bài tập thuyết trình môn kinh tế lượng trong dự báo và phân tích kinh tế, ứng dụng phần mềm eviews để dự báo kinh tế trong những năm tiếp theo dành cho khoa kinh tế. trong đó có so sánh các mô hình khác nhau như mô hình tuyến tính, mô hình bậc 2, mô hình mũ
Trang 1Bài tập “ Tìm hiểu sự biến đổi lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ tháng 1/2006 đến tháng 8/2016
A Mô tả số liệu
Bảng: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ tháng 1/2006 tháng 8/2016
lượt người) X
Y(nghìn lượt người) X
Y(nghìn lượt người)
2006M11 305.577 2010M11 428.295 2014M11 608.617
2006M12 324.625 2010M12 449.57 2014M12 657.304
2007M10 332.762 2011M10 518.477 2015M10 649.099
2007M11 359.225 2011M11 611.864 2015M11 732.74
2007M12 392.56 2011M12 593.408 2015M12 760.798
Trang 22008M8 342.461 2012M8 525.292 2016M8 899.738
2008M9 286.389 2012M9 460.238
2008M10 296.742 2012M10 495.576
2008M11 279.904 2012M11 655.701
2008M12 358.048 2012M12 614.673
2009M2 342.913 2013M2 570.476
2009M3 303.489 2013M3 587.366
2009M4 329.371 2013M4 613.919
2009M5 292.842 2013M5 558.751
2009M6 279.147 2013M6 567.291
2009M7 271.422 2013M7 658.325
2009M8 310.786 2013M8 676.719
2009M9 304.419 2013M9 614.827
2009M10 220.78 2013M10 628.695
2009M11 368.575 2013M11 731.034
2009M12 377.847 2013M12 722.449
Nguồn số liệu: http://www.vietnamtourism.gov.vn/index.php/cat/1205
1 Đồ thị
200
300
400
500
600
700
800
900
1,000
SER01
Nhìn vào đồ thị ta thấy lượng khách du lịch đến Việt Nam có xu hướng tăng qua các năm Trong các năm có sự biến động qua các tháng, lượng khách đến cao hơn vào đầu năm và cuối năm Chuỗi có thể có tính thời vụ Để biết chắc chắn ta đi vào xây dựng và kiểm định mô hình
B Xây dựng mô hình và lựa chọn mô hình dự báo tốt nhất cho chuỗi số liệu
Trang 31 Mô hình xu thế tuyến tính
Mô hình tổng quát: Yt= β0+β1*TIMEt
Trong đó: β0, β1 : các hệ số
TIMEt : biến thời gian
Yt: lượng khách quốc tế đến Việt Nam tại thời điểm t
Bảng kết quả mô hình dự báo
Dependent Variable: SER01
Method: Least Squares
Date: 09/08/16 Time: 09:24
Sample: 2006M01 2016M03
Included observations: 123
Variable
Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
C 239.6600 13.72947 17.45589 0.0000 TIME 3.885818 0.192163 20.22146 0.0000 R-squared 0.771658 Mean dependent var 480.5808 Adjusted
R-squared 0.769771 S.D dependent var 157.7040
S.E of regression 75.66982 Akaike info criterion 11.50676 Sum squared resid 692836.5 Schwarz criterion 11.55249 Log likelihood -705.6659
Hannan-Quinn
F-statistic 408.9073 Durbin-Watson stat 0.634317 Vậy ta có mô hình : Y= 239.66 + 3.885818* TIMEt
Kiểm định hệ số hồi quy ở mức ý nghĩa α = 5%
Có giá trị t tra bảng t(0.025,121) = 2.2696366
/tβ0 / = 17.45589 >2.2696366 Vậy β0 có ý nghĩa thống kê /tβ1/= 20.22146 > 2.2696366 Vậy β1 có ý nghĩa thống kê
Kiểm định mô hình
Trang 4Ta có = = 3.91946446
Fkđ= 408.9073 > 3.91946446 Vậy mô hình có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa α= 5%
Ý nghĩa của các tham số
