1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ LUẬN HCNN

41 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý ở góc độ quản lý học là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm hướnghành vi của đối tượng đạt tới mục tiêu đã định trước QLNN: là một

Trang 1

Đề cương ôn tập Môn: LÝ LUẬN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Phần I: HÀNH CHÍNH VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Câu 1 Làm rõ những điểm chung và khác biệt giữa quản lý Nhà nước với các dạng quản lý xã hội khác để chứng tỏ rằng “quản lý Nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt”

Quản lý là một hoạt động phức tạp và có nhiều chức năng Quản lý ở góc độ quản lý học

là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm hướnghành vi của đối tượng đạt tới mục tiêu đã định trước

QLNN: là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực NN và sử dụng phápluật và chính sách để điều chỉnh hành vi cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt củ đời sống XH docác cơ quan trong bộ máy NN thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triểncủa XH Quản lý báo gồm 3 dạng: quản lý giới vô sinh, quản lý giới sinh vật, quản lý tổ chứccon người (quản lý xã hội)

Quản lý xã hội gồm các thực thể có tổ chức, có lý trí kết thành hệ thống chặt chẽ Đây làdạng quản lý phức tạp nhất nhưng cũng là hoàn thiện nhất vì đối tượng quản lý là con người có

lý trí và mối quan hệ nảy sinh liên tục Xã hội càng phát triển thì mối quan hệ giữa họ càngphong phú, đa dạng, phức tạp cả bề rộng lẫn chiều sâu, cả hữu hình lẫn vô hình

Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội nên nó có đặc trưng của quản lý xã hội Quản lýNhà nước cũng như quản lý xã hội bao giờ cũng bao hàm chủ thể và đối tượng Chủ thể quản lýđều là các thực tế có tổ chức có lý trí và đối tượng quản lý là con người với đủ bản chất xã hộicủa mình

Quản lý Nhà nước bao giờ cũng có quyền lực.Quyền hành là đặc quyền của chủ thể do tổchức trao cho, là phương tiện để chủ thể quản lý Nhà nước hay xã hội tác động lên đối tượngquản lý Quản lý Nhà nước mang tính tổ chức giống như các hoạt động quản lý xã hội khác Tính

tổ chức là nền tảng của hoạt động quản lý

Quản lý xã hội, quản lý Nhà nước bao giờ cũng phải có thông tin Thông tin trong quátrình Nhà nước nói riêng trong quản lý xã hội nói chung là cơ sở căn bản của quản lý các tácnghiệp quản lý Quản lý Nhà nước phải có mục tiêu nhất định không nằm ngoài các yếu tố cấuthành quá trình quản lý xã hội

Quản lý Nhà nước mang những đặc điểm chung với của quản lý xã hội nhưng quản lýnhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt Tính chất đặc biệt ấy thể hiện ở sự khác biệt giữaquản lý Nhà nước với các hoạt động quản lý xã hội khác So với quản lý của các tổ chức khác,thì quản lý nhà nước có những điểm khác biệt như sau:

Trước hết, Chủ thể quản lý NN là các CBCC và các cơ quan trong bộ máy Nhà nước, cơquan NN: Lập pháp (Quốc hội và cơ cấu t/c của Quốc hội), Hành pháp (Hệ thống các CQ.HCNN– HĐND các cấp), Tư pháp (TAND và cơ cấu t/c của TAND, VKSND và cơ cấu tổ chức củaVKS) Còn quản lý xã hội chủ thể của nó là các thực thể có lý trí và có tổ chức đảng, đoàn thể,các tổ chức khác v.v Chủ thể của quản lý XH có nhiều chủ thể tham gia quản lý khác nhau(giám đốc doanh nghiệp, tổ chức chính trị…)

Thứ hai, Đối tượng quản lý của quản lý Nhà nước bao gồm toàn bộ nhân dân, mọi cánhân sống và làm việc trên lãnh thổ quốc gia và công dân làm việc bên ngoài lãnh thổ quốc gia,phạm vi của nó mang tính toàn diện trên mọi lĩnh vực Còn đối tượng quản lý của quản lý xã hội

nó bao gồm các cá nhân, các nhóm trong phạm vi một tổ chức

Thứ ba, Quản lý Nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước và sử dụng pháp luật làm công

cụ chủ yếu để duy trì trật tự xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển Quản lý xã hội mang tính quyềnlực xã hội sử dụng các quy phạm quy chế nội bộ để điều chỉnh các quan hệ

Thứ tư, QLNN là quản lý toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: chính trị,kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao;

Trang 2

Thứ năm, mục tiêu của quản lý NN là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triểncủa toàn XH.

Từ những đặc điểm trên, có thể hiểu quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặcbiệt, mang tính quyền lực NN và sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của cánhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống XH do các CQ trong bộ máy HCNN thực hiệnnhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của XH

Câu 2 Trình bày các quan niệm về HCNN?

Hành chính nhà nước là hoạt động quản lý của chính phủ nhằm giải quyết những côngviệc công cộng, cung cấp dịch vụ công cộng Hành chính nhà nước là hoạt động quản lý của các

tổ chức quản lý công cộng, chủ yếu là cơ quan hành chính nhà nước

HCNN là sự tổng hòa các hoạt động quản lý của chính phủ, là quản lý và giám sát củacác cơ quan quản lý công cộng mà chủ yếu là chính phủ đối với công việc công cộng Hànhchính bao gồm 2 mặt quản lý của chính phủ đối với công việc công cộng và sự quản lý của chínhphủ đối với bản thân

Hành chính NN là một thiết chế được tạo thành bởi một hệ thống các pháp nhân côngquyền gồm chính phủ các bộ, UBND, các công sở hành chính và sự nghiệp có thẩm quyền tổchức và điều hành mọi quá trình KT-XH và mọi hành vi của các tổ chức và các công dân bằngvăn bản pháp quy dưới luật để thi hành luật

Tóm lại: Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước, đó làhoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống hành chính nhà nước trong quản lý xã hội theokhuôn khổ pháp luật nhà nước nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xãhội

Câu 3 Phân tích khái niệm HCNN?

Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước, là sự tác động

có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của NN đối với các quá trình XH và hành vicon người do các chủ thể QLHCNN tiến hành

- Quyền hành pháp là một trong ba nhánh quyền lực NN (lập pháp, tư pháp, hành pháp)

Đó là quyền sử dụng quyền lực NN để thi hành pháp luật và tổ chức đời sống xã hội theo khuônkhổ PL đã quy định Thực thi quyền hành pháp được trao cho những CQ cụ thể Hệ thống củacác CQ này có thể có những tên gọi khác nhau, song chung nhất là Chính phủ Ví dụ: ở ViệtNam, theo Hiến pháp 1992, Chính phủ là CQ chấp hành của Q.hội, CQ.HCNN cao nhất Điều đócũng có nghĩa đây là CQ phải có trách nhiệm thực hiện, tổ chức thực hiện các QĐ của Quốc hội(Hiến pháp, Luật và các Nghị quyết) Hệ thống các CQ hành pháp thực hiện Luật, ban hành vàthực hiện một hệ thống các văn bản pháp quy (quy tắc, quy chế, luật lệ) để quản lý xã hội Cáchthức tổ chức hệ thống các CQ hành pháp do luật pháp quy định và có nhiều loại CQ khác nhau

Nó bao gồm hệ thống các Bộ, CQ ngang Bộ, các CQ độc lập (thuộc Chính phủ) và nhiều loại CQkhác Các CQ này được trao quản lý các vấn đề chung của quốc gia thông qua hệ thống văn bảnpháp luật

- HCNN chính là hành pháp trong hành động

Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của NN biểu hiện: HCNN

là 1 hệ thống được tổ chức dọc từ TW đến cơ sở, mang tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ HCNNđược sử dụng quyền lực NN, sử dụng pháp luật làm công cụ quản lý chủ yếu (ngoài pháp luật racòn có các công cụ khác): hiến pháp, luật, bộ luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư…

Trang 3

- Các cá nhân và tổ chức được NN trao quyền: các tổ chức chính trị như Liên đoàn laođộng.

Câu 4 Anh (chị) hãy phân tích các đặc trưng cơ bản của quản lý hành chính nhà nước ở Việt Nam Theo anh chị những đặc trưng nào chưa thực hiện rõ nét ở Việt Nam hiện nay.

Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó là hoạtđộng chấp hành và điều hành của hệ thống hành chính nhà nước trong quản lý xã hội theo khuônkhổ pháp luật nhà nước nhằm phục vụ nhân dân, duy trí sự ổn định và phát triển của xã hội

Hành chính nhà nước của mỗi quốc gia phụ thuộc vào những đặc trưng của thể chế chínhtrị và thể chế nhà nước nên có những nét riêng Việt Nam là một quốc gia có thể chế chính trị vàthể chế nhà nước của một nhà nước Xã hội chủ nghĩa nên hành chính nhà nước có 7 đặc trưngsau :

Tính lệ thuộc vào chính trị :Nền hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành hệ thốngchính trị, là công cụ để thực hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng

và thực hiện ý chí của nhân dân trong xã hội dân chủ dưới sự lãnh đạo của đảng cầm quyền Vìvậy hành chính nhà nước mang bản chất chính trị, phải phục tùng và phục vụ chính trị Ở ViệtNam, hành chính nhà nước phải chấp hành các quyết định của các cơ quan quyền lực nhà nước,dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam Tuy nhiên, hành chính nhà nước cũng có tínhđộc lập tương đối nhất định, thể hiện ở tính chuyên môn, kỹ thuật; cán bộ công chức hành chínhnhà nước vận dụng hệ thống tri thức khoa học vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mìnhnhư: Quản trị học, khoa học quản trị nhân sự, kinh tế học, luật học, chính trị học, tâm lý học, xãhội học…

Tính pháp quyền: Trong một xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền tự do dân chủ của ngườidân, cần phải xây dựng nhà nước trở thành nhà nước pháp quyền Trong nhà nước pháp quyềnthì hệ thống pháp luật là tối cao, mọi chủ thể xã hội đều phải hoạt động trên cơ sở pháp luật vàtuân thủ pháp luật Với tư cách là chủ thể quản lý xã hội, hành chính nhà nước càng phải hoạtđộng trên cơ sở pháp luật và có trách nhiệm thi hành pháp luật

Tính pháp quyền đòi hỏi các chủ thể hành chính nhà nước sử dụng đúng đắn quyền lực,thực hiện đúng chức năng và quyền hạn được trao khi thi hành công vụ Đồng thời luôn chútrọng đến việc nâng cao uy tín chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực trí tuệ, phải kết hợp chặtchẽ yếu tố thẩm quyền và uy quyền để nâng cao được hiệu lực và hiệu quả của một nền hànhchính phục vụ dân

