Kiến thức Học sinh nhận biết được có 3 lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao.. 4 Phương tiện dạy học: SGK 5 Dự kiến sản ph
Trang 1Tiết 1
Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Bài 1: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh nhận biết được có 3 lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao
Nêu được khái niệm về lập trình
Nêu được ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch
2 Kỹ năng: phân biệt được biên dịch và thông dịch, phân biệt các loại ngôn ngữ lập trình.
3 Thái độ: thấy được sự cần thiết và tiện lợi khi sử dụng các ngôn ngữ lập trình bậc cao, ứng dụng tin
học vào các lĩnh vực của đời sống xã hội
II Đồ dùng dạy học
Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo viên.
Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn trước ở nhà.
- Ôn lại các bước giải bài toán trên máy tính
- Nêu được để giải bài toán trên máy tính cần phải có ngôn ngữ lập trình
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.
(4) Phương tiện dạy học: SGK
(5) Dự kiến sản phẩm: Học sinh liên hệ được kiến thức đã học ở lớp 10 về các bước để giải bài toán trên
máy tính; tại sao cần phải xây dựng ngôn ngữ lập trình
Nội dung hoạt động
Em hãy cho biết các bước giải
một bài toán trên máy tính?
Nhận xét và phân tích câu trả lời
của hs
Làm sao để máy tính có thể hiểu
và thực hiện các thuật toán đã
lựa chọn để giải bài toán?
Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 10 thảo luận và trả lời
Trả lời: Dùng ngôn ngữ lập trình
Các bước giải bài toán trên máy tính: Bước 1: Xác định bài toán
Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
Bước 3: Viết chương Trình Bước 4: Hiệu chỉnh
Bước 5: Viết tài liệu
Trang 2B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu về lập trình và các ngôn ngữ lập trình
(1) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm lập trình, phân biệt được các ngôn ngữ lập trình.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp, đàm thoại
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: SGK
(5) Dự kiến sản phẩm: học sinh nêu được khái niệm lập trình, phân biệt được các loại NNLT.
Nội dung hoạt động
Yêu cầu hs cho một số ví dụ về
ứng dụng lập trình trong đời
sống xã hội?
Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và
nêu khái niệm lập trình
Hỏi: có mấy loại ngôn ngữ lập
Nghiên cứu SGK và trả lời
Suy nghĩ trả lời
Suy nghĩ trả lời:
không phụ thuộc các loại máy Một số NNLT bậc cao: Pascal, C, C++, C#, Java,…
+ Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình, được chia làm ba loại chính: Ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về chương trình dịch
(1) Mục tiêu:
-Trình bày được vai trò của chương trình dịch, các loại chương trình dịch;
-Phân biệt được chương trình thông dịch và chương trình biên dịch
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện vấn đề
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân hoặc thảo luận nhóm
(4) Phương tiện dạy học: SGK
(5) Dự kiến sản phẩm: HS nêu được vai trò của chương trình dịch, phân biệt được các loại chương
trình dịch
Nội dung hoạt động
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs Nội dung
Mỗi loại máy có 1 ngôn ngữ
riêng, thường thì chương
trình viết bằng ngôn ngữ của
loại máy nào chỉ chạy được
trên máy đó Khi chương
trình viết bằng ngôn ngữ lập
trình bậc cao muốn chạy
được trên máy nào thì cần
chuyển chương trình sang
ngôn ngữ của máy đó
Hỏi: vậy làm thế nào để
chương trình viết bằng ngôn
trình biên dịch như: Turbo
pascal, Free pascal
Thảo luận và trả lời: cần phải
có chương trình dịch
Tham khảo sgk trả lời
Trả lời: 2 loại : thông dịch và biên dịch
Thảo luận và trả lời
Nghe giảng
2 Chương trình dịch:
Là chương trình đặc biệt, có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính
B1: Kiểm tra tính đúng đắn của
câu lệnh tiếp theo trong chươngtrình nguồn;
B2: Chuyển đổi các câu lệnh đó
thành một hay nhiều câu lệnhtương ứng trong ngôn ngữ máy
B3: Thực hiện các câu lệnh vừa
được chuyển đổi
* Biên dịch: thực hiện 2 bước
sau:
B1: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra
tính đúng đắn của các câu lệnhtrong chương trình nguồn
B2: Dịch toàn bộ chương trình
nguồn thành một chương trìnhđích có thể thực hiện trên máy và
có thể lưu trữ để sử dụng lại khicần thiết
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(1) Mục tiêu: củng cố các kiến thức về NNLT, lập trình và chương trình dịch.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp, Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học: SGK
(5) Dự kiến sản phẩm: HS trả lời được phiếu câu hỏi về NNLT, lập trình và chương trình dịch.
Nội dung hoạt động
- Giáo viên phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1 Phát biểu nào dưới đây là sai?
