1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÍ LỚP 10 (NÂNG CAO)

163 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được các khái niện cơ bản : tính tương đối của chuyển động ,khái niện chất điểm , quỹ đạo ,hệ quy chiếu ,cách xác định vị trí của chất điểm bằng toạ độ ,xác định thời gian bằng đồng hồ ,phân biệt khoảng thời gian và thời điểm .

Trang 1

- Hiểu đợc các khái niện cơ bản : tính tơng đối của chuyển động ,khái niện chất

điểm , quỹ đạo ,hệ quy chiếu ,cách xác định vị trí của chất điểm bằng toạ độ ,xác

định thời gian bằng đồng hồ ,phân biệt khoảng thời gian và thời điểm

- Hiểu rõ muốn nghiên cứu một chuyển động của một chất điểm ,cần thiết phảichọn một hệ quy chiếu để xác định vị trí của chất điểm và thời điểm tơng ứng

- Nắm vững cách xác định toạ độ và thời điểm tơng ứng của một chất điểm trêntrục toạ độ

III – Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Chuyển động cơ học là gì ?(8’)

-Trong thực tế các em đã nghe thấy nhiều

cụm từ ‘’Chuyển động’’ Vậy các em hiểu

thế nào là chuyển động ?

-Nghe câu trả lời của HS và chỉnh sửa

-Giáo viên ghi bảng k/n

- Yêu cầu học sinh cho VD

-Trong VD các em vừa nêu các em đã

lấy cây bên đờng làm mốc , bây giờ nếu

-Giáo viên ghi bảng

-Yêu cầu học sinh cho VD về tính tơng

đối của chuyển động

2.Chất điểm Quỹ đạo của chất điểm

Là sự dời chỗ của vật này so với vật khác theo thời gian

VD Hành khách ngồi trên xe chuyển

động so với cây bên đờng

-Nghe câu hỏi và trả lời

-Không

-Chuyển động có tính tơng đối

-Nghe và trả lời câu hỏi C1(tính toán vàthảo luận theo nhóm )

Trang 2

-Đặt tiếp một câu hỏi : Một xe ô tô đi

trên hai quỹ đạo khác nhau :

+Đi từ trong bến xe ra đến cổng bến

xe

+Đi trên quãng đờng 100km

Khi nào xe đợc coi là chất điểm khi nào

xe không đợc coi là chất điểm ,Vì sao?

- Thông báo k/n quỹ đạo (ghi bảng)

- Cho học sinh xem quỹ đạo của hạt

ma và lu ý học sinh là quỹ đạo của

một chất điểm có tính tơng đối

3.Xác định vị trí của một chất điểm (8’)

- Đặt câu hỏi : Cho một A ngời đi trên

một đờng thẳng trên đó có một điểm O

Ta biết một thông tin tại thời điểm t ngòi

đó cách O một đoạn 50 km thì các em có

biết chính xác vị trí của ngời Ađó không?

-Gọi một học sinh khác nhận xét trả lời

của bạn

-Để có một thông tin mà ngời nghe biết

đợc chính xác vị trí của vật đang ở đâu

ngoài việc cho thông tin nh trên và cho

thêm thông tin cách về bên phải hay cách

về bên trái ngòi ta có thể gắn vào O một

trục toạ độ và ngời ta cho thông tin về toạ

độ của vật thì ngời nghe sẽ biết đợc chính

xác toạ độ của vật ở vị trí nào

- Phân tích ví dụ trên và cho thêm ví dụ

Lúc 3 h một ngời đi xe đạp xuất phát từ

GT A , 4h30’ ngời này đi đến GT B

-Bằng đồng hồ ngời ta đã đo đợc khoảng

thời gian ngời đó đi từ GTA đến GTB là

30’

- Thời điểm ngời đó xuất phát từ GTA là

3h thời điểm ngời đó đến GTB là 4h30’

Cũng với hiện tợng trên ngời khác lại cho

một thông tin nh sau lúc 15h một ngời đi

xe đạp xuất phát từ GT A , 16h30’ ngời

này đi đến GT B Vậy ai nói đúng ai nói

Nghe câu hỏi và trả lời (hoạt động cánhân )

Khi xe đi từ trong ra cổng thì xe không

đ-ợc coi là chất điểm , khi xe đi trên quãng

đờng 100km đợc coi là chất điểm

Nhận thông và suy nghĩ độc lập Trả lời

Không biết chính xác vị trí của ngời đó vì cha biết cách về phía nào

Nghe và trả lời (hoạt động cá nhân )

Toạ độ của vật thay đổi theo gốc O đợc chọn

Trang 3

sai

-Vậy muốn nói thời điểm xảy ra hiện

t-ợng nào đó ngời ta phải nói thời điểm đó

ứng với mốc thời gian nào và đo khoảng

thời gian kể từ mốc đến thời điểm đó

bằng đồng hồ.Đơn vị của thời gian trong

hệ đơn vị chuẩn là giây (s)

-Để xác định thời điểm ta cần có một

đồng hồ để đo khoảng thời gian và một

mốc thời gian

-Thời điểm phụ thuộc vào mốc thời

gian,khoảng thời gian xảy ra một hiện

t-ợng không phụ thuộc vào mốc thời gian

-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3

5.Hệ quychiếu (3’)

-Thông báo hệ quy chiếu là gì

-Lu ý cho học sinh hệ quy chiếu và hệ toạ

độ là khác nhau

6.Chuyển động tịnh tiến (7’)

-Yêu cầu học sinh đọc SGK trớc khi học

sinh đọc đặt câu hỏi Chuyển động tịnh

tiến là gì?

- Nghe trả lời và chỉnh sửa

-Yêu cầu học sinh đa ra ví dụ và phân

-Ghi định nghĩa vào trong vở

Đa ra ba VD và phân tích cho thoả mãnvới định nghĩa(làm việc cá nhân)

-Trả lời các câu hỏi củng cố

- Ghi bài tập về nhà

Trang 4

Bài 2: Vận tốc trong chuyển động thẳng

- Ôn lại các kiến thức về toạ độ hệ quy chiếu

III Tiến trình dạy học

Trong toán học đại lợng véc tơ đợc xác

định bởi các yếu tố nào?

x1 : Toạ độ của vật tại M1

x2 : Toạ độ của vật tại M2

x

Δ : Là GTĐS hay gọi là độ dời

- H/S tính toán các độ dời của

con kiến trong H2.2 SGK

Đi đến KL:

Độ dời = Độ biến thiên toạ độ

= Toạ độ lúc cuối – Toạ độ lúc đầu

- Ta xét chuyển động đơn giản là chuyển

Véc tơ

Điểm đặt (Gốc)

Ph ơng Chiều

Độ dài

Trang 5

Hoạt động 2 ( 5 min ) : Phân biệt độ dời với quãng đờng đi

- H/S nghiên cứu trả lời và ghi câu

trả lời vào vở

Khi nào độ dời của vật trùng với quãng

đờng đi đợc, khi nào thì không trùng nhau?

Hoạt động 3 (10 min) : Ghi nhận khái niệm vận tốc trung bình, ôn lại khái niệm

tốc độ trung bình

- H/S lắng nghe, nghiên cứu SGK

nêu nhận xét, và tự viết vào vở của

t

xx

vtb

Δ

Δ

1 2

vtb

Δ

2 1

=

 là véc tơ vận tốc trung bình củachất điểm trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 (

1 2

Δt =t −t ) Hãy nhận xét về phơng và chiều

của véc tơ vận tốc trung bình so với phơng chiều của véc tơ độ dời?

Nếu chọn trục Ox trùng với đờng thẳng quỹ

đạo thì GTĐS của véc tơ vận tốc trung bình là bao nhiêu?

- GV gợi ý vì đã biết phơng chiều của véc tơ

vận tốc trung bình ta chỉ cần xét GTĐS của nó vàgọi là vận tốc trung bình

Vậy em hãy viết công thức tính vận tốc trung bình ?

ở lớp 8 đã học tốc độ trung bình em hãy nêu lại khái niệm này và cho biết tốc độ trung bình

đặc trng cho điều gì của vật chuyển động ? Khi nào vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình ?

Hoạt động 4 (10 min ) : Tìm hiểu ý nghĩa của vận tốc tức thời.

- HS nghe để hiểu khái niệm

- Vận tốc tức thời đặc trng cho cái gì? Lấy VD về vận tốc tức thời ?