Tính liên tục, ổn định tương đối và thích ứng: nền hành chính nhà nước có nghĩa vụ phục

vụ dân, lấy phục vụ công vụ và nhân dân là công việc hàng ngày, thường xuyên, cho nên hànhchính nhà nước phải đảm bảo tính liên tục để thỏa mãn nhu cầu hàng ngày của nhân dân, của xãhội và phải ổn định tương đối trong tổ chức và hoạt động để đảm bảo hoạt động không bị giánđoạn trong bất kỳ tình huống chính trị - xã hội nào, đồng thời cũng cần được thay đổi để thíchứng với sự thay đổi của môi trường, của xã hội

Tính chuyên nghiệp: Hành chính nhà nước có tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao,HCNN không chỉ được coi là một nghề mà còn được coi là một nghề tổng hợp phức tạp nhấttrong các nghề, nhà hành chính không chỉ có chuyên môn sâu mà phải có nhiều kiến thức rộngtrên nhiều lĩnh vực phải có kiến thức và các kỹ năng hành chính, có tác phong làm việc và thái

độ đúng đắn trong phục vụ đất nước và phục vụ nhân dân Xây dựng và tuyển chọn đội ngũnhững người vào làm việc trong các CQHCNN có năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứng tốtnhất những đòi hỏi của h.động QLNN là một trong những vấn đề khó khăn hiện nay của cácnước nói chung và của Việt Nam nói riêng Những người làm việc trong các CQNN nói chung

và HCNN nói riêng phải “vừa hồng, vừa chuyên” là mục tiêu của công tác cán bộ trong sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ: Bộ máy hành chính nhà nước là một hệ thống thứ bậcchặt chẽ, được thiết kế theo hình tháp, gồm nhiều cơ quan hành chính được cấu trúc theo hệ

Trang 4

thống dọc từ trung ương đến cơ sở, đồng thời đây là một hệ thống có tính trật tự, kỷ luật cao,thông suốt từ trên xuống dưới , cấp dưới phục tùng, nhận chỉ thị và chịu sự kiểm soát thườngxuyên của cấp trên trực tiếp Tuy vậy, hệ thống này cũng có tính linh hoạt tương đối để khôngtrở thành một hệ thống xơ cứng và quan liêu Nền hành chính Việt Nam hình thành một hệ thốngchặt chẽ từ Trung ương gồm Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ đến địa phương bao gồm các

Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan trực thuộc Các cơ quan ở địa phương phải chịu sự quản

lý và kiểm tra của các cơ quan Trung ương, bên cạnh đó các cơ quan chuyên môn phải chịu sựquản lý song trùng

Tính không vụ lợi: Hành chính nhà nước không có mục đích tự thân, nó tồn tại là vì xãhội, nó có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích nhân dân Do đó không đòi hỏi người đượcphục vụ thù lao, không theo đuổi theo lợi nhuận Vì vậy hành chính hoạt động phải vô tư, tậntâm, trong sạch Tại Việt Nam, nền hành chính phục vụ hết mình cho công dân, nó không hề vụlợi và ngày nay đang đấu tranh để làm cho nền hành chính Việt Nam ngày càng trong sạch và vìlợi ích cộng đồng hơn nữa

Tính nhân đạo: Nhà nước Việt Nam có bản chất là Nhà nước của nhân dân và do nhândân, vì dân vì vậy tôn trọng quyền lợi và lợi ích hợp pháp của công dân là xuất phát điểm của hệthống lật, thể chế quy tắc, thủ tục hành chính Các công chức không được quan liêu, cửa quyền,hách dịch, gây phiên hà cho dân khi thi hành công vụ Mặt khác, hiện nay chúng ta xây dựng nềnkinh tế thị trường nên nền hành chính càng đảm bảo tính nhân đạo để hạn chế tối đa mạt trái củanền kinh tế thị trường, thúc đẩy kinh tế- xã hội phát triển bền vững

*Những đặc trưng chưa thực hiện rõ nét ở Việt Nam:

- Tính pháp quyền chưa thể hiện rõ nét, vì: cán bộ công chức chưa làm việc theo phápluật Hiện nay, các văn bản pháp luật ở Việt Nam vẫn còn nhiều kẻ hở, các luật sự mỗi khi nhậnbào chữa các vụ kiện vẫn thường dựa vào những kẻ hờ này để bào chữa cho thân chủ của mình

- Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao chưa thể hiện rõ nét, Vì: Tìm tổng kết báocáo trình độ công chức 2010 để liên hệ… CBCC vẫn chưa thật sự chuyên nghiệp, vẫn có CBCClàm thêm nghề khác

Câu 5 Hành chính NN ở Việt Nam cần tuân thủ những nguyên tắc nào trong tổ chức và hoạt động của mình? Phân tích 1 nguyên tắc?

KN: Nguyên tắc HCNN là các quy tắc, những tư tưởng chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành viđòi hỏi các chủ thể HCNN phải tuân thủ trong tổ chức và hoạt động HCNN

Nguyên tắc hoạt động là những tư tưởng chỉ đạo nền tảng cơ bản của một tổ chức, trong hđ quản

lý các nhà quản lý đầu phải tìm kiếm các nguyên tắc cần thiết nhằm đảm bảo hiệu quả hđ của tổ chức.

Xuất phát từ thực tiễn VN, trong hđ quản lý NN trên cơ sở nguyên tắc chỉ đạo đã được khẳng định qua thực tiễn của cmVN là “Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ và NN quản lý” và có sự nghiên cứu,

áp dụng những thành tựu của hành chính học và kinh nghiệm hoạt động của nhiều nền hành chính trên thế giới, có thể đúc kết và rút ra các nguyên tắc sau đây của nền hánh VN cần tuân thủ trong tổ chức và hoạt động, gồm có 7 nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với HCNN

- Nguyên tắc ND làm chủ trong QLHC

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Nguyên tắc kết hợp giữa QLHC với quản lý lãnh thổ

- Nguyên tắc phân định giữa quản lý nhà nước về kinh tế và quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp nhà nước

- Nguyên tắc pháp chế XHCN

- Nguyên tắc công khai minh bạch

Phân tích: Nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với hành chính nhà nước:

a) Cơ sở pháp lý

Ðiều 4-Hiến pháp 1992 quy định: Ðảng cộng sản Việt Nam-đội ngũ tiên phong của giaicấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao

Trang 5

động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnhđạo nhà nước và xã hội

b) Nội dung nguyên tắc

Thực tế lịch sử đã chỉ rõ, sự lãnh đạo của Ðảng là hạt nhân của mọi thắng lợi của cáchmạng Việt Nam Bằng những hình thức và phương pháp lãnh đạo của mình, Ðảng cộng sản giữvai trò quyết định đối với việc xác định phương hướng hoạt động của nhà nước trên mọi lĩnhvực; sự lãnh đạo của Ðảng đối với nhà nước mang tính toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa xãhội Sự lãnh đạo đó chính là việc định hướng về mặt tư tưởng, xác định đường lối, quan điểmgiai cấp, phương châm, chính sách, công tác tổ chức trên lĩnh vực chuyên môn

Nguyên tắc Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước biểu hiện cụ thể ở các hìnhthức hoạt động của các tổ chức Ðảng:

1 Trước hết, Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước bằng việc đưa ra đườnglối, chủ trương, chính sách của mình về các lĩnh vực hoạt động khác nhau của quản lý hànhchính nhà nước Trên cơ sở đường lối chủ trương, chính sách của Ðảng Các chủ thể quản lýhành chính nhà nước xem xét và đưa ra các quy định quản lý của mình để từ đó đường lối, chủtrương, chính sách của Ðảng sẽ được thực hiện hóa trong quản lý hành chính nhà nước Trênthực tế, đường lối cải cách hành chính nhà nước được đề ra trong nghi quyết đại hội đại biểuÐảng cộng sản Việt nam lần thứ VI và thứ VII và trong Nghị quyết trung ương khoá VIII về xâydựng, hoàn thiện Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam, mà trọng tâm là cải cách mộtbước nền hành chính quốc gia là kim chỉ nam cho hoạt động quản lý hành chính nhà nước

2 Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước thể hiện trong công tác tổ chức cán

bộ Các tổ chức Ðảng đã bồi dưỡng, đào tạo những Ðảng viên ưu tú, có phẩm chất và năng lựcgánh vác những công việc trong bộ máy hành chính nhà nước, đưa ra các ý kiến về việc bố trínhững cán bộ phụ trách vào những vị trí lãnh đạo của các cơ quan hành chính nhà nước Tuynhiên vấn đề bầu, bổ nhiệm được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước theo trình tự, thủ tục dopháp luật quy định, ý kiến của tổ chức Ðảng là cơ sở để cơ quan xem xét và đưa ra quyết địnhcuối cùng

3 Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước thông qua công tác kiểm tra việcthực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Ðảng trong quản lý hành chính nhà nước Thôngqua kiểm tra xác định tính hiệu quả, tính thực tế của các chủ trương chính sách mà Ðảng đề ra từ

đó khắc phục khiếm khuyết, phát huy những mặt tích cực trong công tác lãnh đạo

4 Sự lãnh đạo của Ðảng trong quản lý hành chính nhà nước còn được thực hiện thôngqua uy tín và vai trò gương mẫu của các tổ chức Ðảng và của từng Ðảng viên Ðây là cơ sở nângcao uy tín của Ðảng đối với dân, với cơ quan nhà nước

5 Ðảng chính là cầu nối giữa nhà nước và nhân dân Sự lãnh đạo của Ðảng là cơ sở bảođảm sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, lôi cuốn nhân dân lao động thamgia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tất cả các cấp quản lý

6 Ðây là nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước, cần được vận dụng mộtcách khoa học và sáng tạo cơ chế Ðảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ trong quản

lý hành chính nhà nước, tránh khuynh hướng tuyệt đối hóa vai trò lãnh đạo của Ðảng cũng nhưkhuynh hướng hạ thấp vai trò lãnh đạo của Ðảng trong quản lý hành chính nhà nước Vì vậy,đường lối, chính sách của Ðảng không được dùng thay cho luật hành chính, Ðảng không nên vàkhông thể làm thay cho cơ quan hành chính nhà nước Các nghị quyết của Ðảng không mangtính quyền lực- pháp lý Tuy nhiên, để bảo đảm hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước không thểtách rời sự lãnh đạo của Ðảng

Câu 6 Phân tích nội dung các nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của HCNN Việt Nam và đánh giá việc thực hiện các nguyên tắc đó?