• β0 =239.66 cho biết nếu biến TIME nhận giá trị 0 thì số lượt khách du lịch quốc tế là 239.66 lượt khách
• β1 = 3.885818 cho biết khi TIME tăng 1 đơn vị thì số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng 3.885818đơn vị
• R2 = 0.771658 cho biết biến TIME có thể dự báo được 77,1658% sự biến động của
số lượt khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam
Đồ thị mô hình xu thế tuyến tính
-300
-200
-100
0
100
200
300
200 400 600 800 1,000
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Residual Actual Fitted
2 Mô hình xu thế bậc 2
Mô hình tổng quát có dạng: Yt= β0 + β1*TIMEt+ β2*TIMEt2
Trong đó: β0, β1, β2: các hệ số
TIMEt: biến thời gian
Yt: lượng khách quốc tế đến Việt Nam tại thời điểm t
Bảng kết quả mô hình dự báo
Dependent Variable: SER01
Trang 5Method: Least Squares
Date: 09/08/16 Time: 09:25
Sample: 2006M01 2016M03
Included observations: 123
Variable
Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
C 286.1927 20.11323 14.22908 0.0000
TIME 1.652249 0.748812 2.206495 0.0293
TIME2 0.018013 0.005850 3.079070 0.0026
R-squared 0.788378 Mean dependent var 480.5808
Adjusted
R-squared 0.784851 S.D dependent var 157.7040
S.E of regression 73.14976 Akaike info criterion 11.44698
Sum squared resid 642106.5 Schwarz criterion 11.51557
Log likelihood -700.9894 Hannan-Quinn criter 11.47484
F-statistic 223.5238 Durbin-Watson stat 0.683382
Prob(F-statistic) 0.000000
Vậy ta có mô hình: Y= 286.1927 + 1.652249*TIME + 0.018013*TIME2
Kiểm định hệ số hồi quy ở mức ý nghĩa α = 5%
Có giá trị t tra bảng t(0.025,120) = 2.269875
/tβ0 / = 14.22908>2.269875 Vậy β0 có ý nghĩa thống kê
/tβ1/= 2.206495<2.269875 Vậy β1 không có ý nghĩa thống kê
/tβ2/ = 3.079070>2.269875 Vậy β2 có ý nghĩa thống kê
Kiểm định mô hình
Ta có = = 3.071779
Fkđ= 223.5238>3.071779 Vậy mô hình có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa α= 5%
Đồ thị mô hình xu thế bậc 2
Trang 6-200
-100
0
100
200
300
200 400 600 800 1,000
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Residual Actual Fitted
3 Mô hình xu thế dạng mũ
Yt = β0 *
Trong đó: β0, β1: các hệ số
TIMEt: biến thời gian
Yt: lượng khách quốc tế đến Việt Nam tại thời điểm t
Bảng kết quả mô hình dự báo
Trang 7Dependent Variable: SER01
Trang 8Method: Least Squares
Date: 09/08/16 Time: 12:44
Sample: 2006M01 2016M03
Included observations: 123
Convergence achieved after 19 iterations
SER01=C(1)*EXP(C(2)*TIME)
Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob C(1) 276.8295 9.935950 27.86140 0.0000 C(2) 0.008217 0.000410 20.05198 0.0000 R-squared 0.785622 Mean dependent var 480.5808 Adjusted
R-squared 0.783850 S.D dependent var 157.7040
S.E of regression 73.31961 Akaike info criterion 11.44366 Sum squared resid 650467.6 Schwarz criterion 11.48939 Log likelihood -701.7851
Hannan-Quinn
Durbin-Watson
Kiểm định hệ số hồi quy ở mức ý nghĩa α = 5%
Có giá trị t tra bảng t(0.025,121) = 2.2696366
/tβ0 / = 27.86140>2.2696366 Vậy β0 có ý nghĩa thống kê /tβ1/= 20.05198> 2.2696366 Vậy β1 có ý nghĩa thống kê
Đồ thị mô hình xu thế dạng mũ
Trang 9-200