- Chú ý cho HS : + Độ lớn của vận tốc tức thời luôn luônbằng tốc độ tức thời

+ Phân biệt sự khác nhau giữa 2 khái niệmcùng 1 tên “ Véc tơ vận tốc ” và “ Vận tốc ”

Hoạt động 5 : Củng cố giao nhiệm vụ về nhà

* Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết(ppct): 2

Bài 2: Vận tốc trong chuyển động thẳng

Chuyển động thẳng đều (Tiết 1)

Vận tốc =

trung bình

Độ dời Thời gian thực hiện độ dời

Tốc độ =

trung bình

Quãng đ ờng đi đ ợcKhoảng thời gian đi

Trang 6

- Hiểu rằng thay cho viẹc khảo sát các vectơ trên, ta khảo sát các giá trị của chúng

mà không mất đi đặc trng vectơ của chúng

-Phân biệt đợc độ dời với quãng đờng đi, vận tốc với tốc độ

2 Kĩ năng:

-Phân biệt và so sánh đợc các khái niệm

-Biểu diễn độ dời và các đại lợng vật lí vectơ

II.

Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

-Câu hỏi liên quan đến vectơ, biểu diễn vectơ

-Chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm

2 Học sinh: Xem lại các vấn đề đã học ở lớp 8.

-Thế nào chuyển động thẳng đều?

-Thế nào là vận tốc của chuyển động thẳng đều?

-Các đạc trng của đại lợng vectơ?

III.

Tiến trình lên lớp:

1 tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số của lớp

2 Kiểm tra:(5’)

- Chuyển động cơ là gì? Khái niệm chất điểm, quỹ đạo?

- Một hệ quy chiếu bao gồm những gì? Thế nào là chuyển động tịnh tiến? Cho vídụ?

b Độ dời trong chuyển động thẳng

-Trong chuyển động thẳng vectơ dộ dời có

phơng nh thế nào?

-Khi chất điểm chuyển động thẳng từ M1

đến M2 trên trục tạo độ 0x thì giá trị đại số

của vectơ độ dời đợc xác định nh thế nào?

-Gv: Giá trị đại số của vectơ độ dời gọi tắt

là độ dời

-Gv nhấn mạnh:

Độ dời= Độ biến thiên tọa độ

= Tọa độ lúc cuối - Tọa độ lúc

đầu

5’

-Hs đọc mục 1.a trả lời câu hỏi

-vectơ độ dời khác với đờng đi

-Hs: Một đại lợng vectơ đợc xác địnhbởi phơng, chiều và độ lớn

-Hs: Phơng nằm trên đờng thẳng quỹ

đạo

0 M1 M2 x-Giá trị đại số của vectơ độ dời:

∆x= x2 - x1 ( x1, x2: tọa độ của M1, M2

trên 0x)

2 Độ dời và đờng đi.

-Gv: Trong chuyển động thẳng, quãng

đ-ờng đi và độ dời có bằng nhau không?

-Gv dựa vào hình 2.2 mô tả chuyển động

của con kiến để giải thích rõ độ dời và

đ-ờng đi

10’

-Hs đọc mục 2 trả lời:

+Chất điểm không đổi chiều chuyển

động thì độ dời bằng đờng đi

+Chất điểm đổi chiều chuyển độngthì đờng đi khác với độ dời

3 Vận tốc trung bình. 10’ -Hs đọc sgk trả lời:

Trang 7

-Vectơ vận tốc trung bình là gì?

-Gv: Em có nhận xét gì về phơng chiều

của vectơ vtb so với vectơ độ dời M1M2

Gv: Trong chuyển động thẳng, vectơ vtb

trùng với đờng thẳng quỹ đạo Chọn 0x

trùng với đờng thẳng quỹ đạo thì giá trị

đại số của vectơ vtb:

-Vì đã biết phơng của vectơ vuurtb

, ta chỉ cầnxét giá trị đại số của nó, gọi tắt là vận tốc

-Gv:vậy 36 km/h bằng bao nhiêu m/s?

-Em hãy nhắc lại công thức tính tốc độ

trung bình đã học ở lớp 8

-Khi nào vận tốc trung bình bằng tốc độ

trung bình?

-Gv: Khi đó em có nhận xét gì về độ dời

và quãng đờng đi?

+ Đo bằng thơng số vectơ độ dời

M1M2 và khoảng thời gian ∆t=t2- t1

-Hs: Vectơ vtb có phơng, chiều trùngvới vectơ M1M2

(x1, x2 là tọa độ chất điểm tại các thời

điểm t1, t2)

-Hs: m/s hay km/h -hs thảo luận và nêu cách đổi

-hs trả lời:

Tốc độ Quãng đờng đi đợc

trung bình Khoảng thời gian đi

-Hs: Khi chất điểm chỉ chuyển độngtheo một chiều trùng với chiều dơngcủa 0x

-Hs: khi đó độ dời và quãng đờng đitrùng nhau

4 Vận tốc tức thời.

-Gv: Muốn xác định vận tốc tớc thời của

một chất điểm chuyển động trên đờng

vận tốc tức thời tại thời điểm t?

-Gv: Vectơ vận tốc tức thời tại thời điểm t,

kí hiệu là vr , là thơng số của vectơ độ dời

MM’và khoảng thời gian ∆t rất nhỏ

-Gv: Trong chuyển động thẳng giá trị đại

số của vr trên 0x gọi là vận tốc tức thời

Vào thời điểm t, chất điểm ở M có tọa

độ x, vào thời điểm t+ ∆t chất điểm ởM’ có tọa độ x+ ∆x Chọn ∆t rất nhỏ

≅0, thì trong khoảng thời gian nhỏnày chất điểm chỉ chuyển động theomột chiều và vận tốc trung bình có độlớn trùng với tốc độ trung bình

-Hs: vận tốc tức thời v tại thời điểm t

đặc trng cho chiều và độ nhanh chậmcủa chuyển động tại thời điểm đó.-Độ dời bằng quãng đờng đi:

Trang 8

-Gv nhấn mạnh: Khi ∆t rất nhỏ, thì vận

tốc trung bình luôn luôn bằng tốc độ tức

-Yêu cầu hs trình bày đáp án

-Đánh giá, nhận xét kết quả bài dạy

5’ -Hs: Thảo luận theo nhóm và trả lờicâu hỏi,

-Từng nhóm trả lời Các nhóm khácnghe trả lời và nhận xét

5/ Về nhà:

*Trả lời câu hỏi 1, 2 sgk(16)

* Làm BT:1, 2, 4,5,6 sgk

Bài: Khảo sát thực nghệm chuyển động thẳng

-Biết cách sử dụng,tiến hành thí nghiệm với các dụng đo vị trí và thời gian

- Biết cách xác định vị trí của vật tại các vị thời điểm khác nhau,sử lý kết quả

đo,lập bảng biểu và khai thác số liệu để nhận biết tính chất chuyển động

-Nắm vững các bớc vẽ đồ thị chuyển động, đồ thị về vận tốc, biết cách sử lý sai số của phép đo,vẽ đồ thị và suy ra tính chất chuyển động

Trang 9

III.Tiến trình hoạt động cụ thể

Hoạt động1:GV nêu câu hỏi nội dung

trao đổi

?Đại lợng nào cho biết tính chất

nhanh hay chậm của chuyển động

thẳng?

?Làm thế nào để khẳng định chuyển

động là đều hay không đều?

?Để trả lời các câu hỏi trên cần đo đợc

các đại lợng nào? Cần những dụng cụ

nào?

Hoạt động2:GV giới thiệu dụng cụ

thí nghiệm và cách thức hoạt động của

cần rung

HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm

và một học sinh trả lời

Trang 10

?Hãy thảo luận đa ra cách mắc các

dụng cụ trên để tìm đợc các vị trí của

?Hãy tính vận tốc trung bình trong

những khoảng thời gian 0,1s liên

?Dựa vào bảng số liệu hãy vẽ đồ thị

vận tốc theo thời gian?

Hoạt động4:GV nhận xét chung

- Đồ thị x-t

- Đặc điểm về vận tốctrung bình

- Đặc điểm về vận tốctức thời và dạng đồ thị

HS bàn bạc đa ra phơng án bố trí thí nghiệm

HS quan sát

HS làm thí nghiệm theo nhóm

Nhóm1 trình bày kết quả

HS vẽ đồ thị của cá nhân với kết quả của cả nhóm

Hs nhóm 2 báo cáo kết quả và nhận xét

Hs nhóm 3 báo cáo kết quả

Hs nhóm 4 báo cáo kết quả

IV.Củng cố và giao bài tập về nhà

Lập lại các bảng x-t;vtb-t;v-t theo số liệu câu hỏi 1

Trang 11

I/ Mục tiêu

- Hiểu đợc gia tốc là đại lợng đặc trng cho sự biến đổi nhanh, chậm của vận tốc

- Nắm đợc các định nghĩa véc tơ gia tốc trung bình, véc tơ gia tốc tức thời

- Hiẻu đợc định nghĩa về chuyển động thẳng biến đổi đều, từ đó rút ra công thức tính vận tốc theo thời gian.