Nguyên tắc hành chính nhà nước là các quy tắc, tư tưởng chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành

vi có tính chất bắt buộc tuân thủ đối với cơ quan và cán bộ công chức hành chính nhà nước trong

tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước

Trang 6

Trong tổ chức và hoạt động của hành chính nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc sau : Nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với hành chính nhà nước: Hệ thống chính trị XHCN VN là

hệ thống chính trị nhất nguyên trong đó chỉ tồn tại một đảng là ĐCSVN , ĐCSVN là Đảng cầmquyền giữ vai trò lãnh đạo toàn dân, toàn diện bao gồm chính trị, KT-XH, QPAN, ngoại giao Sựlãnh đạo của Đảng đối với hành chính nhà nước được thể hiện trên các nội dung sau:

- Đảng đề ra đường lối, chủ trương định hướng cho quá trình tổ chức và hoạt động củahành chính nhà nước

- Đảng phát hiện và đào tạo, đào tạo những người có phẩm chất và năng lực và giới thiệuvào đảm nhận các chức vụ trong bộ máy nhà nước thông qua con đường bầu cử dân chủ

- Đảng kiểm tra hoạt động của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện chủ trươngđường lối chủ trương của đảng

- Các cán bộ, đảng viên và các tổ chức Đảng gương mẫu trong việc thực hiện đường lối,chủ trương của Đảng

Nguyên tắc này một mặt đòi hỏi trong tổ chức và hoạt động quản lý nhà nước nói chung

và hành chính nhà nước nói riêng phải thừa nhận chịu sự lãnh đạo của đảng Để đảm bảo sự lãnhđạo của đảng , hành chính nhà nước có trách nhiệm đưa đường lối, chủ trương của đảng vào thựctiễn đời sống xã hội và đảm bảo sự kiểm tra của tổ chức đảng đối với hành chính nhà nước

Nguyên tắc nhân dân làm chủ trong quản lý hành chính: Nhà nước CHXHCNVN là nhànước của dân do dân và vì dân, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, nhà nước là công cụ thựchiện quyền làm chủ của nhân dân, vì vậy trong hoạt động hành chính nhà nước phải đảm bảo sựtham gia và giám sát của nhân dân đối với hoạt động hành chính nhà nước Nguyên tắc này đòihỏi :

- Tăng cường và mở rộng sự tham gia trực tiếp của công dân vào việc giải quyết các côngviệc của nhà nước

- Nâng cao chất lượng của hành thức dân chủ đại diện để các cơ quan này thực sự đạidiện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân

- Hành chính nhà nước có trách nhiệm tạo ra cơ sở pháp lý và các điều kiện tài chính, vậtchất … cho các tổ chức xã hội hoạt động, định ra những hình thức và biện pháp để thu hút sựtham gia của các tổ chức xã hội, nhân dân tham gia vào hoạt động hành chính nhà nước

Nguyên tắc tập trung dân chủ : Đây là nguyên tắc cơ bản và áp dụng cho tất cả các cơquan nhà nước và tổ chức của nhà nước trong đó có cơ quan hành chính nhà nước Nguyên tắcnày xuất phát từ 2 yêu cầu khách quan của quản lý:

- Đảm bảo tính thống nhất của hệ thống lớn (Quốc gia, ngành, địa phương, cơ quan, đơn

Tập trung trong hành chính NN được thể hiện trên các nội dung :

- Tổ chức bộ máy HCNN , cơ quan HCNN theo hệ thống thứ bậc

- Thống nhất chủ trương , chính sách, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển

- Cấp dưới được tham gia thảo luận góp ý kiến trong những vấn đề quản lý

- Cấp dưới được chủ động , linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao và chịutrách nhiệm trước cấp trên về việc thực hiện nhiệm vụ của mình

Trang 7

Hai nội dung tập trung và dân chủ liên quan hữu cơ với nhau, tác động và bổ trợ chonhau, tập trung trên khuôn khổ dân chủ và dân chủ trong khuôn khổ tập trung Thực hiện nguyêntắc này đòi hỏi sự hài hòa hai nội dúng trên để tạo ra sự nhất trí giữa người chỉ huy và người thừahành.

Nguyên tắc kết hợp giữa quản lý ngành với quản lý lãnh thổ: Trong xã hội xuất hiện hai

xu hướng khách quan có qun hệ mật thiết với nhau và thúc đẫy sản xuất xã hội phát triển đó là:chuyên môn hóa theo ngành và phân bố sản xuất theo địa phương, vùng lãnh thổ Vì vậy trongquản lý nhà nước cần phải kết hợp giữa quản lý ngành với quản lý theo lãnh thổ

Hành chính nhà nước đối với ngành là điều hành hoạt động của ngành theo các qui trình côngnghệ, quy tắc kỹ thuật, nhằm đạt được các định mức về kinh tế- kỹ thuật đặc thù của ngành Nộidung của quản lý ngành bao gồm :

- Định hướng cho sự phát triển của ngành thông qua hoạch định , chiến lược, qui hoạch,

- Hướng dẫn thực hiện các văn bản quản lý nhà nước

- Ngăn ngừa phát hiện và khắc phục những tiêu cực phát sinh trong phạm vi ngành thôngqua hoạt động thanh tra, kiểm tra

Hành chính nhà nước địa phương và vùng lãnh thổ là hành chính tổng hợp và toàn diện

về các mặt chính trị , kinh tế, văn hóa, xã hội của một khu vực dân cư trên địa bàn lãnh thổ đó ,

có nhiều cơ quan trong tổ chức hoạt động

Nguyên tắc phân định giữa quản lý nhà nước về kinh tế và quản lý kinh doanh của doanhnghiệp nhà nước: Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nhà nước được traoquyền tự chủ kinh doanh theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý củaNhà nước, nên vai trò của nhà nước là định hướng, hỗ trợ và điều chỉnh hoạt động của các doanhnghiệp, không can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước như trước đây

vì vậy cần phải phân định và tổ chức tốt chức năng quản lý kinh doanh của doanh nghiệp nhànước

Nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan hành chính nhà nước không can thiệp vào nghiệp vụkinh doanh, phải tôn trọng tính độc lập và tự chủ của các đơn vị kinh doanh, còn các đơn vị kinhdoanh trong việc thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước, tuân theo pháp luật của nhà nước và chịu sự điều chỉnh bằngpháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước Tuy cần phân biệt giữa quản lý nhà nước vềkinh tế và quản lý kinh doanh song hai mặt đó không tách rời mà kết hợp với nhau trong hệthống kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế của nàh nước XHCN

Nguyên tắc pháp chế XHCN: Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức và hoạt động hành chínhnhà nước phải dựa trên cơ sở pháp luật của nhà nước cụ thể :

- Hành chính nhà nước phải chịu sự giám sát của các cơ quan lập pháp, tư pháp và xã hội

- Tổ chức và hoạt động HCNN trong phạm vi do pháp luật quy định không vượt quáthẩm quyền

- Các hành vi hành chính phải được tiến hành trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định

- Các quyết định quản lý HCNN được ban hành đúng pháp luật

Nguyên tắc công khai minh bạch : Công khai là việc cơ quan tổ chức, đơn vị thông tin chínhthức về văn bản , hoạt động hoặc nội dung nhất định, tất cả những thông tin của hành chính nhànước phải được công khai cho người dân trừ trường hợp có quy định cụ thể với lý do hợp lý vàtrên cơ sở những tiêu chí rõ ràng

Minh bạch trong hành chính là những thông tin phù hợp được cung cấp kịp thời cho nhândân dưới hình thức dễ sử dụng , đồng thời các qui định và quyết định của hành chính nhà nước

Trang 8

phải rõ ràng và được phổ biến đầy đủ Tính minh bạch là điều kiện kiên quyết để hành chính nhànước có trách nhiệm thực sự trước nhân dân và giúp nâng cao khả năng dựu báo của người dân,nếu không minh bạch sẽ dẫn đến sự tùy tiện hoặc sai lầm trong việc thực thi quyền hạn, cónhững giao dịch không trung thực, những dự án đầu tư sai lầm, dẩn đến quan liêu tham nhũng ,

sự minh bạch sẽ giúp xây dựng một nền hành chính cởi mở có trách nhiệm, ngăn chặn đượctham nhũng trong hành chính nhà nước

Nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan nhà nước, các tổ chức và đơn vị khi xây dựng, banhành và tổ chức thực hiện chính sách pháp luật phải được tiến hành công khai, minh bạch , đảmbảo công bằng, dân chủ theo qui định của pháp luật

Đánh giá kết quả thực hiện các nguyên tắc này ở nước ta hiện nay: ưu điểm và hạn chế (đang cậpnhật)

Phần II: THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Câu hỏi 7 Nền HCNN được cấu thành bởi các yếu tố nào? Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố đó?

Nền HCNN là khái niệm dùng để chỉ tập hợp tất cả các yếu tố bao gồm: hệ thống thể chếhành chính nhà nước, hệ thống các cơ quan HCNN, đội ngũ nhân sự làm việc trong các cơ quanhành chính nhà nước và các nguồn lực vật chất cần thiết bảo đảm cho việc thực hiện nhiệm vụquản lý hành chính nhà nước của các cơ quan nhà nước

Thể chế HCNN:

Nghĩa hẹp: thể chế hành chính nhà nước là toàn bộ các quy định, quy tắc do nhà nướcban hành để điều chỉnh các hoạt động quản lý hành chính nhà nước, tạo nên hành lang pháp lýcho tất cà các hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước và các cán bộ công chức cóthẩm quyền

Nghĩa rộng: thể chế hành chính nhà nước bao gồm bộ máy cơ quan hành chính nhà nước

và cơ chế hoạt động của các cơ quan này do nhà nước xác lập

Hệ thống thể chế hành chính nhà nước là toàn bộ các quy định, quy tắc do nhà nước ban hành đểđiều chỉnh các hoạt động quản lý hành chính nhà nước, tạo nên hành lang pháp lý cho tất cả cáchoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước và các cán bộ, công chức có thẩmquyền

Bộ máy HCNN: Bộ máy hành chính nhà nước là hệ thống các cơ quan HCNN từ TW đến

cơ sở có nhiệm vụ thực thi quyền hành pháp và sự phối hợp với các cơ quan lập pháp và tư pháptrong quá trình thực hiện quyền lực nhà nước thống nhất, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam

Nhân sự HCNN: Hiểu theo nghĩa rộng nhất, đội ngũ nhân sự làm việc trong bộ máy hànhchính nhà nước là tất cả những người lao động làm việc để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của

bộ máy hành chính nhà nước Họ có thể có những quan hệ lao động khác nhau với cơ quan nhànước

Tài chính công: là các hoạt động thu và chi bằng tiền của NN, phản ánh các mối quan hệkinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của NN nhằmthực hiện các chức năng vốn có của NN đối với XH

Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nền HCNN:

Nền HCNN là một thể thông nhất, một cấu trúc để thực thi pháp luật, đưa pháp luật vàoquản lý đời sống XH, do đó, các yếu tố cấu thành nên HCNN có một mối liên hệ gắn bó hữu cơ,không thể tách rì và có ảnh hưởng lẫn nhau

Một cơ cấu tổ chức dù tốt cũng không có giá trị nếu những nhân viên làm việc trong đókhông đủ năng lực đạo đức tốt hoặc không được khuyến khích đầy đủ để làm việc

Ngược lại, những nhân viên đầu đủ năng lực và phẩm chất nếu để làm việc trong một bộmáy quan liêu, chồng chéo và trì trệ sẽ không thể phát huy được tối đa tài năng của mình và dễdẫn tới chán nản

Trang 9

Bất kỳ hoạt động nào cũng không thể tiến hành được nếu thiếu những nguồn lực vật chất

và tài chính cần thiết

Các yếu tố: TCBM, NS.HCNN và TCC không thể vận hành tốt nếu không có các quyđịnh chặt chẽ, khoa học và hợp lý

Câu 8 Anh chị hãy phân tích khái niệm thể chế hành chính nhà nước ?

