1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

trình chiếu về động vật nguyên sinh

130 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 12,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên sinh chất Tế bào chất + Có dạng lỏng: sol cơ thể sống hoặc đặc: gel hóa bào xác + Chứa cơ quan tử bào quan Không bào tiêu hóa Không bào bài tiết Không bào co bóp + Chức năng

Trang 1

Lớp Sư phạm sinh K41

Nhóm 1 Trần Thị Tuyết

Lê Phương Linh Nguyễn Thị Thu Huyền XIN MỜI THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN THEO DÕI

Trang 2

ĐỘNG VẬT

NGUYÊN SINH (PROTOZOA)

Trang 3

Trùng roi xanh

Trùng roi âm đạo

Trang 4

Trùng roi giáp.

Trang 5

Trùng cỏ

Trang 6

Trùng biến hình

Trang 8

I, Đặc điểm cấu tạo chung và hoạt động sinh lý:

Trang 9

- Gồm các nhân chuẩn đơn bào dị dưỡng tiêu hóa.

- Tồn tại độc lập trong môi trường.

- Có đủ các đặc điểm của một cơ thể sống: + Trao đổi chất + Sinh trưởng và phát triển

+ Sinh sản

1 Vị trí tiến hóa:

Trang 11

- Nguyên sinh chất (Tế bào chất)

+ Có dạng lỏng: sol (cơ thể sống) hoặc đặc: gel (hóa bào xác)

+ Chứa cơ quan tử (bào quan) Không bào tiêu hóa

Không bào bài tiết

Không bào co bóp

+ Chức năng: là môi trường trong cho mọi hoạt động của tế bào gồm hoạt động của các cơ quan tử và là nơi thực hiện quá trình trao đổi chất

Trang 12

-Nhân: + Chứa vật chất di truyền, có màng nhân ( có những lỗ nhỏ) +Ở ĐVNS thường có một nhân.

+ Riêng trùng cỏ có hai nhân, gồm:

Nhân lớn: sinh dưỡng, tổng

hợp protein

Nhân bé: sinh sản, chứa vật

chất di truyền

Trang 13

Nhân Lông bơi

Nội chất ( Tế bào chất)

Màng tế bào

Trang 15

3 Cấu tạo và hoạt động sống

Phản ứng với môi trường

Sinh sản

Cơ quan chuyển vận Dinh dưỡng

Kết bào xác

Trang 17

* Không bào: Là những túi được hình thành để vận chuyển các chất

* Lyzoxom: Vi khuẩn tiêu hủy, phân hủy các chất thải có nguồn gốc hữu cơ và

tự phá hủy tế bào khi nó chết

* Peroxixom : Là một bào quan của ĐVNS có tác dụng phân hủy các chất vô

cơ độc hại đến cơ thể (CH4, NH3, CO2, H2O2, …)

Trang 18

* Mạng lưới nội chất: + Có hạt (riboxom): Tổng hợp protein

+ Không có hạt: Tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản (lipit, gluxit) và phức tạp (lipoprotein)

* Diệp lục: Có ở trùng roi xanh thực hiện quá trình quang hợp

* Ty thể: Là trung tâm chuyển hóa và giải phóng năng lượng

Trang 19

* Cơ quan chuyển vận: Gồm roi, lông, chân giả giúp vận chuyển, tạo dòng nước giàu oxy giúp tăng cường trao đổi khí, đưa thức ăn và vụn hữu cơ vào bào khẩu

* Trung tử: Thực hiện quá trình phân chia TB (phân bào) ,

vật chất di truyền được chia đều về hai TB con

Trang 20

* Phản ứng với môi trường: ĐVNS có khả năng cảm ứng nên phản ứng kịp thời với các kích thích của môi trường để tìm thức ăn và tồn tại

*Sinh sản: 2 cách

+ Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi : Phân đôi về mọi phía ở trùng biến hình, phân đôi về chiều ngang ở trùng lông bơi, phân đôi về chiều dọc ở trùng lông roi

+ Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp: Gồm 2 bước

Trang 21

phân 4 giao tử 3 giao tử tiêu biến

1 giao tử tồn tại (n) Nguyên phân Nhân

định cư (lớn) và nhân di động (bé)