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa dấu của gia tốc và dấu của vận tốc trong chuyển động nhanh dần đều

và trong chuyển động chậm dần đều

- Biết cách vẽ đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian

- Biết cách giải bài toán đơn giản có liên quan đến gia tốc

III/ Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là chuyển động thẳng đều?

- Một ô tô chuyển động trên đờng thẳng với vận

tốc không đổi, bằng 15 m/s Hãy vẽ đồ thị vận

tốc - thời gian của chuyển động này?

1HS lên bảng trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Nx, chuẩn hóa kiến thức, cho điểm

Hoạt động 2:Tạo tình huống học tập

Một ô tô chuyển động trên đờng thẳng, khi xuất

phát vận tốc của nó tăng dần từ 0 đến một giá trị

nào đấy Nh vậy khi chuyển động vận tốc của ôtô

đã thay đổi Vậy sự biến đổi nhanh chậm của vận

tốc đợc đặc trng bằng đại lợng nào ?

Để trả lời câu hỏi này, hôm nay chúng ta đi

nghiên cứu bài 4: Chuyển động biến đổi đều

Tiếp nhận thông tin

Hoạt động 3: Xây dựng kiến thức phần1.Gia tốc trong chuyển động thẳng

Lời dẫn: Trớc tiên chúng ta vào phần

1 Gia tốc trong chuyển động thẳng

Thông báo ý nghĩa vật lý của khái niệm gia tốc:

Đại lợng vật lí đặc trng cho độ biến đổi nhanh

chậm của vận tốc gọi là gia tốc Ghi ý nghĩa vật lý của gia tốc

Lời dẫn: Chúng ta vào phần

a Gia tốc trung bình

Ghi tiểu mục lên bảng Ghi tiểu mục vào vở

Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau đây:

(?) Qua ý nghĩa vật lý của khái niệm gia tốc và

khái niệm vận tốc, qua việc xây dựng vận tốc

trung bình, có thể đa ra phơng án xây dựng gia

tốc trung bình nh thế nào ?

Tiếp nhận nhiệm vụ, các nhóm thảo luận và cử

đại diện nêu phơng án, cả lớp nghe và nx

Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức:

Thơng số giữa độ biến thiên của vectơ vận tốc và

khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó đợc gọi là

vectơ gia tốc trung bình:

t

v t

t

v v a

1 2

1 2

Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau đây:

(?) Từ định nghĩa của vectơ gia tốc trung bình,

các em hãy cho thầy biết các đặc điểm của vectơ

gia tốc trung bình (phơng, chiều, giá trị đại số,

đơn vị giá trị đại số của gia tốc TB)

Tiếp nhận nhiệm vụ, các nhóm thảo luận và cử

đại diện trả lời, cả lớp nghe và nx

Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức:

Vectơ gia tốc trung bình của chuyển động thẳng

biến đổi có:

- Phơng cùng với phơng quỹ đạo

- Chiều cùng chiều với chuyển động nếu vận tốc

của chuyển động tăng dần, ngợc chiều với

chuyển động nếu vận tốc của chuyển động giảm

dần.

Trang 12

- Giá trị đại số:

t

v t

t

v v a

1 2

1 2

lớn và chiều của vectơ gia tốc tb so với chiều

d-ơng) Đơn vị giá trị đại số của gia tốc tb là m/s 2

Lời dẫn: Chúng ta vào phần

b Gia tốc tức thời

Ghi tiểu mục lên bảng Ghi tiểu mục vào vở

Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau đây:

(?) Tơng tự vận tốc tức thời, có thể đa ra phơng

án xây dựng gia tốc tức thời nh thế nào ?

Tiếp nhận nhiệm vụ, các nhóm thảo luận và cử

đại diện nêu phơng án, cả lớp nghe và nx Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức:

Thơng số giữa độ biến thiên của vectơ vận tốc và

khoảng thời gian rất nhỏ xảy ra sự biến thiên đó

đ-ợc gọi là vectơ gia tốc tức thời:

t

v t

t

v v a

1 2

1 2

Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau đây:

(?) Từ định nghĩa của vectơ gia tốc tức thời, các

em hãy cho thầy biết các đặc điểm của vectơ gia

tốc tức thời (phơng, chiều, giá trị đại số, đơn vị

giá trị đại số của gia tốc )

Tiếp nhận nhiệm vụ, các nhóm thảo luận và cử

đại diện trả lời, cả lớp nghe và nx

Nx, chuẩn hóa kiến thức

Hoạt động 4: Xây dựng kiến thức phần 2.Chuyển động thẳng biến đổi đều

Lời dẫn: Chúng ta vào phần

2 Chuyển động thẳng biến đổi đều

Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:

(?) Trong thí nghiệm xe nhỏ chạy trên máng

nghiêng của bài trớc, chuyển động của xe là

chuyển động biến đổi đều Hãy xác định gia tốc

trung bình trong các khoảng thời gian khác nhau

và cho nhận xết về kết quả thu đợc ? Từ đó phát

biểu đn chuyển động thẳng biến đổi đều?

Tiếp nhận nhiệm vụ, các nhóm thảo luận và cử

đại diện trả lời, cả lớp nghe và nx

Nx, chuẩn hóa kiến thức

- Gia tốc trung bình trong các khoảng thời gian

khác nhau là giống nhau.

- Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động

thẳng trong đó gia tốc tức thời không đổi

Ghi vở

Hoạt động 5: Xây dựng kiến thức phần 3.Sự biến đổi của vận tốc theo thời gian

Lời dẫn: Chúng ta vào phần

3 Sự biến đổi của vận tốc theo thời gian

Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau

(?) Nếu chọn chiều dơng trên quĩ đạo Kí hiệu v 0

là vận tốc ở thời điểm ban đầu t 0 =0, gia tốc a là

không đổi thì vận tốc v ở thời điểm t đợc xác

cđtbđđ trong hai trờng hợp :

a Chuyển động nhanh dần đều

Ghi tiểu mục lên bảng Ghi tiểu mục vào vở

Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:

(?) Trong chuyển động nhanh dần đều, giá trị vận

tốc tăng theo thời gian Em có nhận xết gì về

quan hệ giữa dấu của gia tốc và dấu của vận tốc

trong chuyển động này ?

Tiếp nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân, 1 hs trả lời, cả lớp nghe và nx

Nx, chuẩn hóa kiến thức:

Vận tốc v cùng dấu với gia tốc a Ghi vở

Trang 13

Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:

(?) Trong chuyển động chậm dần đều, giá trị vận

tốc giảm theo thời gian Em có nhận xết gì về

quan hệ giữa dấu của gia tốc và dấu của vận tốc

trong chuyển động này ?

Tiếp nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân, 1 hs trả lời, cả lớp nghe và nx

Nx, chuẩn hóa kiến thức:

Vận tốc v khác dấu với gia tốc a Ghi vở

Lời dẫn: Tiếp theo chúng ta đi nc đồ thị của vận

tốc theo thời gian:

c Đồ thị vận tốc theo thời gian

Ghi tiểu mục lên bảng Ghi tiểu mục vào vở

Yêu cầu hs vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian và

dựa vào đồ thị trả lời các câu hỏi sau:

(?)Hãy cho biết dạng đồ thị vận tốc theo thời

gian của chuyển động thẳng biến đổi đều ?

(?)Có nhận xét gì về hệ số góc của đờng biểu

diễn vận tốc theo thời gian trong chuyển động

biến đổi đều ?

Tiếp nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân, 1 hs trả lời, cả lớp nghe và nx

Nx, chuẩn hóa kiến thức:

t

v v

tan

a = α= − 0

Trong chuyển động biến đổi đều, hệ số góc của

đ-ờng biểu diễn vận tốc theo thời gian bằng gia tốc

của chuyển động

Ghi vở

IV/ Củng cố dặn dò

- Cho học sinh trả lời 4 câu hỏi ở cuối bài

- So sánh đặc điểm vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển động thẳng dều

- Ra bài làm ở nhà : Từ bài 1 đến bài 5 của bài 4 SGK nâng cao

Phơng trình chuyển động thẳng biến đổi đều

I mục tiêu

1,Kiến thức :

-Hiểu rõ phơng trình chuyển động biểu diễn tọa độ là hàm số của thời gian

-Biết thiết lập phơng trình chuyển động từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số

và nhờ đồ thị vận tốc

-Nắm vững các công thức liên hệ giữa độ dời , vận tốc và gia tốc

-Hiểu rõ đồ thị của phơng trình chuyển động thẳng biến đổi đều là một phần của

đờng parabol

2, kĩ năng :

- Vẽ đợc đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều

- Biết áp dụng các công thức tọa độ , vận tốc để giải các bài toán chuyển động củamột chất điểm , của hai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngợc chiều

+ Ôn lại công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều

III tiến trình dạy – học

Trang 14

3, bài mới :

Hoạt động 1 ( 3 phút) Tạo tình huống học tập

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Trả lời câu hỏi 1 và 2

- Các học sinh còn lại theo dõi bạn

trả lời

- Làm thế nào để xác định vị trí của một chất điểm ?