Thể chế là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến hiện nay nhưng với các cách hiểurất khác nhau, chưa có sự thống nhất

Hiểu theo nghĩa rộng: Thể chế như một cấu trúc tổng thể các yếu tố để tiến hành hoạtđộng của một tổ chức bao gồm cả tổ chức bộ máy với những quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyềnhạn, quy tắc hoạt động buộc các thành viên trong tổ chức phải chấp hành và thậm chí cả hoạtđộng của các thành viên của tổ chức

Hiểu theo nghĩa hẹp: thể chế chỉ bao gồm các quy định, chế tài( có thể được ban hànhvăn bản hoặc không) tạo nên hành lang pháp lý cho hoạt động của một tổ chức nào đó

Thể chế bao gồm thể chế tư và thể chế nhà nước

- Thể chế tư: Là toàn bộ các quy định mang tính quy phạm của các thực thể ngoài nhànước để thực hiện các chức năng quản lý xã hội trong phạm vi các thực thể nhằm duy trì tính kỷluật trong tổ chức và hoạt động

- Thể chế nhà nước: Là toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật nhằm tạo khuôn khổ pháp lý

để bộ máy nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với toàn xã hội để cá nhân và tốchức sống và làm việc theo pháp luật Những văn bản pháp lý này do nhà nước ban hành và đượcđảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước

Khái niệm thể chế hành chính nhà nước :

Nghĩa rộng: thể chế hành chính nhà nước bao gồm bộ máy cơ quan hành chính nhà nước

và cơ chế hoạt động của các cơ quan này do nhà nước xác lập

Nghĩa hẹp: thể chế hành chính nhà nước là toàn bộ các quy định, quy tắc do nhà nướcban hành để điều chỉnh các hoạt động quản lý hành chính nhà nước, tạo nên hành lang pháp lýcho tất cà các hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước và các cán bộ công chức cóthẩm quyền Thể chế hành chính nhà nước bao gồm:

- Hệ thống các quy định xác định mối quan hệ quản lý của nhà nước đối với các đốitượng trong xã hội ( quy định hoạt động điều tiết của Nhà nước đối với mọi mặt của đồi sống xãhội);

- Hệ thống quy định quản lý nội bộ nền hành chính ( xác lập chứ năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước; quy định về ban hành quyết định quản lý hànhchính nhà nước; quy định về công vụ, công chức,…)

- Hệ thống thủ tục hành chính ( qua định cách thực giải quyết mối quan hệ giữa cơ quannhà nước với nhau và giữa cơ quan nhà nước với công dân và tổ chức khác)

- Các quy định về tài phán hành chính

*Phân tích nội dung của khái niệm :

Về bản chất, thể chế hành chính nhà nước là tổng hợp các quy định chính của Nhà nướcnhư Hiến pháp, Luật, pháp lệnh, các văn bản dưới luật…) do Nhà nước ban hành nhằm mục đíchtạo khuôn khổ pháp lý cho các cơ quan hành chính thực hiện chức năng hành pháp và cho mọi cánhân và tổ chức sống và làm việc theo pháp luật Chủ thể ban hành thể chế HCNN là NN (Quốchội), cơ quan HCNN

Các yếu tố cấu thành thể chế :

-Thể chế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ máy hànhchính nhà nước

-Thể chế quy định chế độ công vụ công chức

-Thể chế để quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực

-Thể chế quy định mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các cá nhân, tốchức thông qua các thủ tục hành chính

Trang 10

-Thể chế quy định về chế độ tài phán hành chính.

Câu 9 Anh chị hãy phân tích vai trò của thể chế HCNN Theo anh chị để làm tốt những vai trò đó cần quan tâm hoàn thiện những vấn đề gì đối với thể chế HCNN ở Việt Nam hiện nay?

Thể chế hành chính nhà nước là toàn bộ các quy định, quy tắc do nhà nước ban hành đểđiều chỉnh các hoạt động quản lý hành chính nhà nước, tạo nên hành lang pháp lý cho tất cả cáchoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước và các cán bộ công chức có thẩm quyền.Vai trò của thể chế HCNN có 5 vai trò:

Thể chế HCNN là cơ sở cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước:

Các cơ quan HCNN được thành lập theo hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật.Hiến pháp, luật các văn bản dưới luật cũng quy định rõ sự phân chia chức năng, quyềnhạn giữa các cơ quan HCNN các cấp, mối quan hệ giữa các cơ quan, thẩm quyền ban hànhvăn bản pháp luật Thể chế HCNN càng rõ ràng thì cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan HCNN cáccấp càng cụ thể, rõ ràng gọn nhẹ, việc phân chia thẩm quyền, trách nhiệm, chức năng, nghĩa vụtrong hoạt động quản lý nhà nước các cơ quan càng có hiệu quả Đây là cơ sở xây dựng cơ cấu tổchức bộ máy nhà nước Thiếu các quy định cụ thể khoa học trong việc phân chia quyền hạn,trách nhiệm nghĩa vụ trong hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan HCNN sẽ làm cho bộmáy HCNN cồng kềnh, chức năng nhiệm vụ chồng chéo dẫn đến bộ máy hoạt động kém nănglực, hiệu lực, hiệu quả Thể chế HCNN là cơ sở pháp lý để xác lập và quản lý nhân sự trongHCNNYếu tố con người trong tổ chức nói chung và trong cơ quan HCNN nói riêng có ý nghĩa

vô cùng quan trọng Con người trong bộ máy nhà nước được đặt vào những vị trí khác nhau vàchia làm ba loại công chức lãnh đạo, công chức tham mưu và công chức thi hành công vụ Thểchế quy định sự phân loại công chức theo ngạch, theo trình độ đào tạo Thể chế HCNN quy địnhtiêu chuẩn cho các chức danh, tiêu chuẩn cán bộ cho các vị trí trong bộ máy HCNN là cơ sở để

bố trí CB – CC đúng người, đúng việc, đúng vị trí Thể chế HCNN cũng là cơ sở pháp lý quyđịnh nghĩa vụ, quyền lợi, nội dung hệ thống quản lý nhân sự

Thể chế HCNN là căn cứ để xác lập mức độ và phạm vi can thiệp của Nhà nước đối vớihoạt động của các đối tượng trong xã hội

Hoạt động quản lý của cơ quan HCNN là sự tác động của quyền lực nhà nước tới các chủthế trong xã hội, nó mang tính công quyền, có đặc trưng cưỡng chế kết hợp giáo dục thuyết phục.HCNN đòi hỏi công dân, tổ chức trong quá trình thực hiện công vụ phải tuân theo pháp luật

Hệ thống HCNN pháp quyền XHCN ở nước ta hoạt động theo pháp luật, phân biệt lợi íchcông, tập thể, cá nhân, tổ chức trong một hệ thống quyền lực nhà nước thông nhất với nhau Vàtrong xã hội hiện đại, một nền hành chính hiện đại phục vụ một xã hội, phục vụ công đang đượcphát triển theo nguyên tắc “ nhà nước và nhân dân cùng làm”, ở nhà nước đó hệ thống HCNNđóng vai trò là người cầm lái, kiểm tra, kiểm soát việc tuân theo pháp luật của mọi chủ thể, cánhân, tổ chức

Thể chế HCNN với một hệ thống pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành ngày càng được bổ sung, phát triển, hoàn thiện hơn là cơ sở pháp lý để cơ quan quản lýHCNN các cấp hoạt động quản lý, đảm bảo cho sự thống nhất quản lý của HCNN trên phạm viquốc gia

Thể chế HCNN là cơ sở để xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với công dân và tổ chứctrong xã hội

Nhà nước không thực hiện chức năng cai trị mà còn phải thực hiện chức năng dịch vụ,công chức nhà nước là công bọc của nhân dân Quan hệ giữa nhà nước và công dân, tố chức xãhội mà không được xác lập cụ thể bằng thể chế đúng đắn thì sẽ khó phát triển theo một chế độnhất định Thể chế HCNN quy định quyền – nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức, cơ quan HCNN; quy

Trang 11

định trách nhiệm của NN trong việc đảm bảo các quyền của công dân Bản chất mối quan hệ này

là quan hệ mệnh lệnh – phục tùng và phục vụ nhân dân Biểu hiện thông qua 2 mặt sau:

Thứ nhất: Nhà nước với tư cách quyền lực công có chức năng tạo ra khung pháp lý cầnthiết để quản lý nhà nước, quản lý xã hội Mối quan hệ này có ý nghĩa không bình đẳng, mangtính đơn phương, bắt buộc thi hành

Thứ hai: Nhà nước thực hiện quyền lực nhân dân, thể hiện mọi quyền lực thuộc về nhândân, nhà nước có trách nhiệm đáp ứng mọi yêu cầu chính đáng của nhân dân Trong quan hệ nàycông dân và tổ chức là khách hàng

Thể chế HCNN là căn cứ để quản lý, điều chỉnh việc sử dụng các nguồn lực của xã hộimột cách có hiệu lực và hiệu quả (tài lực, vật lực):

Nhằm quản lý mọi lĩnh vực đời sống XH, cơ quan HCNN phải có nguồn nhân lực cầnthiết.Việc xây dựng nguồn nhân lực như thế nào? Phân bổ ra sao? Vì mục đích gì đều được quyđịnh trong thể chế hành chính nhà nước Hiện nay chúng ta đang thực hiện cơ chế “khoán”

Để thể chế hành chính nhà nước phát huy được vai trò của mình trong hoạt động quản lýnhà nước thì việc cải cách thể chế hành chính nhà nước là việc làm hết sức cần thiết Vấn đề đặt

ra là cải cách thể chế hành chính nhà nước thì cải cách trên các phương tiện nào, tập trung vàomặt nào? Hội nghị lần thứ tám (Khoá VII) Ban chấp hành Trung ương Đảng đã khẳng định cảicách thể chế hành chính nhà nước ở nước ta tập trung vào 5 vấn đề cơ bản:

- Cải cách một bước cơ chế hệ thống thủ tục hành chính nhằm góp phần giải quyết tốtmối quan hệ giữa công dân, các tổ chức xã hội đối với Nhà nước;

- Cải cách việc giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân với cán bộ, công chứctrong bộ máy hành chính nhà nước và các tổ chức của bộ máy hành chính nhà nước;

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế mới đặc biệt là các thể chế kinh tế mới đặc biệt làcác thể chế về tài chính;

- Đổi mới quy trình lập pháp, lập quy, ban hành các văn bản pháp luật Nhà nước;

- Nâng cao kỷ luật và hiệu lực thi hành pháp luật

Cải cách hệ thống thể chế của nền hành chính là một công việc khó khăn, phức tạp vì nóđộng chạm đến hệ thống thể chế Hành chính cũ, tức là động chạm đến lợi ích cục bộ, cơ chế baocấp, thiếu kỷ luật, kỷ cương Nhưng công cuộc đổi mới của đất nước ta đang đặt ra những đòihỏi phải cải cách hệ thống hành chính nhà nước trong đó cải cách thể chế là một bộ phận cơbảnnhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội của sự phát triển nền kinh tế thị trường, của sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, của sự hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, của đòi hỏi về sự hộinhập khu vực và quốc tế

Câu hỏi 10 Khi xây dựng và ban hành thể chế HCNN cần quan tâm đến những yếu

tố gì?Theo anh chị yếu tố nào ảnh hưởng nhất đến thể chế HCNN ở Việt Nam hiện nay?