* Nhân di động A kết hợp với nhân định cư B và ngược lại

Trang 23

* Kết bào xác: Là giai đoạn sống tiềm sinh của động vật nguyên sinh Khi chuyển thành bào xác, tế bào thải bớt nước thừa làm tế bào trở nên quánh hơn và hình thành vỏ bọc cứng bao quanh cơ thể Bào xác giúp động vật nguyên sinh chịu đựng được các thay đổi quá ngưỡng của môi trường như nước bị cạn, đất khô hạn, nhiệt độ thay đổi

Trang 25

* Trung tử: Thực hiện quá trình phân chia TB (phân bào) , vật chất di truyền được chia đều về hai TB con

* Dinh dưỡng: Có 2 kiểu

+ Tự dưỡng nhờ năng lượng quang học (quang dưỡng)

+ Dị dưỡng: Thức ăn gồm các sinh vật bé, vụn hữu cơ hoặc thức ăn hòa tan trong nước được lấy qua không bào tiêu hóa

+ Ở ĐVNS hình thức tiêu hóa nội bào đã xuất hiện: lyzosom tiết enzim biến đổi thức ăn và các sản phẩm tiêu hóa được hấp thụ vào tế bào, KBTH bé dần cuối cùng chứa đầy chất bã và chúng được tống ra ngoài khi tiếp xúc với màng tế bào Vị trí thải khác nhau (có thể cố định ở trùng đế giày hoặc bất kỳ ở amip )

Trang 27

II, Đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của các ngành trong phân giới ĐVNS

Gồm 3 ngành: + Ngành Trùng roi chân giả

+ Ngành Có tổ hợp đỉnh

+ Ngành Trùng lông bơi

Trang 28

1 Ngành Trùng roi chân giả

( Sarcomastigophora)

B ao gồm cả ĐVNS di chuyển bằng roi bơi hoặc bằng chân giả Hiện có khoảng 20.000 loài

Trang 29

T rùng roi thực vật có số ít roi bơi và thường

có lục lạp giúp quang hợp Là sinh vật sản

xuất ở biển và nước ngọt

1.1 Phân ngành Trùng roi ;

Gồm Trùng roi thực vật thường có lục lạp và Trùng roi động vật không

có lục lạp

Trang 30

Trùng roi đơn độc

Trang 31

Trùng roi giáp

Trang 32

Trùng roi giáp

Trang 33

T rùng roi động vật không có màu, tự dưỡng hoặc hoại dưỡng Thường sống cộng sinh Trong số ký sinh, một số loài gây bệnh trầm trọng cho người và động vật

Trang 34

Tập đoàn Codosiga

Trang 36

Trypanosoma

Trang 38

Leishmania

Trang 40

Lambia Intestinalis

Trang 42

1.2 Phân ngành Trùng chân giả

( Sarcodina)

Di chuyển bằng chân giả Cơ thể trần hoặc có vỏ bọc Kiểu chân giả

và cấu trúc của vỏ có thể thay đổi tùy nhóm Gồm các nhóm Amíp trần, Amíp có vỏ, Trùng lỗ và Nấm nhày

Trang 43

Amip trần: không có vỏ bao ngoài, có chân giả nhưng khác nhau về số lượng, về hình dạng và

về độ lớn

Trang 44

Amip lỵ

Trang 46

Amip có vỏ: bằng silic hoặc kitin bao ngoài, có khi gắn thêm các loại cát Chân giả thùy hoặc sợi thò ra ngoài qua lỗ vỏ Chủ yếu ở nước ngọt

Trang 47

Arcella

Trang 49

Difflugia

Trang 51

Euglypha

Trang 53

Trùng lỗ: Sống ở biển Có vỏ 1 hay nhiều ngăn, xếp thành dãy hay xoắn ốc bằng chất hữu cơ có dính thêm các hạt hay ngấm CaCO3 Các ngăn có lỗ thông với nhau , từ đó chân giả thò ra ngoài tạo thành chân giả mạng Có sự xen kẽ thế hệ sinh sản hữu tính và vô tính trong vòng đời

Trang 54

Trùng lỗ vỏ một ngăn Gromia oviformis

Trang 55

Trùng lỗ vỏ nhiều ngăn Polystomella strigillata

Trang 57

Nấm nhầy: Từng được coi là thuộc giới Nấm, nay xếp vào ĐVNS Di chuyển nhờ chân giả Sinh sản vô tính bằng nguyên phân