- để xác định đợc dạng và đồ thị của chuyển động ta cần biết những gì?

- Dẫn vào bài mới : ở tiết trớc chúng

ta đã biết đặc điểm của chuyển độngthẳng biến đổi đều vậy để có thể biết

đợc mọi đặc trng của nó ta sẽ phải làm gì ? và đó là nội dung của bài học hôm nay?

Hoạt động 2 ( 10 phút) : Xây dựng phơng t rình chuyển động

thẳng biến đổi đều(CĐTBĐ ).

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Thiết lập phơng trình CĐTBĐĐ

- Nêu nhận xét mối quan hệ giữa

tọa độ x, và thời gian , t

- Trả lời câu hỏi 1

- Viết phơng trình của CĐTBĐĐ

khi v0= 0 từ đó vẽ đồ thị của chuyển

động

- Nêu và phân tích công thức tính vận tốc trung bình trong CĐTNDĐ

- Lu ý về dạng của đồ thị và hớng của

bề lõm phụ thuộc vào ,a

- Giúp học sinh phân biệt vận tốc trung bình và trung bình cộn của vậntốc

- Hớng dẫn đọc thêm cách tính độ dờitrong CĐTBĐĐ bằng đồ thị vận tốc theo thời gian

Hoạt động 3 (10 phút) :

Thí nghiệm tìm hiểu một CĐTBĐĐ

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Từ công thức đề xuất dụng cụ và

- Tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 4 ( 10 phút) :

Xây dựng và vận dụng công thức về mối liên hệ giữa độ dời , vận tốc và gia tốc Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Xây dựng công thức mối liên hệ

giữa độ dời , vận tốc và gia tốc

Giao nhiệm vụ về nhà :

Trang 15

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Ghi nhận câu hỏi về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà - Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau

III rút kinh nghiệm.

Bài 7: Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức.

- Học sinh: nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyển động thẳng biến đổi đều:

đặc điểm, tính chất, các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

- áp dụng giải các bài tập

2) Kỹ năng

- Nắm vững đợc trình tự giải một bài toán về động học chất điểm

- Rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị trong vật lý

II) Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu giáo án về bài tập

- HS: Ôn tập về chuyểnđộng thẳng biến đổi đều

III) Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Định nghĩa sự rơi tự do?

- Bài tập 4 – SGK T32

3 Nội dung bài giảng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh ôn lại kiến thức về

Trang 16

trên với vận tốc ban đầu 4m/s

a) Viết phơng trình chuyển động của vật

b) Vẽ đồ thị toạ độ, đồ thị vận tốc của vật

c) Mô tả chuyển động là nhanh dần

đều hay chậm dần đều

d) Tính vận tốc của vật khi chạm đất

- 1 HS tóm tắt đầu bài, nêu các bớc giảibài toán, lớp nhận xét/

- GV hớng dẫn các bớc giải toán

a) - bớc 1: chọn trục toạ độ, gốc toạ độ,

phơng, chiều dơng của trục toạ độ

+ Chọn gốc thời gian

- b2: Viết phơng trình ở dạng tổng quát

Sau đó thay số

b) Hớng dẫn các bớc vẽ đồ thị hàm số

( hỏi học sinh trớc khi trình bày cụ thể.)

- Hỏi học sinh cách giải phơng trình bậc 2

c) Chia chuyển động của vật thành 2

giai đoạn

Mô tả chuyển động từng giai đoạn

+ Chuyển động gì, vận tốc biến thiên từ

giá trị nào đến giá trị nào, chiều vận

tốc thời gian từ thời điểm nào đến thời - HS thảo luận theo nhóm sau đó đại

Trang 17

điểm nào?

d) GV: kết luận bài làm

4) Củng cố – dặn ò

- GV tổng kết các dạng toán về CĐ

thẳng biến đổi đều ( phân loại)

- Nêu lại phơng pháp giải từng dạng cụ

Thông qua việc xác định gia tốc rơi tự do bằng thực nghiệm giúp học sinh:

- Củng cố kiến thức về chuyển động dới tác dụng của trọng trờng Biết thêm nguyên lí hoạt động của hai dụng cụ đo thời gian

- Biết cách dùng bộ rung để đếm thời gian, củng cố và nâng cao kĩ năng làm thí nghiệm , phân tích số liệu, vẽ đồ thị, lập báo cáo hoàn chỉnh đúng thời hạn

- Rèn luyện năng lực t duy thực nghiệm, biết phân tích u nhợc điểm của các

ph-ơng án để lựa chọn, rèn luyện khả năng làm việc theo nhóm

II, Chuẩn bị :

1- Giáo viên :

- Cần làm thí nghiệm trớc cả 2 phơng án, sau đó mới soạn bài

- Bài soạn cần có câu hỏi định hớng thảo luận chọn phơng án; có dự kiến phơng

án sẽ chọn; dự kiến cấu trúc bảng số liệu; dự kiến phân nhóm; dự kiến vớng mắc của học sinh và cách giải quyết

- Dụng cụ: cần chuẩn bị 6 bộ dụng cụ thí nghiệm theo phơng án 2 và 1 bộ thí nghiệm theo phơng án 1

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Hoạt động của thầy và trò:

- Giáo viên chia nhóm

- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị cơ

sở lí thuyết của học sinh:

Em hãy cho biết tính chất của chuyển - Học sinh thảo luận theo nhóm và trả

Trang 18

động rơi tự do, viết các công thức của

chuyển động rơi tự do?

- Giáo viên đặt vấn đề giới thiệu bài

thí nghiệm và nêu mục tiêu của bài

Em hãy cho biết muốn đo gia tốc của

chuyển động rơi tự do ta làm cách

nào?

- Giáo viên đặt câu hỏi: Muốn đo

quãng đờng và thời gian ta cần sử

dụng những dụng cụ gì?

- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm, tính năng của các dụng cụ

đó

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và

lựa chọn phơng án thí nghiệm của

nhóm mình sau đó cho biết lí do lựa

chọn

- Giáo viên: Phơng án 2 hầu nh

không có ma sát, máy đo thời gian có

sai số nhỏ, phơng án 1 chịu ảnh hởng

của ma sát nên độ chính xác của

phép đo có thể không cao Vì vậy các

em hãy làm thí nghiệm với phơng án

⇒ = ;

Nh vậy muốn đo gia tốc rơi tự do ta

đo thời gian t và quãng đờng s vật rơitrong thời gian t đó

- Học sinh thảo luận và trả lời : Thớc

đo và đồng hồ bấm giây

- Học sinh thảo luận, các nhóm cho biết sự lựa chọn của nhóm mình và cho biết lí do lựa chọn

- Học sinh thảo luận phơng án thí nghiệm và lắp ráp thí nghiệm

Nam châm điện N lắp trên đỉnh giá

đỡ, đợc nối thông qua công tắc vào ổ

A của đồng hồ đo thời gian ổ A vừa cấp điện cho nam châm, vừa nhận tín hiệu từ công tắc chuyển về Cổng quang điện Q lắp ở dới, đợc nối với ổ

B Sử dụng MODE đo A <-> B, chọn thang đo 9,999s

Quan sát quả dọi, phối hợp điều chỉnh các vít ở chân giá đỡ sao cho quả dọi nằm đúng tâm lỗ tròn T Khi vật rơI qua tâm lỗ tròn của cổng quang điện Q, chúng cùng nằm trên 1trục thẳng đứng Khăn vải bông đợc

đặt ở dới để đỡ vật rơi

- Học sinh tiến hành làm thí nghiệm Cho nam châm hút giữ vật rơi V

Trang 19

- Giáo viên yêu cầu các nhóm báo

cáo kết quả thu đợc

Nếu kết quả của các nhóm khác nhau

giáo viên có thể cho học sinh thấy

đ-ợc đó là do thao tác thực hiện thí

nghiệm của một số nhóm cha chính

xác

- Yêu cầu học sinh nhận xét đồ thị

Nếu bỏ qua sai số của phép đo thì đồ

thị của các hàm s= f t( );2 v= f t( ) là

các đờng thẳng đi qua gốc toạ độ

- Giáo viên thực hiện thí nghiệm theo

chiếu.Yêu cầu học sinh nhận xét các

kết quả thu đợc từ thí nghiệm

- Giáo viên: Hãy so sánh kết quả tính

g từ hai phơng án trên và cho nhận

xét?