Thể chế HCNN hiểu theo nghiã hẹp: là tổng hợp các quy định chính thức của NN (HP, L,

PL, VBPQ,…) nhằm tạo khuôn khổ pháp lý cho các cơ quan hành chính thực hiện chức nănghành pháp và cho mọi cá nhân, tổ chức sống và làm việc theo pháp luật

Thể chế hành chính nhà nước có tính bao quát các mặt chính trị, kinh tế, xã hội Bản thân

hệ thống hành chính nhà nước là một bộ phận của thể chế Nhà nước Xét trên quan điểm triếthọc, thể chế hành chính nhà nước là một thành tố của kiến thức thượng tầng Và như vậy, thể chếhành chính nhà nước tất yếu chịu sự chi phối, quyết định của thể chế cơ sở hạ tầng và có mối liên

hệ tác động qua lại đối với các thành tố khác của kiến trúc thượng tầng Trong điều kiện ViệtNam xây dựng thể chế hành chính nhà nước cần quan tâm đến các yếu tố cơ bản:

1 Môi trường chính trị:

Chế độ chính trị của quốc gia là tổng thể phương thức, phương pháp thực hiện quyền lực

NN và được thực hiện trong những hình thực chính thể và hình thức cấu trúc Nhà nước nhấtđịnh Chế độ chính trị nói lên bản chất chính trị của NN, nói lên hình thức, cách thức thực thiquyền lực NN

Trang 12

Chế độ chính trị của quốc gia có ý nghĩa quyết định trong việc tổ chức chính quyền vàthể chế hành chính Nhà nước Các phương thức tổ chức Nhà nước: Tập trung dân chủ, phânquyền, tập quyền, tản quyền cũng có ảnh hưởng lớn đến thể chế hành chính Nhà nước

Chế độ chính trị do bản chất của Nhà nước quyết định, bản chất chính trị, cơ cấu tổ chức

hệ thống, vấn đề phân bổ quản lý Nhà nước ảnh hưởng trực tiếp và chỉ đạo thể chế của nền hànhchính Nhà nước

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổ chức duy nhất trong hệ thống chínhtrị có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật từ Hiến pháp đến các quy chế cụ thể đểthểhiện ý chí và thực hiện quyền lực của nhân dân Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền nênpháp luật được đề cao, mọi cơ quan Nhà nước, công dân hay tổ chức đều phải tuân thủ pháp luậtmột cách nghiêm túc Thể chế nền hành chính nhà nước ta mang tính chất và nội dung chính trịcủa nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền con người và công dân

2 Môi trường kinh tế -xã hội:

Các quy định điều tiết hoạt động của các đối tượng trong xã hội phải phù hợp với trình độphát triển kinh tế - xã hội Vai trò và mức độ điều tiết của NN đối với các quá trình kinh tế - xãhội diển ra ở các nước khác nhau không giống nhau vì có nước theo mô hình KTTT, có nướctheo mô hình kinh tế kế hoạch tập trung dẫn đến thể chế HCNN cũng khác nhau Sự thay đổitrong môi trường kinh tế - xã hội buộc hệ thống thể chế HCNN phải thay đổi theo thích ứng vớinhững thay đổi trong xã hội để có thể quản lý xã hội một cách có hiệu quả nhất Mỗi chế độchính trị gắn liền với chế độ NN và dựa trên 1 hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xác định Thể chếHCNN là bộ phận thuộc thượng tầng kiến trúc còn chế độ kinh tế thuộc kết cấu hạ tầng XH

Hiện nay chế độ kinh tế hay mức phát triển kinh tế của mỗi quốc gia khác nhau do đó thểchế thể chế hành chính nhà nước cũng rất khác nhau Ở nước ta trước đây nền kinh tế chỉ có 2thành phần cơ bản thuộc sở hữu Nhà nước và tập thể, điều này được thể chế hoá thành pháp luật

và thể chế quản lý kinh tế Nhưng ngày nay Nhà nước đã chuyển sang nền kinh tế thị trường theođịnh hướng XHCN nên thể chế nền hành chính nhà nước thay đổi theo một cách tương ứng

3 Lịch sử phát triển của quốc gia và truyền thống, văn hoá dân tộc: Mỗi dân tộc trải quaquá trình hình thành và phát triển lâu dài đều có những đặc điểm truyền thống, văn hoá riêng,không giống với các dân tộc khác Do đặc tính này mà mọi quy định để điều tiết hành vi của cácđối tượng trong xã hội phải được xây dựng phù hợp với các chuẩn mực chung được thừa nhậntrong truyền thống, văn hoá Một hệ thống thể chế chỉ tốt và được tự nguyện áp dụng khi nó pháthuy được những ưu điểm của các giá trị truyền thống, nhưng đồng thời cũng phải loại bỏ đinhững nhược điểm của truyền thống như những hủ tục lạc hậu, tư duy bảo thủ,…

Ở Việt Nam có rất nhiều truyền thống tốt đẹp đã được áp dụng vào thể chế hành chínhnhư tinh thần yêu nước, ý chí độc lập, lòng nhân ái, nhưng bên cạnh đó cũng còn rất nhiều nhữngnét truyền thống lạc hậu ảnh hưởng xấu đến thể chế hành chính Nhà nước như bảo thủ, bản vị, tưtưởng địa phương

4 Môi trường quốc tế:

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, mỗi quốc gia nếu muốn phát triển không thể nằmngoài mối liên hệ với các quốc gia khác Sư giao thoa văn hóa, tri thức và các giá trị chung củavăn minh nhân loại cũng tác động không nhỏ đến sự hình thành và phát triển của hệ thống thểchế HCNN Sự ràng buộc pháp lý đối với một quốc gia chấp nhận khi tham gia các cấu trúc quốc

tế có ảnh hưởng to lớn tới hệ thống thể chế của quốc gia đó Ví dụ như Việt Nam gia nhập tổchức thương mại quốc tế (WTO) có ảnh hưởng lớn đến hệ thống các quy định về thuế XNK :chúng ta không thể tự mình quyết định tỷ lệ đáng thuế như trước đây mà phải căn cứ vào cáchiệp định đa phương được thừa nhận chung trong WTO và những thỏa thuận chúng ta kí kết khitham gia tố chức này hoặc ví dụ như Nhật Bản , thể chế HCNN của Nhật sau chiến tranh thế giớithư 2 chịu ảnh hưởng thể chế tổ chức bộ máy của Mỹ

Trang 13

Ngoài những yếu tố ảnh hưởng trên được coi là cơ bản thì cũng tồn tại một số nhân tốkhác cũng ảnh hưởng đến thể chế hành chính nhà nước như những biến đổi về kinh tế, chính trịdiễn ra trên thế giới,hoàn cảnh địa lý của mỗi quốc gia

Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến thể chế HCNN ở Việt Nam hiện nay là yếu tố môi trưởngquốc tế (Đọc thêm bài Việt Nam hậu WTO để phân tích thêm)

Phần III: CHỨC NĂNG, PHƯƠNG PHÁP CỦA HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Câu 11 Hãy phân tích các quan niệm về chức năng HCNN?

Các quan niệm về chức năng:

Chức năng là một thuật ngữ dung để công dụng chính yếu của một thực thể hay bộ phận.Chức năng còn được hiểu là những hoạt động chủ yếu mà một cá nhân, bộ phận, cơ quan, tổchức phải thực hiện để khẳng định sự tồn tài của mình

Chức năng cũng có nghĩa các loại công việc, nhiệm vụ phải làm của một cơ quan, nhânviên hay tổ chức

Quan niệm về chức năng hành chính:

Do đối tượng quản lý phong phú và không gian quản lý rộng lớn, nên hoạt động hànhchính nhà nước rất đa dạng và phức tạp Để thuận lợi cho việc thực hiện chức năng, các chủ thểhành chính cần phải phân định thành các nhóm chuyên biệt và giao cho cá nhân, bộ phận, tổchức có chuyên môn phù hợp đảm nhận Đây chính là quá trình phân công, chuyên môn hóa laođộng trong hoạt động hành chính và kêt quả là hình thành nên các chức năng hành chính Nhưvậy có thể nói chức năng hành chính là sản phẩm của chuyên môn hóa và phân công lao động

Khái quát lại, chức năng hành chính nhà nước là những phương diện hoạt động chuyênbiệt của hành chính nhà nước, là sản phẩm của quá trình phân công, chuyên môn hóa hoạt độngtrong lĩnh vực thực thi quyền hành pháp

Chức năng hành chính của mỗi quốc gia có những đặc trưng riêng tùy thuộc vào địa lýpháp lý của hệ thống hành pháp trong mối tương quan với cơ quan lập pháp và tư pháp Cácchức năng hành chính đều được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản qui phạm pháp luật vàđược phân cấp cho các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở

Câu 12 Hãy phân tích các loại chức năng hành chính:

Có nhiều các phân loại chức năng khác nhau theo mức độ tổng quát và chi tiết Dưới đây

là một số cách phân loại cơ bản:

- Phân lọai theo phạm vi thực hiện chức năng: có chức năng đối nội, chức năng đối ngoại

- Phân lọai theo tính chất hoạt động: có chức năng lập quy và chức năng điều hành hànhchính

- Phân loại chức năng hành chính theo các lĩnh vực chủ yếu: chức năng chính trị, chứcnăng kinh tế, chức năng văn hóa, chức năng xã hội

- Phân loại theo cấp hành chính: có chức năng hành chính trung ương (chức năng củaChính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ) và chức năng hành chính địaphương (chức năng của UBND và cơ quan chuyên môn các cấp)

- Phân lọai theo nhóm: có chức năng bên trong và chức năng bên ngoài đối với hệ thốnghành chính gồm:

+ Chức năng bên trong (nội bộ): gồm các chức năng vận hành nội bộ nền hành chínhhoặc cơ quan hành chính

+ Chức năng bên ngoài: gồm có nhóm chức năng quản lý hành chính nhà nước đối vớicác lĩnh vực và chức năng cung ứng dịch vụ công

Tóm lại, nghiên cứu chức năng hành chính tạo cơ sở cho việc hoàn thiện thể chế nềnhành chính, cải cách tổ chức bộ máy, quy chế hoạt động của hệ thống hành ch1nh, xây dựng độingũ cán bộ, công chức hành chính Nhiều nhược điểm, yếu kém trong nền hành chính nhà nước

Trang 14

bắt nguồn từ việc xác định chức năng hành chính cho từng cơ quan thiếu rành mạch, rõ rang, dứtkhoátt và chưa cụ thể.