Trang 58

Một số loại Nấm nhầy

Trang 71

1.3 Phân ngành trùng chân giả trục (Actinopoda)

Di chuyển bằng chân giả lưới hoặc chân giả

trục Có khung xương dạng hình học đều đặn

hoặc có bao trung tâm Gồm 2 nhóm: Trùng

phóng xạ và Trùng mặt trời

Trang 72

T rùng phóng xạ sống chủ yếu ở vùng nông của biển ấm Có bao trung tâm chứa một hay nhiều nhân Ngoài bao có nhiều giọt mỡ hoặc chất béo làm giảm tỉ trọng của cơ thể Chân giả có hình sợi tỏa ra xung

quanh Trùng phóng xạ có bộ xương dạng hình hoc đều đặn, có nhiều gai xương tỏa ra xung quanh Sinh sản vô tính bằng cách cắt đôi, số ít sinh sản hữu tính với giao tử có 2 roi

Trang 73

Một số hình ảnh

về trùng phóng xạ

Trang 79

T rùng mặt trời chỉ có vài chục loài sống ở nước ngọt,

không có bao trung tâm, chân giả trụ tỏa ra xung quanh, có thể kéo dài co ngắn hoặc chụm lại nhưng không bắt nhánh với nhau và mỗi chân giả đều có lõi là trụ đặc

Trang 80

Trùng mặt trời

Trang 81

Trùng mặt trời

Trang 87

2 Ngành Có tổ hợp đỉnh

( Apicomplexa)

Đều là nội ký sinh Chúng có tổ hợp đỉnh gồm một vài cơ quan tử như túi tiết và vi cơ giúp chúng chui qua màng tế bào Cơ quan tử chuyển vận kém phát triển Xen kẽ các thế hệ sinh sản hữu tính và vô tính Trùng bào tử là lớp quan trọng nhất của ngành Trong đó có các nhóm như Trùng hai đoạn, Trùng Piroplasmia, Trùng hình cầu, Trùng bào tử máu

Trang 88

Trùng hai đoạn: ký sinh trong ĐV không xương sống nhưng ít gây hại

Có cơ thể lớn (10-20mm), thắt ngang ở giữa tạo thành đoạn trước đoạn sau Đoạn sau chứa nhân, còn đoạn trước có cơ quan bám đỉnh do tầng cuticun bao ngoài cơ thể tạo thành Sinh sản hữu tính riêng bằng cách gắn hai cá thể và tạo giao tử trong kén

Trang 89

Trùng hai đoạn

Trang 92

Trùng Piroplasmia gây bệnh đái ra máu ở gia súc và

có khi ở người

Trang 93

Trùng Piroplasmia

Trang 95

Trùng hình cầu kí sinh ở mô bì ruột, gan, thận và nội quan khác của động vật Vòng đời xen kẽ sinh sản hữu tính và vô tính Giai đoạn sinh bào tử tiến hành một phần hoặc chủ yếu ở môi trường ngoài

Trang 96

Trùng hình cầu

Trang 99

Trùng bào tử máu kí sinh trong tế bào nội mô của động vật có xương sống Đáng chú ý là

Plasmodium gây bệnh sốt rét nguy hiểm cho người

Trang 100

Trùng bào tử máu

Trang 102

Có 8000 loài, sống tự do trong nước và đất ẩm Cơ quan tử di chuyển là lông bơi Có mạng vận động phối hợp nhịp nhàng hoạt động của lông bơi Thường có hai bộ nhân: nhân lớn là nhân sinh dưỡng, nhân nhỏ là nhân sinh sản Sau một số thế hệ sinh sản vô tính, trùng lông bơi lại sinh sản bằng tiếp hợp Tiếp hợp là hình thức tăng sức sống cho thế hệ mới.