Dùng miếng ke áp sát đáy vật rơi

để xác định vị trí đầu s0 của vật Ghi giá trị s0 vào bảng Có thể nới vít tai hồng để dịch chuyển vị trí nam châm sao cho s0 trùng với vị trí vạch số 0 trên thớc đo

Dịch chuyển cổng Q sao cho cách

vị trí vạch 0 một khoảng 0,600m Nhấn nút RESET trên đồng hồ đo thời gian đa về số 0

Nhấn công tắc R cho trụ V rơi,

đồng thời khởi động đồng hồ đo Đọc thời gian rơi trên đồng hồ

Mỗi vị trí của cổng Q trên thớc đo lặp lại 3 lần, ghi số liệu vào bảng.

Lặp lại các thao tác trên với các vị trí của cổng quang điện Q cách vạch

số 0 là 0,200m; 0,300m; 0,400m; 0,500m; 0,600m

Đo thời gian tơng ứng với các giá trị của s khác nhau và ghi vào bảng

số liệu

- Các nhóm sau khi thực hiện xong thí nghiệm, ghi số liệu vào bảng, tínhtoán và xử lí kết quả đo đợc

- Từ kết quả thu đợc các nhóm vẽ đồ thị các hàm số :

- Học sinh thảo luận và trả lời

Với các quả nặng có khối lợng lớn hơn thì phép đo càng ít sai số hơn Khi đó ma sát ít ảnh hởng đến phép

đo hơn , nên có thể bỏ qua

- Học sinh thảo luận và cử đại diện nhóm trả lời

Kết quả tính g từ phơng án 2 đáng tincậy hơn vì đồng hồ đo thời gian có

Trang 20

- Giáo viên: Vì sao khi nhấn nút trên

hộp công tắc ngắt điện vào nam

là 0,02s?

5- Dặn dò:

Về nhà các em viết báo cáo thí nghiệm theo mẫu, vẽ đồ thị và nhận xét các kết quả thu đợc

Từ các dụng cụ thí nghiệm trong bài về nhà các em hãy tìm một phơng án thí

nghiệm khác xác định gia tốc rơi tự do

IV- Rút kinh nghiệm:

- Làm thí nghiệm về tổng hợp hai lực đồng quy

- Biết cách tổng hợp các lực đồng quy mà phân tích lực thành hai lực thành phần

Trang 21

III - Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể :

hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài học: Về chơng II, về

Nêu ví dụ hình 13.2 và nêu câu

hỏi sau đó bổ sung câu trả lời

Nêu vấn đề thay thế các lực

Giáo viên nêu câu hỏi thí nghiệm

Nghe giới thiệu Nhớ và thảo luận để nhắc lại vềgốc, phơng, chiều và độ dài

- Gốc của mũi tên là điểm đặt củalực

- Phơng và chiều của mũi tên làphơng và chiều của lực

- Độ dài của mũi tên biểu thị độlớn của lực

Xác định lực F do quả dọi tácdụng lên dây treo MN:

- Điểm đặt là điểm N trên dây

- Phơng là phơng thẳng đứng

- Chiều hớng từ trên xuống dới Quan sát hình và trả lời câu hỏi

Tiếp thu nhắc lại

Quan sát thí nghiệm

Một số lên bảng làm thí nghiệm

Thấy giống quy tắc hình bình hành

Trang 22

trên ta rút ra kết luận gì ?

Nêu quy tắc tổng hợp lực hai lực

đồng quy có cùng một điểm đặt sau

đó yêu cầu học sinh nhắc lại

Sau đó nhận xét mối quan hệ giữa

quy tắc hợp lực và quy tắc cộng véc

Nêu câu hỏi : Nếu phải tổng hợp

nhiều lực đồng quy thì vận dụng quy

tắc này nh thế nào ?

Nêu quy tắc đa giác lực (trớc đó có

thể hỏi ngoài quy tắc hình bình hành

Đa ra kết luận: Ta cũng làm tơng tự Bàn bạc theo bàn học

Có kết luận là có quy tắc khác

Từ điểm ngọn véc tơ F1 ta vẽ nốitiếp véc tơ F2/ song song và bằng véctơ F2 Véc tơ hợp lực F có gốc làgốc cuả F1 và ngọn là ngọn của F2

Ba vec tơ đó tạo thành một tam giác

Bàn bạc theo nhóm có kết luận:Phân tích lực là việc ngợc với tổnghợp lực, do đó cũng tuân theo quytắc hình bình hành

Bàn bạc theo nhóm thấy có hai tácdụng là kéo vật xuống và ép vật vàomặt phẳng nghiêng

Suy nghĩ độc lập cá nhân thấy Pphân tích thành P1 có tác dụng nénvật xuống theo phơng vuông góc với

Trang 23

Mỗi lực có thể phân tích thành hai

lực thành phần theo nhiều cách khác

nhau Ta thờng dựa vào điều kiện cụ

thể trong mỗi bài toán để chọn trớc

Suy nghĩ làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên

Nhắc những kiến thức và kỹ năngcần nắm đợc

Trờng THPT Lơng Thế Vinh

giáo án dạy học

Bộ môn: Vật lý

Ngời soạn: Tạ Thị Phơng Ngày soạn 10/8/2006

Định luật I Niutơn

(Sách giáo khoa nâng cao)

I- Mục tiêu:

- H/S hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của định luật I Niu tơn

- Biết vận dụng định luật để giải thích một số hiện tợng vật lý

- Biết đề phòng những tác hại có thể có của quán tính trong đời sống, nhất làchủ động phòng tránh tai nạn giao thông

Trang 24

II- Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Dụng cụ minh hoạ thí nghiệm lịch sử của Ga li lê

+ Đệm không khí

III- Tiến trình dạy học:

1)- Hoạt động I: (3 phút): Tạo tình huống học tập.

b- ĐVĐ: Các CĐ cơ này sẽ đợc giảithích trong chơng động lực học mànền tảng lý luận của nó là 3 định luậtNiu tơn

c- Ghi tên bài và tiểu mục lên bảng

2)- Hoạt động 2 (3 phút): Tìm hiểu quan niệm của Arixtốt

a- Đọc đoạn 1 sách giáo khoa

b- Trả lời câu hỏi của giáo viên nh

sách giáo khoa

a- Cho học sinh đọc đoạn 1 sách giáokhoa

b- Hãy nêu quan niệm của Arixtốt

3)-Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu thí nghiệm lịch sử của Galilê

a- Ghi tên tiểu mục vào vở

b- Quan sát dụng cụ thí nghiệm

c- Lần lợt làm thí nghiệm

d- Nhận xét về thí nghiệm

e- Trả lời câu lệnh C1

a- Ghi tên tiểu mục lên bảng

b- Cho học sinh quan sát dụng cụminh hoạ thí nghiệm lịch sử củaGalilê

c- Gọi 3 học sinh lần lợt làm thínghiệm ứng với 3 vị trí của máng 2d- Cho học sinh nhận xét thí nghiệm

và chỉnh sửa

e- Nêu câu lệnh C1 và gợi ý trả lời

4)- Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu định luật I Niutơn

a- Ghi tên tiểu mục vào vở

b- Đọc đoạn 3 sách giáo khoa

c- Ghi nhớ nội dung định luật I

d- Cho học sinh quan sát thí nghiệmminh hoạ định luật I Niutơn và giớithiệu với học sinh các dụng cụ của thínghiệm

Trang 25

- Nêu ý tởng của thí nghiệm

- Tiến hành làm thí nghiệm mẫu vàcho học sinh đọc các số chỉ của đồnghồ

- Gợi ý để học sinh rút ra: ∈t1=∈t2

- Gọi 1 vài học sinh khác lên làm thínghiệm

- Gợi ý cho học sinh rút ra nhận xétcuối cùng nh SGK

5- Hoạt động 5 (10 phút): Tìm hiểu ý nghĩa của định luật I NiuTơn

a- Ghi tên tiểu mục vào vở

b- Đọc đoạn 4 SGK

c- Vận dụng kiến thức về quán tính

giải thích ví dụ do giáo viên đa ra

d- Trả lời câu lệnh C2 bằng cách đa ra

các ví dụ thực tế về quán tính

a- Ghi tên tiểu mục lên bảngb- Cho học sinh đọc đoạn 4 SGKc- Đa ra một số tình huống thực tế yêucầu học sinh vận dụng kiến thức vềquán tính giải thích

d- Nêu câu lệnh C2 và gợi ý cho họcsinh ( lu ý học sinh đa ra các ví dụ cóích và cả có hại của quán tính đặc biệttrong lĩnh vực giao thông để biết cáchphòng chống tai nạn)

IV- Củng cố (4 phút):

a- Đánh dấu những kiến thức cần ghi

b- Nêu một số câu hỏi trắc nghiệm đểkiểm tra kiến thức của học sinh

Trang 26

-mở bài: muốn duy trì một vật đứng yên

hay chuyển động thẳng đều thì phải có vật

khác tác dụng vào nó hay các vật khác tác

dụng vào nó có hợp lực bằng không ?