Câu 13 Để vận hành một cơ quan hành chính nhà nước cần thực hiện những chức năng gì? Đánh giá việc thực hiện các chức năng này trên thực tế

Chức năng hành chính nhà nước là những phương diện hoạt động chuyên biệt của hànhchính nhà nước, là sản phẩm của quá trình phân công, chuyên môn hóa hoạt động trong lĩnh vựcthực thi quyền hành pháp

Để một cơ quan hành chính nhà nước vận hành một cách có hiệu quả thì cơ quan nàyphải thực hiện hoàn chỉnh hai chức năng bao gồm: chức năng nội bộ bên trong (nội bộ) của nềnhành chính nhà nước và chức năng bên ngoài (điều tiết, can thiệp)

*Chức năng bên trong: Đây là cách tiếp cận để chỉ rõ những hoạt động bên trong các cơquan hành chính nhà nước phải tiến hành, các chức năng bên trong này nhằm đảm bảo có một cơcấu tổ chức hiệu quả, đảm bảo để hành chính phải tuân theo pháp luật, các chức năng bên trongcần lưu ý là:

- Chức năng lập kế hoạch: Lập kế hoạch là một quá trình xác định những mục tiêu tươnglai và các cách thức thích hợp để đạt mục tiêu đó Đây là chức năng quan trọng của các cơ quanHCNN, chức năng này căn cứ vào pháp luật và trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xh Lập

kế hoạch bao gồm 3 giai đoạn tiến hành cơ bản:

+Xác lập hệ thống mục tiêu, tốc độ phát triển, các chính sách, giải pháp để dẫn dắt đấtnước theo định hướng kế hoạch đã đặt ra

+Tiến hành dự báo, dự toán, xây dựng chiến lược , quy hoạch phát triển lập các chươngtrình dự án cho từng ngành, từng lĩnh vực, theo kế hoạch 5 năm, hàng năm

+Tổng kết, đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch: Giai đoạn này được tiến hành sau khi

kế hoạch được thực hiện Đánh giá xem liệu việc thực kế hoạch có đạt mục tiêu đã đặt ra trong

kế hoạch hay không (hoàn thành, hoàn thành vượt mức hay không hoàn thành kế hoạch)

- Chức năng tổ chức: là một quá trình của quản lý bao gồm các hoạt động như thiết lậpmột cơ cấu tổ chức hợp lý, phân công lao động phù hợp, thiết lập môi trường làm việc tập thể.Chức năng tổ chức bao gồm các nội dung cơ bản sau:

+ Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý: thiết kế cơ cấu tổ chức gọn, phù hợp với mục tiêu,chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; phân định trách nhiệm rõ ràng và tạo thuận lợi cho việc chỉđạo và phối hợp

+ Phân công công việc cho từng cá nhân, bộ phận Phân công cho cá nhân phù hợp vớinăng lực; phân cho bộ phận theo chức năng với tinh thần hợp lý

+ Xây dựng các mối quan hệ bên trong – bên ngoài; quan hệ trực thuộc (trên-dưới), quan

hệ phối hợp (ngang)

- Chức năng nhân sự: Là cung cấp con người, duy trì và phát triển con người trong cơquan hành chính nhà nước Gồm các nội dung cơ bản sau: tuyển dụng; sử dụng,; quản lý hồ sơnhân sự; đánh giá; khen thưởng, kỷ luật, thăng chức; thuyên chuyển, điều động, biệt phái; thựchiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức; đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình

độ của cán bộ, công chức để họ có thể thực hiện những nhiệm vụ được giao một cách có hiệulực, hiệu quả; chấm dứt nhiệm sở của cán bộ, công chức

- Chức năng ra quyết định: Đây là chức năng cơ bản của quản lý hành chính nhà nước vìquản lý suy cho cùng là hoạt động ra quyết định Ra quyết định hành chính bao gồm các côngviệc: xác định vấn đề, phân tích vấn đề; xác định mục tiêu và các tiêu chí quyết định; xác địnhtrọng số của từng tiêu chí; xây dựng các phương án giải quyết vấn đề và phân tích các phươngán; soạn thảo quyết định; thông qua và ban hành quyết định

- Chức năng lãnh đạo: bao gồm hướng dẫn và thúc đẩy mọi người làm việc vì mục tiêuchung Chức năng lãnh đạo bao gồm các công việc sau:

Trang 15

+ Hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc: xây dựng các chỉ dẫn cụ thể để thực hiệncác quyết định của cấp trên, hướng dẫn thực hiện công việc thông qua các kế hoạch thực thi;huấn luyện cấp dưới; thông qua các hội nghị,…

+ Chỉ đạo các cấp dưới trong việc thực hiện các công việc đã phân công thông qua việc racác mệnh lệnh, chỉ thị

+ Khuyến khích, động viên, tạo cơ hội cho nhân viên tham gia các hoạt động chung của

cơ quan Người lãnh đạo hành chính cần khuyến khích động viên và tạo điều kiện tốt nhất để các

cá nhân trong tổ chức tự vươn lên khẳng định mình, thông qua các hoạt động như uỷ quyền, tậptrung vào nhân viên, phát triển tinh thần tập thể

- Chức năng phối hợp: đây là chức năng điều hòa hoạt động của các cá nhân, bộ phận,đơn vị lệ thuộc, thiết lập một sự liên lạc đơn giản nhưng hợp lý giữa các cá nhân, đơn vị trong cơquan hành chính nhà nước Nhờ sự phối hợp này, hoạt động của các cá nhân, bộ phận, đơn vịtrong cơ quan ăn khớp với nhau, sẽ tránh những trùng lắp, sự chậm chạp trong hoạt động do thủtục rườm rà hay hệ thống thông báo phức tạp Chức năng phối hợp bao gồm các hoạt động:

+Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cá nhân, bộ phận, đơn vị trong cơ quan

Cơ chế phối hợp thường được thể hiện cụ thể trong nội quy, quy chế hoạt động của cơ quan

+Thiết lập mối quan hệ, thông tin đơn giản, hiệu quả giữa các bộ phận trong cơ quanthông qua hình thức họp giao ban định kỳ, cơ chế thông báo, báo cáo,

- Chức năng ngân sách: đây là chức năng liên quan đến việc hình thành và sử dụng cácnguồn tài chính trong cơ quan bao gồm: Lập dự toán ngân sách hàng năm, thực hiện thu chi,ngân sách hàng năm, tổ chức quyết toán ngân sách hàng năm

- Chức năng báo cáo: báo cáo là một phương tiện chủ yếu để nhà quản lý duy trì sự kiểmsoát trách nhiệm và quyền hành đã ủy quyền cho cấp dưới Chức năng báo cáo là thiết lập cácbáo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất của cấp dưới để trình nộp cấp trên Nó là cơ sở để cấp trênđánh giá kết quả hoạt động của cấp dưới Đồng thời nó cung cấp thông tin phản hồi làm cơ sởcho việc ra quyết định quản lý Các báo cáo có thể sử dụng bao gồm: báo cáo bằng lời nói, báocáo bằng văn bản, báo cáo thống kê

- Chức năng kiểm soát: là hoạt động của quản lý nhằm đảm bảo hoạt động của cơ quanđang được tiến hành theo đúng dự kiến, tuân thủ cácquy định, đồng thời phát hiện những sai sót,sai lệnh, vi phạm, từ đó đưa ra các biện pháp cần thiết để sửa chữa những sai sót, tối thiểu hóanhững sai lệch và xử lý những vi phạm Mục đích của kiểm soát là nhằm đảm bảo hiệu lực vàhiệu quả quản lý của cơ quan Qúa trình kiểm soát gồm 3 bước:

+ Bước 1: Đo lường các kết quả đạt được

+ Bước 2: So sánh kết quả đạt được với tiêu chuẩn đã đề ra

+ Bước 3: Thực hiện những hành động điều chỉnh Nếu nguyên nhân sai lệch là do thựchiện thì cần phải đề ra các giải pháp điều chỉnh việc thực hiện nhằm thay đổi kết quả Nếunguyên nhân là do tiêu chuẩn, thì cần sửa lại tiêu chuẩn cho phù hợp

*Chức năng bên ngoài: Chức năng bên ngoài của các cơ quan hành chính nhà nước chính

là nghiên cứu các chức năng quản lý hành chính nhà nước, tác động của quỳen hành pháp đếnđời sống chính trị, văn hoá, xã hội làm cho xã hội vận động theo đúng mục tiêu mà Nhà nước đặt

ra cho từng thời kỳ nhất định Cụ thể chức năng này bao gồm:

- Nghiên cứu chức năng hành chính bên ngoài theo tiến trình phát triển, điều này phụthuộc vào điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội và xu thế vận động, phát triển của Nhà nước, có thểchỉ ra được chức năng này là sự vận động, thay đổi chức năng quản lý Nhà nước của các cơ quanhành chính nhà nước ở các giai đoạn khác nhau

Căn cứ vào lịch sử của đất nước, của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của quốc gia,của từng thời kỳ thì có thể tìm thấy các chức năng

- Nghiên cứu chức năng của cơ quan hành chính từ trung ương đến chính quyền địaphương các cấp

Trang 16

+ Cấp trung ương (Chính phủ): thì nghiên cứu chức năng tổng quát của cả chính phủ, sau

đó là cá nhân Thủ tướng người đừng đầu cơ quan hành pháp cao nhất, các Bộ và cơ quan ngang

Bộ, các Bộ trưởng với tư cách là người đứng đầu cao nhất của một ngành, lĩnh vực

+ Các cấp địa phương: tuỳ vào từng quốc gia, từng thời kỳ có sự khác nhau, nhưng nhìnchung là gồm Uỷ ban nhân dân các cấp có chức năng quản lý chung mọi mặt ở địa phương cấpmình, trong Uỷ ban có các Sở, ban ngành quản lý từng lĩnh vực, vùng lẻ