-100
0
100
200
300
200 400 600 800 1,000
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Residual Actual Fitted
4 So sánh để lựa chọn mô hình xu thế tốt nhất
AIC
SE
DW
R²
Từ bảng trên ta nhận thấy mô hình xu thế bậc 2 là mô hình dự báo tốt nhất cho chuỗi số liệu
C Kiểm định tính thời vụ (4 bước)
1 Bước 1: Dùng OLS hồi quy mô hình không ràng buộc UR
Trang 10Tạo các biến giả Di trong đó i=1,2,3,…,12
Bảng kết quả mô hình hồi quy như sau:
Dependent Variable: SER01
Method: Least Squares
Date: 09/08/16 Time: 13:15
Sample: 2006M01 2016M03
Included observations: 123
Variable
Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
TIME 2.001102 0.609720 3.282001 0.0014
TIME2 0.015145 0.004764 3.178992 0.0019
D1 339.5756 23.13799 14.67610 0.0000
D2 354.3483 23.20077 15.27313 0.0000
D3 303.9623 23.25967 13.06821 0.0000
D4 310.6290 24.21421 12.82838 0.0000
D5 246.3054 24.28644 10.14168 0.0000
D6 219.1988 24.35450 9.000343 0.0000
D7 240.3722 24.41838 9.843907 0.0000
D8 269.8120 24.47811 11.02258 0.0000
D9 211.3649 24.53370 8.615288 0.0000
D10 233.6222 24.58520 9.502551 0.0000
D11 296.1001 24.63265 12.02064 0.0000
D12 309.0900 24.67609 12.52589 0.0000
R-squared 0.873707 Mean dependent var 480.5808
Adjusted
R-squared 0.858644 S.D dependent var 157.7040
S.E of regression 59.29247
Akaike info
Sum squared resid 383200.1 Schwarz criterion 11.42973
Log likelihood -669.2433
Hannan-Quinn
Durbin-Watson
Thu được SSR UR=383200.1
2 Bước 2: Dùng OLS hồi quy mô hình có ràng buộc R với già thuyết các hệ số mùa vụ bằng nhau Đó chính là hàm xu thế bậc 2
Vậy thu được SSRR= 642106.5
Trang 113 Bước 3: Tính Fqs
Ta có : Fqs=
Trong đó : m: số rang buộc trong mô hình m=11
k: số tham số trong mô hình k=14
Vậy ta tính được Fqs= 6.695006
4 So sánh Fqs với F tra bảng
Ta có F0.05(13,109)=1.810979 < Fqs= 6.695006
Vậy mô hình có tính thời vụ
D Thực hiện dự báo cho 5 quan sát còn lại ( Từ 2016M4 đến 2016M8)
Ta có mô hình hồi quy sau:
Yt= 2.001102*TIMEt + 0.015145*TIMEt2 + 339.5756*D1 + 354,3483*D2 +…+ 309.09D12
Dự báo điểm
Thay các giá trị của D và TIME, TIME2 vào để tính Y dự báo (YT+h)
Dự báo khoảng
Với độ tin cậy p=1-α của YT+h ta có
Cận dưới = Ŷt+h - σ^
Cận trên = Ŷt+h + σ^
Trong đó: Z: Giá trị tới hạn ở bảng chuẩn Z = 1,96
σ^: Sai số chuẩn của hồi quy xu thế σ^=59.29247
h: tầm xa của dự báo
Thực hiện trên Excel ta được bảng sau:
Thời gian Y thực tế TIME TIME2 Y dự báo Cận dưới Cận trên
2016M4 789.484 124 15376 791.6352 675.4219 907.8484
2016M5 757.244 125 15625 733.0838 616.8705 849.297
Trang 122016M6 700.446 126 15876 711.7797 595.5664 827.9929
2016M7 846.311 127 16129 738.7859 622.5726 854.9991
2016M8 899.738 128 16384 774.0887 657.8755 890.302
E Vẽ đồ thị dự báo và đánh giá dự báo
Đồ thị dự báo
Đánh giá dự báo: Nhìn vào đồ thị trên ta thấy từ tháng 4/2016 đến tháng 6/2016, giá trị
dự báo tương đối gần với giá trị thực tế, từ tháng 6/2016 đến tháng 8/2016 giá trị dự báo
có sự chênh lệch so với giá trị thực tế nhưng chênh lệch nhỏ Vậy mô hình dự báo này khá tốt