1 quan điểm của A-ri –x tốt

2.Thí nghiệm lịch sử của Ga-Li-Lê

+kiểm tra quan điểm của A-ri- xtốt

+hai máng nghiêng rất trơn và nhẵn,một

C1 hãy so sánh quan niệm của Ga- Li –

Lê với quan niệm của A-Ri Xtốt

-trả lời câu hỏi

-đọc SGK và nêu quan điểm của A Xtốt

–Ri-+ α = α , : quãng đờng dài nh nhau+ α >α, quãng đờng ở máng 2 dài hơn ở máng 1

+máng 2 rất nhẵn và nằm ngang ( α, = 0) thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không đổi mãi mãi

∗ nhận xét: nếu ta có thể loại trừ đợc tất cả các lực tác dụng lên vật thì vật sẽ chuyển động thẳng đều với vận tốc v vốn

* hích AB chuyển động : đo ∆t1 qua

cổng quang học Q , đo ∆t2 qua cổng

quang học R

4.ý nghĩa của định luậtINu Tơn

?quán tính là gì? những biểu hiện của

-thí nghiệm minh hoạ định luật I nu tơn-nhận xét: + ∆t1 = ∆t2

+vậtchuyển động đợc những quãng đờng= trong những khoảng thời gian

bằng nhau (chuyển động thẳng đều)

* kết luận:

-đọc s g k+định nghĩa :+ví dụ : (bảo toàn đọ lớn vận tốc,bảo toàn hớng của vận tốc )

+hệ quy chiếu quán tính

I V- Củng cố: hãy chọn câu đúng

một quả cầu buộc vào đầu một sợi dây mảnh không dãn , cầm đầu dây kia quay quả cầu chuyển động tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng , dây đứt tại vị trí quả cầu thấp nhất, sau khi dây đứt thì quả cầu

A rơi thẳng xuống đất

B văng theo phơng tiếp tuyến quỹ đạo

Trang 27

Hiểu rõ mối quan hệ giữa các đại lợng gia tốc, lực, khối lợng thể hiện trong định luật II Newton

Đa ra đợc cách xác định phơng chiều và độ lớn của lực dựa trên biểu hiện động lực của nó: phơng chiều của lực là phơng chiều của gia tốc mà vật thu đợc, độ lớn xđ bằng tích m.a

Hiểu rõ mối quan hệ giữa khối lợng và mức quán tính: vật có khối lợng càng lớn thì mức quán tính càng cao

Ôn lại khái niệm khối lợng (học ở lớp 6) và kn lực (bài 13 lớp 10)

III Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ- đặt vấn đề

Thông báo câu hỏi

- Phát biểu định luật I Newton?

- Quán tính là gì?

- Một vật chịu tác dụng của 1 lực thì có biểu hiện gì?

Yêu cầu1 hs trả lời 1 hs trả lời câu hỏi.Các hs khác nghe bạn trả lời

Đặt vấn đề:

Nh bạn vừa phát biểu: một trong những tác dụng của lực

là gây ra sự biến thiên vận tốc (tức là gây ra gia tốc cho

vật) Vậy quan hệ giữa gia tốc(hệ quả) và lực gây ra gia

tốc (nguyên nhân) là gì? Đó là nội dung của định luật II

Newton, chúng ta cùng đi tìm hiểu định luật này trong giờ

học hôm nay.

Hs lắng nghe

Hoạt động 2: Xây dựng kiến thức phần 1.Định luật II Newton

Ghi đầu bài, đề mục 1 lên bảng Ghi đầu bài, đề mục 1 vào vở

Treo hình vẽ, yêu cầu hs quan sát, trả lời câu hỏi sau:

- Chiếc xe đẩy chuyển động nh thế nào trong các trờng

hợp đẩy hoặc kéo mạnh, yếu?

- Hớng của vectơ lực và vectơ gia tốc có liên hệ với nhau

nh thế nào?

- Đẩy hoặc kéo xe với cùng một lực mà khối lợng xe thay

đổi thì chuyển động của xe ntn?

- Từ đó có thể nhận xét gia tốc của vật phụ thuộc những

yếu tố nào?

Quan sát hv Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Từ kết quả suy luận trong câu nx ở trên, thông báo kết

quả nghiên cứu của Newton, yêu cầu hs dựa vào đó phát

biểu định luật II Newton

Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Yêu cầu hs suy nghĩ và nêu điều kiện áp dụng định luật

(đl áp dụng đợc trong những trờng hợp nào?) Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời,các hs khác nghe và nhận xét

Hoạt động 3: Xây dựng kiến thức phần 2.Các yếu tố của lực

Lực là một đại lợng vecto, vậy các em hãy cho thầy biết

nó có những yếu tố nào, dựa vào biểu thức định luật II

Newton, các em hãy nói rõ các đặc điểm đó.

Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Yêu cầu hs đọc SGK phần nguyên lí độc lập tác dụng Đọc SGK phần nguyên lí độc lập tác dụng

Hoạt động 4: Xây dựng kiến thức phần 3 Khối lợng và quán tính

Yêu cầu hs thảo luận nhóm và đa ra câu trả lời cho các

câu hỏi sau:

- Cùng 1 lực, tác dụng lên 2 vật có khối lợng khác nhau

thì vật nào thu đợc gia tốc lớn hơn?

- Vật càng nặng thì càng dễ hay khó thay đổi vận tốc? Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời,

Trang 28

- Vật khó thay đổi vận tốc thì quán tính lớn hay nhỏ? các hs khác nghe và nhận xét

Yêu cầu hs từ những câu trả lời ở trên cho nhận xét về

mối quan hệ giữa khối lợng và mức quán tính Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời,các hs khác nghe và nhận xét

Hoạt động 5: Xây dựng kiến thức phần 4 Điều kiện cân bằng của một chất điểm

Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:

Khi một vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì gia

tốc của vật bằng gì? Hs làm việc cá nhân, 1 hs trả lời , các hs khác nghe và nx Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:

Dựa vào đl II Newton các em hãy thảo luận và cho biết

khi một vật đứng yên hoặc chuyển động đều thì các lực

tác dụng lên vật phải thoả mãn điều kiện gì? Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời,các hs khác nghe và nhận xét

Thông báo trạng thái chuyển động thẳng đều hoặc đứng

yên gọi là trạng thái cân bằng. Tiếp nhận thông tin

Yêu cầu hs phát biểu điều kiện cân bằng của một vật Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời,

các hs khác nghe và nhận xét

Hoạt động 6: Xây dựng kiến thức phần 5.Mối quan hệ giữa trọng lợng và khối lợng

Yêu cầu hs nhắc lại đn, đặc điểm của sự rơi tự do Hs làm việc cá nhân, 1 hs trả lời , các hs khác nghe và nx

Nx, chuẩn hóa

Yêu cầu hs viết bt đl II Newton cho trờng hợp 1 vật rơi tự

IV Củng cố kiến thức và giao nhiệm vụ về nhà:

- Phát biểu đợc định luật III Niutơn và lấy VD minh hoạ

- Viết đợc biểu thức của định luật III

- Nắm đợc Lực và phản lực, nêu VD minh hoạ

2 Về kĩ năng

- Vận dụng đợc định luật III Niutơn giải thích một số hiện tợng Vật lí đơn giản

và để giải các bài tập trong SGK

- Chỉ ra đợc điểm đặt của cặp lực và phản lực, phân biệt cặp lực này với cặp lựccân bằng

II Công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Đọc trớc bài ĐL III Niutơn

III Thiết kế tiến trình xây dung các kiến thức trong bài học

1

ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút )

- Phát biểu và viết biểu thức định luật II

Trang 29

- Hệ lực cân bằng là gì ? Lấy VD hệ hai lực cân bằng, ba lực cân bằng

3 Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể:

1 Nhận xét (10 ph )

- Định hớng và nêu câu hỏi

Từ 2 Thí dụ 1 và 2 SGK, em hãy nêu nhận

xét khi quan sát sự tác dụng giữa A & B

- Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm

Tìm câu trả lời ( Thảo luận)

Làm thí nghiệm đơn giản :Nam châmhút sắt

- Gợi ý để tìm câu trả lời sự biến đổi vận

tốc liên quan đến gia tốc

Có gia tốc, theo ĐL II là có lực tác dụng ?