3 Ngành trùng lông bơi

Trang 103

- Có 2 nhóm: Trùng cỏ và Trùng ống hút

- Trùng ống hút có lông bơi ở con non, trưởng thành mất mất lông bơi

và hình thành ống hút là cơ quan bắt mồi Chỉ có vài chục loài trùng ống hút

- Trùng cỏ sống tự do, cơ thể phủ lông bơi Được chia thành 3 nhóm lớn

+ Trùng cỏ có lông bơi đều

+ Trùng cỏ có ít màng uốn

+ Trùng cỏ có màng uốn xoắn

Trang 104

Trùng cỏ có lông bơi đều: Lông bơi phủ trên bề mặt cơ thể, không tạo thành màng uốn mặc dù lông bơi quanh bào khẩu có thế phát triển mạnh

Trang 105

Trùng lông đều

Trang 107

Trùng cỏ có ít màng uốn: Lông bơi gần bào khẩu kết thành 4 màng uốn Cấu tạo này có nhiều biến dạng ở các loài khác nhau trong nhóm

Trang 108

Trùng chuông đơn độc

Trang 110

Trùng cỏ có màng uốn xoắn: Màng uốn là màng xoắn quanh bào khẩu Ngoài màng uốn còn có lông bơi hoặc các gai nhảy ở mặt bụng

Trang 111

Trùng kèn

Trang 113

Trùng miệng xoắn

Trang 115

III, Nguồn gốc tiến hóa của ĐVNS

Sự đa dạng trong phạm vi ĐVNS vượt xa sự đa dạng trong phạm vi của giới Động vật, Thực vật và Nấm Cấu trúc cơ thể và sinh học của ĐVNS chứng tỏ chúng có chung tổ tiên với Động vật đa bào Trong phạm vi của ĐVNS có các biểu hiện vượt ra ngoài phạm vi của một tế bào và có các nhóm tập đoàn, đặc biệt ở tập đoàn hình cầu thuộc Volvocidae có các bước chuyển tiếp từ sinh sản hữu tính đằng giao, dị giao sang não giao Mặt khác trong phát triển phôi của ĐV đa bào có qua giai đoạn đơn bào (trứng) và phôi nang tương ứng với mức độ tổ chức của tập đoàn hình cầu ở ĐVNS.

Trang 116

Trong hệ thống 4 giới, ĐVNS là ngành thấp nhất của giới ĐV còn trong hệ thống 5 giới ĐVNS được coi là một phân giới của giới

Nguyên sinh vật, có quan hệ trực tiếp với giới ĐV

Trang 117

Đặc điểm biến đổi của ĐVNS sang kí

sinh

Trang 120

ĐVNS có nhiều ích lợi cũng như tác hại:

* Ích lợi:

- Trong tự nhiên: + Làm sạch môi trường nước

+ Làm thức ăn cho động vật dưới nước như giáp xác nhỏ, cá biển,….

- Đối với con người: + Giúp xác định tuổi địa

Trang 121

Trùng Plasmodium gây bệnh sốt rét rất nguy hiểm Sau một thời gian nung bệnh ( khoảng 10-20 ngày tùy loài, ứng với thời gian liệt sinh ngoài hồng cầu và giai đoạn đầu của liệt sinh trong hồng cầu) người bệnh sốt và rét từng cơn và cách nhau 1-3 ngày, hồng cầu bị phá hủy nghiêm trọng, lách và gan bị sưng, người bệnh bị kiệt sức.

IV, Vòng đời phát triển của

trùng sốt rét

Trang 123

Ngoài ra trùng sốt rét còn mang đặc điểm riêng của bộ

Có 2 màng lớp bọc ngoài và sợi vi cơ Không bào tiêu hóa được hình thành ở

lỗ thông màng tế bào

Trang 127

- Cơn sốt liên tục hoặc dao động theo cơn

- Người bệnh bị mất ngủ rất nặng

- Nhức đầu dữ dội luôn luôn kèm theo hành động nheo mắt

- Nôn nhiều, nôn thốc tháo,kèm theo tiêu chảy

- Trạng thái tinh thần bất ổn

- Xét nghiêm thấy mật độ ký sinh trùng sốt rét trên 40.000/mm3 máu

Trang 128

- Hiện nay chưa có vắc xin phòng sốt rét nên cách phòng chống tối

ưu là không cho muỗi đốt, phun thuốc diệt muỗi trong nhà, không để nước tù đọng lại làm chỗ trú cho muỗi.

- Điều trị dự phòng bằng thuốc chống sốt rét

- Bôi thuốc xua côn trùng như DEET lên vùng da hở và phun thuốc diệt muỗi tại nơi ở

- Nằm ngủ mắc màn

Trang 130

Cám ơn thầy cô và các bạn đã theo dõi!

Ngày đăng: 12/10/2016, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w