- Chức năng theo từng lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước như quản lý hành chính nhànước về kinh tế, quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học côngnghệ và môi trường, quản lý hành chính nhà nước về các vấn đề xã hội, các vấn đề có liên quanđến tư pháp, tài chính và hàng loạt các vấn đề khác

Việc nghiên cứu chức năng bên ngoài và sự tác động của các cơ quan quản lý hành chínhnhà nước đến xã hội, công dân, tổ chức và đấy là chức năng đặc thù của các cơ quan hành chínhnhà nước

Liên hệ thực tế hoạt động của một cơ quan :

Thực tế về chức năng bên trong của một Uỷ ban nhân dân huyện A, ở chức năng này, Uỷban nhân dân phải đề ra quy hoạch, kế hoạch, chiến lược và các mục tiêu phát triển kinh tế – xãhội trong toàn huyện trong từng giai đoạn 5 năm và hàng năm

Bên cạnh việc đặt ra kế hoạch thì Uỷ ban nhân dân huyện phải tổ chức xây dựng cơ cấu

bộ máy của các cơ quan trực thuộc, liên kết các cơ quan chuyên môn của huyện để hoàn thành cóhiệu quả mục tiêu của huyên đề ra

Để vận hành bộ máy có hiệu lực thì nguồn nhân lực là hết sức quan trọng là Uỷ ban nhândân huyện A phải có kế hoạch sử dụng nguồn cán bộ công chức, đào tạo và bồi dưỡng cán bộcho huyện

Trong quá trình quản lý, Uỷ ban nhân dân huyện phải ra quyết định quản lý nhằm điềuhành hoạt động của cả huyện và hướng dẫn các cơ quan trực thuộc thực thi nhiệm vụ, bên cạnh

đó là giám sát, kiểm tra và nghe báo cáo của cấp dưới các hoạt động trong địa phương mìnhnhằm tìm ra những mặt tích cực để phát huy và mặt tiêu cực để hạn chế

Câu 14 Trình bày chức năng quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội và phân tích 1 nội dung cụ thể:

Chức năng hành chính nhà nước là những phương diện hoạt động chuyên biệt của hànhchính nhà nước, là sản phẩm của quá trình phân công, chuyên môn hóa hoạt động trong lĩnh vựcthực thi quyền hành pháp

Để một cơ quan hành chính nhà nước vận hành một cách có hiệu quả thì cơ quan nàyphải thực hiện hoàn chỉnh hai chức năng bao gồm: chức năng nội bộ bên trong (nội bộ) của nềnhành chính nhà nước và chức năng bên ngoài (điều tiết, can thiệp) Chức năng điều hành XH là 1trong những chức năng bên ngoài của QL.HCNN

Chức năng hành chính nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thể hiện nội dung của hànhchính nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, như: khoa học – côngnghệ, tài nguyên – môi trường, bưu chính viễn thông, tài chính, tiền tệ, giáo dục, y tế, văn hóa,lao động - việc làm, an sinh xã hội, công nghiệp, nông nghiệp – nông thôn, xây dựng, giao thông

- vận tải, thương mai, du lịch, an ninh, quốc phòng, đối ngoại,

Chức năng hành chính nhà nước trên các lĩnh vực được thể hiện thông qua một số nộidung:

- Định hướng - hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển: Hành chính nhànước căn cứ vào định hướng của các cơ quan quyền lực nhà nước, của cấp trên tiến hành xâydựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong phạm vi thẩm quyền quản lý được giao đểhướng xã hội phát triển theo định hướng đó Tất nhiên, cấp hành chính càng thấp thì tính cụ thểcủa chức năng định hướng càng cao

- Tạo môi trường pháp lý cho sự phát triển nền kinh tế thị trường đúng hướng lành mạnhtheo định hướng xã hội chủ nghĩa (Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, Quyết định, Nghị quyết)

Trang 17

- Trực tiếp đầu tư để phát triển các ngành, các cơ sở then chốt của nền kinh tế quốc dân

để phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, tạo lập kết cấu hạ tầng, thông tin, công nghệ

- Khuyến khích, hướng dẫn giúp đỡ các thành phần kinh tế bằng hệ thống chính sách đònbẩy thúc ép, tạo môi trường thuận lợi, ổn định, phát huy tiềm lực nội tại (VD: Thị trường chứngkhoán nếu phát triển quá nhanh, quá mạnh thì dẫn đến việc bị phá vỡ Do đó cần phải điều tiết)

- Điều tiết kinh tế, phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân, điều hòa quyền lợi hợppháp, chính đáng giữa Nhà nước, doanh nghiệp và công dân, bảo đảm công bằng xã hội (VD:Thuế thu nhập cá nhân)

- Ngăn ngừa và khắc phục những yếu tố tiêu cực, trừng phạt hành vi xâm phạm lợi íchchung và công dân (VD: Tham nhũng, quan liêu xa rời thực tế)

- Tham gia tích cực vào thị trường thế giới, thúc đẩy kinh tế phát triển, bảo vệ chủ quyền

và lợi ích kinh tế của quốc gia (xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại)

Câu 15 Phân tích vai trò của HCNN trong việc tổ chức và đảm bảo cung ứng dịch

vụ công? (or Phân tích chức năng phục vụ XH?)

Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích chung thiết yếu, các quyền, lợi íchhợp pháp của công dân, tổ chức do Nhà nước trực tiếp đảm nhận hay ủy quyền cho các cơ sởngoài nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo trật tự, lợi ích chung và công bằng xã hội

Mọi sản phẩm của lao động nói chung đều có thể sắp xếp vào 02 loại: vật phẩm và dịch

vụ Ngoài các dịch vụ tiêu dùng cá nhân, còn có những dịch vụ nhất định phục vụ cho nhu cầuchung của cộng đồng - đó là dịch vụ công Dịch vụ công được phân thành 02 loại chủ yếu:

- Dịch vụ công cộng: là những dịch vụ không cần sử dụng quyền lực công trong quá trìnhsản sinh ra dịch vụ Có 02 loại dịch vụ công cộng chủ yếu là dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụkinh tế - kỹ thuật công (dịch vụ công ích)

+ Dịch vụ sự nghiệp công là dịch vụ xã hội liên quan đến những nhu cầu và quyền lợi cơbản đối với sự phát triển con người về thể lực và trí lực như y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin,…

ở Việt Nam, các dịch vụ này thường được gọi là hoạt động sự nghiệp

+ Dịch vụ kinh tế - kỹ thuật là loại dịch vụ gắn với nhu cầu vật chất phục vụ lợi íchchung của xã hội, bao gồm cung ứng điện, nước, gas, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông,

vệ sinh môi trường, thủy lợi, xây dựng đường sá, cầu cống,… Ở Việt Nam, các dịch vụ này docác doanh nghiệp công ích cung ứng và còn gọi là dịch vụ công ích

- Dịch vụ hành chính công: là những dịch vụ do cơ quan quản lý NN trực tiếp tiến hành,cần sử dụng đến quyền lực NN trong quá trình sản sinh ra dịch vụ Nhà nước có trách nhiệmcung ứng cho xã hội để bảo đảm cho xã hội phát triển có kỷ cương, trật tự Khi cung cấp các dịch

vụ này, Nhà nước sử dụng quyền lực công để tạo ra dịch vụ như cấp các loại giấy phép, chứngthực, thị thực,… Các loại giấy tờ này chỉ có giá trị sử dụng khi các cơ quan nhà nước xác nhậnchúng bằng thẩm quyền của mình Loại dịch vụ này gắn liền với thẩm quyền của nhà nước, vìvậy về nguyên tắc Nhà nước không thể chuyển giao việc cung ứng các dịch vụ này cho tư nhân

Vai trò của hành chính nhà nước trong việc tổ chức và đảm bảo cung ứng dịch vụ công

- Xây dựng, ban hành chính sách, hành lang pháp lý làm cơ sở để tổ chức và quản lý dịch

vụ công Ví dụ xây dựng chính sách ưu đãi cho các trường DV công.dân lập (lĩnh vực giáodục)

- Nhà nước trực tiếp cung ứng dịch vụ công cho xã hội (cơ quan hành chính nhà nước)

Về nguyên tắc, nhà nước không nhất thiết phải trực tiếp cung cấp các dịch vụ công mà có tráchnhiệm đảm bảo rằng các dịch vụ đó được cung cấp trên thực tế Do vậy, nhà nước chỉ tập trungcung cấp những hàng hóa, dịch vụ mà xã hội cần trong những trường hợp sau:

+ Thiếu người cung cấp do đòi hỏi tiềm lực kinh tế, nhân lực lớn,…

+ Các chủ thể khác không muốn cung cấp do lợi nhận thấp

+ Các chủ thể khác cung cấp không hiệu quả

+ Các dịch vụ mà nhà nước chưa thể chuyển giao cho các chủ thể khác làm: an ninh quốcgia, chuyển phát thanh truyền hình ra XH hóa, chính trị nội bộ

Trang 18

- Nhà nước cung ứng thông qua các tổ chức sự nghiệp và doanh nghiệp công ích như dịch

vụ chăm sóc sức khỏe tại BV Chợ Rẫy

- Nhà nước quản lý, kiểm soát việc cung ứng dịch vụ công: ở VN có dịch vụ XH hóa nhưcông chứng, y tế, giáo dục, thể thao…

Việc xác định những dịch vụ công nào do hành chính nhà nước trực tiếp cung ứng tùythuộc vào quan điểm chính trị và điều kiện kinh tế xã hội trong từng giai đoạn của mỗi quốc gia

Việc cải tiến các dịch vụ công trước hết phải xuất phát từ sự thay đổi sâu sắc trong tưduy, chuyển từ tư duy “quản lý” sang tư duy “phục vu” Cần thể hiện phương châm “Nhà nướccủa dân, do dân và vì dân” thành những quan điểm cụ thể như sau:

- Bảo đảm cung ứng dịch vụ công là một chức năng quan trọng của Nhà nước, là nghĩa

vụ và trách nhiệm của Nhà nước trước nhân dân Việc Nhà nước quan tâm cải tiến chất lượngdịch vụ công có ý nghĩa quyết định đến thái độ và niềm tin của nhân dân đối với Nhà nước

- Dịch vụ hành chính công xuất phát từ những yêu cầu của Nhà nước đối với nhân dân,không phải là nhu cầu tự thân của người dân Vì vậy, Nhà nước phải khuyến khích nhân dân sửdụng những dịch vụ này

- Nhân dân đến cơ quan hành chính nhà nước thực hiện các thủ tục giấy tờ không phải làđến xin một đặc ân nào đó của Nhà nước Ngược lại, người dân có quyền được cơ quan nhà nướcphục vụ Việc phục vụ nhân dân chính là lý do tồn tại của cơ quan nhà nước đó, là lý do để ngânsách nhà nước cấp tiền cho cơ quan này hoạt động