- Phân tích rõ hiện tợng tơng tác

- Đề xuất giải pháp Theo ĐL II : F = m.a

⇒ A chịu lực tác dụng từ B và thu đợc

a Vậy B có gia tốc chứng tỏ B chịulực tác dụng từ A

- Kết luận :

2 Định luật III Niutơn (15 ph)

- Làm thí nghiệm và yêu cầu HS đọc kết

- Nêu nhận xét về FAB và FBA

⇒FAB &FBA là hai lực trực đối

- Thảo luận và so sánh với hai lực cânbằng nêu nhận xét

- Phát biểu nội dung và viết biểu thức

ĐLIII

- Nêu rõ đặc điểm lực tác dụng vàphản lực

- Các nhóm HS báo các kết quả TN,nêu rõ bản chất từng loại lực

- Hớng dẫn HS giải các bài tập về ĐL II,

III Niutơn (10 phút)

- Hỏi : Hiện tợng ở hai TN có phù hợp với

ĐL II, III Niutơn không ? Giải thích?

- Cùng thảo luận thí dụ 1 đề xuất ong án giải thích :

Trang 30

- Hỏi : Tại sao 16.4b dây bị đứt

chuyển động, đúng co loại tơng tác tiếp xúc

( Fđànhồi và Fmasát) mà còn đúng cho cả loại

t-ơng tác từ xa thông qua một trờng lực

( trọng lực, lực từ )

⇒ aB nhỏ đến mức không quan sát

đ-ợc chuyển động của tờng

⇒ Kết quả phù hợp với 2 ĐL Niutơn

- Học sinh đọc thí dụ 2 Thảo luận ⇒ dây đứt do lực 2F

- Quan sát hình vẽ và xác định bảnchất mỗi lực, chỉ ra cặp lực trực đối,cặp lực cân bằng khi vật đặt trên bànngang

- Nghe bổ xung kiến thức về ĐL III

- Đọc lại nội dung 3 ĐL Niutơn viếtbiểu thức để GV chuẩn bị củng cốkiến thức

Sách giáo khoa Vật Lý 10 nâng cao

Bài 16 Định luật III Niutơn

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu đợc rằng tác dụng cơ học bao giờ cũng diễn ra theo hai chiều

và các lực tơng tác giữa hai vật là hai lực trực đối

2 Kỹ năng

- Biết vận dụng định luật III Niutơn để giải thích một số hiện tợng liên quan

đến sự bằng nhau và trái chiều của tác dụng và phản tác dụng

3 Thái độ

- Có thái độ nghiêm túc trong khi làm thí nghiệm

II Chuẩn bị.

Giáo viên chuẩn bị các thí nghiệm ở hình 16.2 và 16.3 SGK

III Tiến trình hoạt động của thầy và trò.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 31

Hoạt động 1: GV đa ra một số các ví dụ

Hoạt động 2: GV nêu vấn đề

- Lực do A tác dụng lên B và lực do B tác

dụng lên A có liên quan gì về hớng và độ

lớn→ghi tiểu mục 2

- GV giao nhiệm vụ: Các em thiết kế TN

Vật A là vật nào? Vật B là vật nào ?

⇒ Nhận xét: FABFBA luôn nằm trêncùng 1 đờng thẳng (cùng giá), ngợcchiều nhau, cùng độ lớn Ta gọi 2 lực nhthế là 2 lực trực đối

Hoạt động 3: GV thông báo

- Khái quát hoá các kết quả quan sát và

thực nghiệm ngời ta thấy rằng những

nhận xét trên là đúng cho 2 vật tác dụng

tơng hỗ →ghi định luật III Niutơn

- GV thông báo giới hạn áp dụng định

luật: không chỉ đúng cho 2 vật đứng yên

Hoạt động 4: GV thông báo cho hs tên

gọi của 2 lực tơng hỗ→ghi tiểu mục 3

+ Hai lực này là hai lực trực đối nhngkhông CB vì chúng tác dụng lên hai vậtkhác nhau

+ Lực tác dụng thuộc loại gì (hấp dẫn,

đàn hồi,…) thì phản lực cũng thuộc loại

- Hs thảo luận theo nhóm ⇒ đa ra câutrả lời

IV Củng cố và dặn dò.

- GV yêu cầu hs phân biệt cặp lực trực đối và cặp lực cân bằng

- GV kết luận

- Câu nào đúng ?

Trang 32

Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển

động về phía trớc là:

A Lực mà ngựa tác dụng vào xe

B Lực mà xe tác dụng vào ngựa

C Lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất

D Lực mà đất tác dụng vào ngựa

- BTVN: Trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK ở bài 31 Bài tập 2.7 SBTVL

GV soạn: Lê Tiến Thành

Bài 17: Lực hấp dẫn ( SGK nâng cao )

Ngày soạn: Lê Quí đônNgày dạy:

I) Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc hấp dẫn là một đặc điểm của mọi vật trong tự nhiên

- Nắm đợc các công thức 17.1 và 17.3 đặc điểm của lực hấp dẫn, trọnglực

- Phân biệt đợc trờng hấp dẫn và trọng trờng

2 Kỹ năng: Vận dụng đợc biểu thức 17.1 và 17.3 vào bài tập đơn giản.

II) Chuẩn bị

- Thầy: Giáo án

- Trò: ôn tập về sự rơi tự do của các vật, khái niệm trọng lực ở lớp 6

III) Tiến trình

1) Kiểm tra bài cũ(5 phút)

- Nêu khái niệm trọng lực, biểu thức?

- Nêu đặc điểm của sự rơi tự do, giá trị của gia tốc rơi tự do?

2) Tạo tình huống học tập ( 5 phút)

CH1: Tại sao khi thả các vật chúng đều

rơi xuống đất?

- Trả lời theo sự hiểu biết ban đầu

CH2: Tại sao mặt trăng không rơi?

3) Tìm hiểu: Định luật vạn vật hấp dẫn ( 15 phút)

Trang 33

- Nhận xét câu trả lời, ghi tên bài học,

mục 1 lên bảng

- Ghi vào vở đề bài và mục 1

- Nêu các ý tởng giúp Niu tơn thành

- Gọi 2 HS nêu ý nghĩa, đơn vị của các

đại lợng có mặt trong công thức và nêu

giá trị của G

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Biểu diễn lực hấp dẫn tác dụng vào 2

chất điểm? ( vẽ 2 chất điểm lên bảng )

- Vẽ hình, vẽ lực hấp dẫn nêu: gốc, ớng véc tơ

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi tình huống

CH1 và CH2

- Trả lời câu tình huống đầu bài

4) Xây dựng biểu thức gia tốc rơi tự do ( 10 phút )

- Chia lớp thành 6 nhóm - Họat động theo nhóm

- Ra bài tập: Vật khối lợng m thì lực

hấp dẫn của nó với trái đất và trọng lực,

liên hệ với nhau nh thế nào? Tìm biểu

5) Tìm hiểu khái niệm trờng hấp dẫn và trờng trọng lực ( 5 phút )

- Yêu cầu học sinh đọc SGK ghi tên đề mục - HS đọc SGK thu thập thông tin

- Nêu 2 câu hỏi

+ Phân biệt trờng hấp dẫn và

Trang 34

- Nêu 4 câu hỏi củng cố ở cuối bài

- Ra bài tập 1 (SGK)

- Giao bài tập ở nhà: từ 2 – 7 SGK

- Trả lời các câu hỏi, làm bài tập 1

Giáo án vật lý 10Bài 18: Chuyển động của vật bị ném

Biết vận dụng các công thức trong bài để giải bài tập về vật bị ném

Có thái độ khách quan khi quan sát các thí nghiệm kiểm chứng bài học

II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

III,Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 35

* Kiểm tra bài cũ :

* Gọi học sinh lên ghi công thức vào góc bảng

*Yêu cầu học sinh khác nhận xét và bổ xung

+Gọi học sinh lên bảng ghi công thức vào góc

bảng

+Yêu cầu học sinh khác nhận xét và bổ xung

+Nếu ta ném một vật từ mặt đất theo phơng hợp

với phơng ngang một góc α (góc ném ) với vận tốc

ban đầu vuur0

vật sẽ chuyển động nh thế nào?

+Yêu cầu ở đây ta phải xác định chuyển động của

vật và vẽ quĩ đạo của chuyển động.Muốn vậy ta

phải tiến hành các bớc thế nào?

+Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm nêu các

là quĩ đạo chuyển động của vật

-Nghe nội dung câu hỏi kiểm tra (cả lớp)

-Xác định câu trả lời

-Phát biểu ĐL II Niu tơn -Ghi các công thức

-Lắng nghe câu hỏi và tìm câu trả lời

-ý kiến cá nhân :Vật sẽ chuyển

động theo quĩ đạo cong

Thảo luận nhóm tìm các bớc tiến hành:

-Đại diện các nhóm nêu ý kiến +Chọn hệ trục toạ độ xOy +Xác định lực tác dụng vào vật từ đó tìm gia tốc

+Viết phơng trình chuyển

động theo các trục

+Tìm phơng trình liên hệ giữa toạ độ y và x

2

2 2 0

Nghe và ghi kết luận:

Trang 36

-Vậy quỹ đạo chuyển động là đờng gì ?

