đã được
triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì bị coi là từ bỏ việc kháng cáo và Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt
Trường hợp hai: Có nhiều người kháng cáo mà có người kháng cáo đã
được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng và phần vụ án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt đó độc lập và không liên quan đến phần khác của bản án bị kháng cáo, kháng nghị, thì Hội đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần vụ án
Trang 7có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt mà không phải ra quyết định riêng bằng văn bản, nhưng phải ghi rõ trong bản án
II Thực tiễn thực hiện các thủ tục tố tụng dân sự áp dụng trong trường hợp đương sự vắng mặt ở tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm khi giải quyết vụ án dân sự:
1 Những hạn chế trong quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành:
Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành, Toà án có thể xét
xử vắng mặt đương sự Vấn đề đặt ra là khi phiên toà diễn ra mà không có sự tham gia của bất kỳ đương sự nào thì nào thì diễn biến phiên toà sẽ được xác định như thế nào? Nếu không có đương sự, các thủ tục tiến hành phiên toà như thủ tục hỏi thì Hội đồng xét xử sẽ không thể tiến hành thủ tục hỏi mà chỉ
là việc Hội đồng xét xử cho công bố bản tự khai, biên bản lấy lời khai của đương sự đã có trong hồ sơ vụ án, công bố các tài liệu khác có trong hồ sơ, đưa ra xem xét các vật chứng Sau khi kết thúc thủ tục hỏi Hội đồng xét xử chuyển sang thủ tục tranh luận thì thủ tục tranh luận không thể tiến hành theo thủ tục chung do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định khi không có đương sự nào tham gia vì chủ thể tranh luận chủ yếu là đương sự
2 Hướng khắc phục những hạn chế kể trên:
Pháp luật tố tụng dân sự bên cạnh việc quy định thủ tục tiến hành phiên toà trong trường hợp thông thường với sự có mặt của các đương sự cần quy định những thủ tục riêng cho một phiên toà xét xử vắng mặt đương sự nhằm bảo đảm việc Toà án xét xử vắng mặt đương sự mà vẫn bảo đảm giải quyết đúng pháp luật
Trang 8KẾT LUẬN
Việc xét xử vắng mặt đương sự tại phiên tòa vô hình chung đã khiến cho việc tranh tụng trong xét xử không được đảm bảo Bảo đảm tranh tụng trong xét xử là chủ trương lớn được xác định trong nhiều văn kiện của Đảng; được Hiến pháp năm 2013 ghi nhận là một nguyên tắc trong tổ chức, hoạt động của
Tòa án nhân dân Tuy nhiên, hiện nay “tranh tụng” chưa được quy định là
một nguyên tắc của tố tụng dân sự Bộ luật tố tụng dân sự mới chỉ quy định
tại Điều 23a: “Bảo đảm quyền tranh luận của đương sự” là một nguyên tắc của tố tụng dân sự Như vậy, trên thực tế, khái niệm “tranh tụng” mới chỉ
được hiểu là việc tranh luận tại phiên tòa và chỉ có phần mang tính thực chất trong những vụ án có Luật sư tham gia hoặc trong những vụ án mà đương sự
có trình độ hiểu biết pháp luật nhất định
Do đó, việc tranh tụng được vận dụng trong xét xử chưa mang lại hiệu quả, chưa đáp ứng được yêu cầu cải cách tư pháp đã đề ra Vì vậy, pháp luật
tố tụng dân sự cần phải cụ thể hóa một cách triệt để nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong lần sửa đổi tiếp theo
Trang 9DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trường Đại học luật Hà Nội, Giáo trình: “Luật Tố tụng dân sự Việt Nam”, Nxb.CAND, Hà Nội, năm 2012.
2 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2014
3 Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012:
“Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết
vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi,
bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự”
4 Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012:
“Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết
vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi,
bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự”
5 Báo cáo số 43/BC-TANDTC ngày 26 tháng 2 năm 2015: “Tổng kết thực tiễn 10 năm thi hành Bộ luật tố tụng dân sự”.
6 TS Nguyễn Triều Dương, Trường đại học Luật Hà Nội: “Hậu quả pháp lý của việc đương sự vắng mặt tại phiên tòa”, Hà Nội, 2010.