- Công dân đến cơ quan hành chính nhà nước thực hiện các hoạt động trên phải đối xửnhư khách hàng và người tiêu dùng dịch vụ của cơ quan hành chính đó

Trên cơ sở xác định rõ quan điểm như trên, các cơ quan hành chính nhà nước thể hiện vaitrò phục vụ nhân dân thông qua những nguyên tắc hoạt động cụ thể sau:

Thứ nhất, bảo đảm sự dễ dàng tiếp cận của công dân đến các cơ quan hành chính nhànước

Thứ hai, bảo đảm cung cấp đầy đủ cho công dân những thông tin cần thiết bằng một ngônngữ dễ hiểu về việc giải quyết các công việc hành chính

Thứ ba, áp dụng mô hình “một cửa” trong cung ứng dịch vụ hành chính công

Thứ tư, bảo đảm chất lượng của các dịch vụ hành chính công đáp ứng tốt nhất nhu cầucủa công dân

Thứ năm, bảo đảm tiếp nhận và giải quyết các thông tin phản hồi của người dân về cácdịch vụ mà cơ quan hành chính nhà nước cung cấp cho họ

Thứ sáu, bảo đảm việc cung ứng dịch vụ hành chính công bằng đối với mọi công dân.Tóm lại: Cùng với sự phát triển của xã hội, chức năng cung cấp dịch vụ công của nhànước ngày càng trở nên quan trọng Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, việc cung cấp dịch

vụ công thỏa mãn nhu cầu của nhân dân không chỉ do nhà nước đảm nhiệm mà còn có sự thamgia của các thành phần kinh tế khác dưới sự kiểm soát của nhà nước

Câu 16 Trình bày các phương pháp hành chính nhà nước chủ yếu và phân tích một phương pháp (chức năng) Liên hệ với thực tế áp dụng các phương pháp hành chính nhà nước ở cơ quan đơn vị hay địa phương nơi anh (chị) đang công tác.

Phương pháp hành chính nhà nước là cách thức tác động của chủ thể hành chính nhànước lên đối tượng của hành chính nhà nước (cá nhân, tổ chức) nhằm đạt được những mục tiêuxác định

Các cơ quan hành chính nhà nước, trong tổ chức và hoạt động của mình sử dụng rấtnhiều phương pháp quản lý Có những phương pháp của các ngành khoa học khác mà khoa họcquản lý vận dụng và có những phương pháp đặc thù của hành chính nhà nước Trong quá trìnhhoạt động, HCNN sử dụng các phương pháp đặc thù sau đây:

Phương pháp giáo dục: Phương pháp giáo dục là cách tác động vào nhận thức của conngười trong tổ chức, nhằm nâng cao tính tự giác và khả năng lao động của họ trong việc thựchiện nhiệm vụ

Trang 19

Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật nhận thức của conngười Đặc trưng của các phương pháp này là tính thuyết phục, tức là giúp cho con người phânbiệt được phải – trái, đúng – sai, lợi - hại, đẹp - xấu, thiện – ác Trên cơ sở nhận thức đúng, họ sẽhành động đúng, hành động đúng có lương tâm, có trách nhiệm.

Phương pháp tổ chức: Phương pháp này là cách thức tác động lên con người thông quamối quan hệ tổ chức nhằm đưa con người vào khuôn khổ, kỷ luật, kỷ cương

Phương pháp này áp dụng thông qua 2 hướng Một là, các cơ quan hành chính nhà nướcthành lập các tổ chức hoặc cho phép thành lập các tổ chức và kiểm soát hoạt động của các tổchức này Hai là, trong từng cơ quan hành chính nhà nước phải xây dựng quy chế, quy trình, nộidung hoạt động của cơ quan, bộ phận, cá nhân và kiểm tra, xử lý kết quả thực hiện một cách dânchủ, công bằng

Phương pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế là cách thức tác động vào đối tượng quản lýthông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động cóhiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ

Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực thúc đẩy con người tích cựchoạt động Thực chất của các phương pháp kinh tế là đạt mỗi người, mỗi bộ phận vào nhữngđiều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình với lợi ích của tổ chức,cho phép con người lựa chọn con đường có hiệu quả nhât để thực hiện nhiệm vụ của mình

Áp dụng phương pháp kinh tế thông qua sử dụng các đòn bẩy kinh tế như: tiền lương,tiền thưởng, phụ cấp, giá cả, thuế, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái,…

Phương pháp hành chính: Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp củacác chủ thể hành chính nhà nước lên đối tượng bằng các quyết định hành chính mang tính bắtbuộc

Vai trò của phương pháp hành chính trong quản lý rất to lớn, nó xác lập trật tự kỷ cươnglàm việc trong hành chính nhà nước, khâu nối các phương pháp quản lý khác và giải quyết cácvấn đề đặt ra trong hành chính nhà nước rất nhanh chóng Không có phương pháp hành chính thìkhông thể quản lý hệ thống có hiệu lực

Phương pháp này dựa trên mối quan hệ quyền lực phục tùng - tức mối quan hệ quyềnhành trong tổ chức

Liên hệ thực tế:

Thực hiện chỉ thị 27 của Bộ Chính trị về thực hiện nếp sống văn minh, tổ chức thực hiện

“Tuyến đường không rác”, cơ quan đã áp dụng các biện pháp như: tuyên truyền, vận động thuyếtphục…

Câu 17 Anh (chị) hãy phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp hành chính nhà nước và chỉ ra yêu cầu đối với chủ thể quản lý khi áp dụng các phương pháp đó.

Phương pháp hành chính nhà nước là cách thức tác động của chủ thể hành chính nhànước lên đối tượng của hành chính nhà nước (cá nhân, tổ chức) nhằm đạt được những mục tiêuxác định

Các cơ quan hành chính nhà nước, trong tổ chức và hoạt động của mình sử dụng rấtnhiều phương pháp quản lý Có những phương pháp của các ngành khoa học khác mà khoa họcquản lý vận dụng và có những phương pháp đặc thù của hành chính nhà nước

Phương pháp giáo dục: Phương pháp giáo dục là cách tác động vào nhận thức của conngười trong tổ chức, nhằm nâng cao tính tự giác và khả năng lao động của họ trong việc thựchiện nhiệm vụ

Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật nhận thức của conngười Đặc trưng của các phương pháp này là tính thuyết phục, tức là giúp cho con người phânbiệt được phải – trái, đúng – sai, lợi - hại, đẹp - xấu, thiện – ác Trên cơ sở nhận thức đúng, họ sẽhành động đúng, hành động đúng có lương tâm, có trách nhiệm

Trang 20

+ Ưu điểm: Tạo sự nhẹ nhàng, thoải mái, cởi mở, dễ chịu giữa chủ thể và người quản lý;Nâng cao tính tự giác của đối tượng quản lý; Tăng nội bộ đoàn kết; Chi phí thấp, ít tốn kém; Pháthuy tác dụng lâu dài (nếu đã phát huy tác dụng).

+ Nhược điểm: Tác dụng chậm, không triệt để; Khó đảm bảo tính hiệu lực trong quản lý;

=> Để khắc phục những nhược điễm của phương pháp này thì chủ thể quản lý, phải: kiêntrì, mềm mỏng, có khả năng thiết phục và khả năng ảnh hưởng, có năng lực, có uy tín…

Phương pháp tổ chức: Phương pháp này là cách thức tác động lên con người thông quamối quan hệ tổ chức nhằm đưa con người vào khuôn khổ, kỷ luật, kỷ cương

Phương pháp này áp dụng thông qua 2 hướng Một là, các cơ quan hành chính nhà nướcthành lập các tổ chức hoặc cho phép thành lập các tổ chức và kiểm soát hoạt động của các tổchức này Hai là, trong từng cơ quan hành chính nhà nước phải xây dựng quy chế, quy trình, nộidung hoạt động của cơ quan, bộ phận, cá nhân và kiểm tra, xử lý kết quả thực hiện một cách dânchủ, công bằng

+ Ưu điểm: Đảm bảo tính hiệu lực trong quản lý, Đưa con người vào khuôn khổ, kỷ luật,

kỷ cương, Có tác dụng lâu dài,

+ Nhược điểm: Không thoải mái, nhẹ nhàng; Tạo áp lực trong công việc

Phương pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế là cách thức tác động vào đối tượng quản lýthông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động cóhiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ

Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực thúc đẩy con người tích cựchoạt động Thực chất của các phương pháp kinh tế là đạt mỗi người, mỗi bộ phận vào nhữngđiều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình với lợi ích của tổ chức,cho phép con người lựa chọn con đường có hiệu quả nhât để thực hiện nhiệm vụ của mình

Áp dụng phương pháp kinh tế thông qua sử dụng các đòn bẩy kinh tế như: tiền lương,tiền thưởng, phụ cấp, giá cả, thuế, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái,…

+ Ưu điểm: Tạo sự sáng tạo, tăng tính tự giác của đối tượng; Tác dụng nhanh, hiệu quảcao;

+ Nhược điểm: Đối tượng quản lý dễ phụ thuộc vào vật chất; Đòi hỏi chủ thể phải cótiểm lực kinh tế

Phương pháp hành chính: Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp củacác chủ thể hành chính nhà nước lên đối tượng bằng các quyết định hành chính mang tính bắtbuộc

Vai trò của phương pháp hành chính trong quản lý rất to lớn, nó xác lập trật tự kỷ cươnglàm việc trong hành chính nhà nước, khâu nối các phương pháp quản lý khác và giải quyết cácvấn đề đặt ra trong hành chính nhà nước rất nhanh chóng Không có phương pháp hành chính thìkhông thể quản lý hệ thống có hiệu lực

Phương pháp này dựa trên mối quan hệ quyền lực phục tùng - tức mối quan hệ quyềnhành trong tổ chức

+ Ưu điểm: Tác dụng nhanh, hiệu quả tức thì, hiệu lực đảm bảo trong quản lý

+ Nhược điểm: Bầu không khí làm việc có tiềm ẩn những mâu thuẫn xung đột trong tổchức; Giảm tính nhân văn trong tổ chức

Trong các phương pháp này, theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay thìphương pháp giáo dục tư tưởng, đạo đức đặt lên hàng đầu, phải làm thường xuyên, liện tục vànghiêm túc Biện pháp tổ chức là hết sức quan trọng, có tính khẩn cấp Phương pháp kinh tế làbiện pháp cơ bản, là động lực thúc đẩy mọi hoạt động quản lý nhà nước Phương pháp hànhchính là rât cần thiết và khẩn trương, nhưng phải được sử dụng một cách đúng đắn

Ví dụ: Để xây dựng tuyến đường giao thông công ích, TP.HCM cần phải giải phóng mặtbằng đúng tiến độ, trong trường hợp này các cơ quan HCNN có thể sử dụng những phương phápnào?

Ngày đăng: 13/10/2016, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w