Vẽ quỹ đạo chuyển động

+Chuyển sang phần 2 :

-Thông báo định nghĩa tầm bay cao H yêu cầu học

sinh chỉ tầm bay cao H trên đồ thị và tìm biểu thức

thông báo định nghĩa tầm bay xa

-Yêu cầu tìm biểu thức tính tầm bay xa

+Giao thí nghiệm cho các nhóm để kiểm chứng lại

kết quả rút ra từ tính toán tầm bay cao và tầm bay

xa ở công thức (9.4) và (9.5)

Theo 2 trờng hợp :

a,Giữ α ở giá trị không đổi (300) thay đổi vo

nhận xét H và L thay đổi thế nào?

b, Giữ vo ở giá trị không đổi thay đổi α từ

00 →900 nhận xét H và L thay đổi thế nào?

-Tìm xem với α=? thì tầm bay xa L =Lmax

+Yêu cầu các nhóm báo cáo theo ba nội dung thí

nghiệm

+Đánh gía thí nghiệm của các nhóm

+Đặt ra câu hỏi vì sao ở lý thuyết L=Lmax khi α

=450 khác với kết quả của thí nghiệm?

-Nhấn mạnh sự sai lệch giữa thí nghiệm và lý

thuyết ở trên do nhiều nguyên nhân trong đó có

nguyên nhân là sức cản không khí

Chuyển sang phần 4:

+Ta vận dụng phơng pháp ở trêm để giải bài toán

về vật bị ném ngang

+Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ đầu bài xác định

nội dung và yêu cầu của bài

+Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm tìm lời giải và

cho kết quả

Trả lời:Là parabol và vẽ đồ thị hình 18.2

Từ các công thức đã có tìm biểu thức tính tầm bay cao H Ghi biểu thức tầm bay cao

Thiết lập công thức tính tầm bay xa L=ON=?

-Dựa vào kinh nghiệm dự đoán

và dựa vào biểu thức để trả lời.-Phụ thuộc vào vo và α

Mỗi nhóm học sinh -Tiến hành thí nghiệm theo hai bớc avà b

-Mỗi nhóm nêu nhận xét kết quả thu đợc trớc lớp

-Làm thí nghiệm theo nhóm kiểm nghiệm định tính

-Cử đại diện lên báo cáo kết quả

a,Khi α không đổi L và H tăng khi vo tăng

b,Khi vo không đổi H tăng khi

α tăng còn L ban đầu tăng dần sau đó giảm dần

-Khi L=Lmax thì α<450

-Thảo luận cả lớp và cá nhân trả lời

-Đọc đầu bài -Xác định nội dung và yêu cầu của đầu bài

-Thảo luận nhóm tìm lời giải

Trang 37

+Yêu cầu nhóm cử đại diện trình bày hớng giải của

từng nhóm theo thứ tự :

-Chọn hệ trục xOy

a,Phơng trình quĩ đạo

b,Thời gian rơi

c,Tầm xa

d,Vận tốc khi chạm đất

+Xác định lời giải của từng nhóm

+Chọn hệ trục toạ độ xOy khác nhau nhng thời

gian rơi của vật đều tìm ra giống nhau :

+Giới thiệu thí nghiệm và làm thí nghiệm

+Ta thấy hai viên bi cùng bắt đầu chuyển động và

chạm đất cùng một lúc đã nói lên điều gì?

+Câu hỏi củng cố bài

-Để khảo sát chuyển động của vật bị ném ta tiến

hành theo trình tự nào?

-Các vận động viên nhảy cao nhảy xa,đẩy ta có thể

vận dụng kiến thức nào của bài này khi tập luyện

để nâng cao thành tích của mình

+Nhận xét câu trả lời của học sinh và hớng dẫn học

sinh ôn bài

IV, Về nhà làm các bài tập trang 84 SGK và trả lời

câu hỏi 2 trang 83 SGK

Đọc bài số 19

V,Rút kinh nghiệm bài dạy:

(ghi sau khi dạy)

Quan sát và cho nhận xét.Trả lời

Nghe

Bài 19 : lực đàn hồi

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hiểu đợc thế nào là lực đàn hồi

- Hiểu đợc đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo, dây căng

- Thiết lập đợc hệ thức: giữa lực đàn hồi và độ biến dạng

III Tiến trình hoạt động của thầy và trò

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Trang 38

1 Khái niệm về lựcđàn hồi

- Giáo viên giao nhiệm vụ:dùng tay kéo

lò xo A (HV)

- Đặt quả cân B lên thanh cao xu A: hãy

mô tả lại hiện tợng ? (HV)

- Gv gợi ý: cảm giác của tay nh thế nào

Tại sao quả cân B dừng lại ?

- Lực mà lò xo A, thanh cao xu tác dụng

lên vật B , giá mắc lò xo trong điều kịên

nào? tên gọi? Thế nào là lực đàn hồi?

Gv: Qua TN 19.1 19.2 em rút ra đợc

các nhận xét gì? Gv nhận xét bổ xung

Gv : Đề xuất tình huống nếu vật B tác

dụng lên A quá lớn thì hiện tợng xảy ra

nh thế nào?

_ghi kết luận

* Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn hồi và có xu hớng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng *Mỗi vật có một giới hạn đàn hồi nhất

Gv:Các lực đàn hồi này xuất hiện ở các vị

trí nào của lò xo?tác dụng vào các vật

Gv:đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu

choHS:em hãy tìm mối liên hệ giữa lực

đàn hồi và độ biến dạng của lò xo?

Gv:Gợi ý:ta phải đo lực đàn hồi,đo độ

biến dạng,thay đổi độ lớn của lực đàn hồi

và đo độ biến dạng tơng ứng

Gv:Nêu cách nghiên cứu mối quan hệ

Fđh,độ biến dạng khi HS đã có các số

liệu:xét tỉ số,xét tích:F dh,∆l

Gv:Ghi kết luận của HS:lên bảng

*Gv:Em hãy phát biểu định luật Húc?

Giao nhiệm vụ cho HS :nêu đăc điểm

của lực căng sợi dây tác dụng vào các vật

Hs:Nêu các phơng án ?nêu ra kết luận?

- Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu lò xxxo,tác xo,tác dụng lên các vật tiếp xúc với nó -

Hs tiến hành TN:H19.4⇒đa ra nhận xét :

Fdh=-k.∆l .độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo

Hs:Tự ghi định luật

Hs:đề xuất phơng án làm

HS:Ghi đề mục

Vẽ hình H19.6(SGK) .điểm đặt

.phơng

Trang 39

tiếp xúc với nó

-Lực căng :kéo

-Sợi dây không có khối lợng :T=T’

Trờng hợp sợi dây vắt qua ròng rọc(HV)

-Hãy phân tích lực mà sợi dây tác dụng

-Nắm đợc nội dung,biểu thức định luật Húc

-đặc điểm lực đàn hồi của lò xo và lực căng của dây

Trang 40

- Biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tợng thực tế có liên quan tới ma sát và giải bài tập.

2 Công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Gv: Chuẩn bị các thí nghiệm ở hình 20.1, 20.2 (SGK), một số ổ bi các loại

- Hs: Ôn tập kiến thức về định luật I Niutơn, định luật III Niutơn

3 Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Quan sát, giúp đỡ học sinh trong quá

trình thực hiện nhiệm vụ

- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết

khảo sát độ lớn của lực ma sát khi thay

đổi áp lực và điện tích của mặt tiếp xúc

- Yêu cầu học sinh đại diện các nhóm

báo cáo kết quả

- Yêu cầu học sinh so sánh sự khác nhau

Thực hiện nhiệm vụ (làm theo nhóm)

Đại diện các nhóm học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm: Kết quả thí nghiệm cho thấy:

+ Fmsn không có giá trị nhất định, độ lớn của nó thay đổi để cân bằng với ngoại lực.+ Fmsn có một giá trị cực đại Fmax.+ Fmsn cực đại tỉ lệ thuận với áp lực.Học sinh thảo luận và đa ra phơng án.Học sinh thực hiện nhiệm vụ (làm việc theo nhóm)

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

Học sinh trình bày sự khác nhau:

Lực ma sát nghỉ Lực ma sát trợt

đ/k xuất hiện

Có ngoại lực t/d nhng cha đủ mạnh để làm cho vật dịch chuyển

Có sự trợt tơng đối giữa hai vật

Chiều Ngợc chiều với

thành phần ngoại lực, song song với mặt tiếp xúc

Ngợc chiều với vận tốc tơng đối

Độ lớn Thay đổi theo ngoại lực và có

giá trị cực đại Fmax = à N

Có giá trị Fnst = à N

Ngày đăng: 10/10/2016, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w