A Lập trình là viết chương trình
B Lập trình và chương trình là hai khái niệm tương đương, đều là cách mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình (*)
C Chương trình được tạo thành từ tổ hợp các câu lệnh và các khai báo cần thiết về biến, hằng, hàm, …
D Chương trình chưa chắc là đã đúng nếu cho kết quả đúng với rất nhiều bộ dữ liệu vào
Trang 4Câu 2 Đối với một ngôn ngữ lập trình có mấy kĩ thuật dịch?
A 1 loại (biên dịch)
B 2 loại (Thông dịch và biên dịch) (*)
C 2 loại (Thông dịch và hợp dịch)
D 2 loại (Hợp dịch và biên dịch)
Câu 3 Hãy chọn phương án ghép phù hợp nhất Ngôn ngữ lập trình là gì?
A Phương tiện để soạn thảo văn bản trong đó có chương trình
B Ngôn ngữ Pascal hoặc C
C Phương tiện diễn đạt thuật toán để máy tính thực hiện công việc (*)
D Phương tiện diễn đạt thuật toán
Câu 4 Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về biên dịch và thông dịch?
A Chương trình dịch của ngôn ngữ lập trình bậc cao gọi là biên dịch còn thông dịch là chương trình dịch dùng với hợp ngữ (*)
B Một ngôn ngữ lập trình có thể có cả chương trình thông dịch và chương trình biên dịch
C Thông dịch lần lượt dịch và thực hiện từng câu lệnh còn biên dịch phải dịch trước toàn bộ chương trình sang mã nhị phân thì mới có thể thực hiện được
D Biên dịch và thông dịch đều kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh
Câu 5 Chương trình dịch là chương trình có chức năng gì?
A Chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình hợp ngữ
B Chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ máy thành chương trình thực hiện được trên máy
C Chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy (*)
D Chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal thành chương trình thực hiện được trên máy
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(1) Mục tiêu: HS tìm tòi được mối liên hệ giữa lập thuật toán và cấu trúc dữ liệu Các khía cạnh khác của
lập trình Tìm hiểu được các giai đoạn của chương trình dịch
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân hoặc thảo luận nhóm.
(4) Phương tiện dạy học: SGK
(5) Dự kiến sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về vận dụng NNLT, lập trình và chương trình dịch để
giải quyết vấn đề
Nội dung hoạt động
GV đưa nội dung Bài Tập Về Nhà, yêu cầu hs tìm hiểu các nội dung sau:
1 Mối liên hệ giữa thuật toán và cấu trúc dữ liệu? Ví dụ minh họa (có thể sử dụng ví dụ có sẵn)
2 Việc tìm tòi, phát minh thuật toán thuộc giai đoạn nào?
3 Hãy cho biết đặc điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao?
Trang 5Tiết 2
Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa
- Trình bày được các thành phần cơ sở của Pascal: bảng chữ cái, tên (tên dành riêng, tên chuẩn, tên do ngườilập trình đặt), hằng, biến
2 Kĩ năng
- Phân biệt được tên, hằng và biến
- Thực hiện được cách đặt tên đúng và nhận biết được tên sai theo qui định
3 Thái độ
- HS có hứng thú tìm hiểu các ngôn ngữ lập trình Pascal
4 Năng lực hướng tới
- Phát triển năng lực tư duy logic, năng lực tự học, năng lực làm việc theo nhóm
II PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học theo quan điểm hoạt động, kết hợp: Thuyết trình, giảng giải, thảo luận, hoạt động nhóm
III PHƯƠNG TIỆN
- Học bài, đọc bài trước
IV Hoạt động dạy học:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
(1) Mục tiêu: ôn lại các kiến thức đã học ở bài 1 SGK tin học lớp 11.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học: câu hỏi tự luận.
(5) Dự kiến sản phẩm: các kiến thức đã học được ở bài 1.
Nội dung hoạt động
- Gv gọi 2 hs kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
1 Hãy cho biết khái niệm lập trình?
2 Chương trình dịch là gì?
3 Phân biệt 2 loại chương trình dịch: Thông dịch và biên dịch?
- Gv giới thiệu bài mới: Ở tiết trước, chúng ta đã biết một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập
trình Vậy, ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài 2: Các thành phần của ngôn ngữ lập trình
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các thành phần của ngôn ngữ lập trình.
(1) Mục tiêu: hs trình bày được các thành phần của một ngôn ngữ lập trình.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.
Trang 6(4) Phương tiện dạy học: sgk
(5) Dự kiến sản phẩm: kiến thức về các thành phần của ngôn ngữ lập trình.
Nội dung hoạt động
Hỏi: ngôn ngữ lập trình thường
(2) I+J với I,J là các số nguyên
Hỏi HS: Về ngữ nghĩa 2 biểu
thức trên có khác nhau không?
- Mỗi ngôn ngữ khác nhau cũng có
ngữ nghĩa khác nhau
Thảo luận và trả lời
Khác nhau: Dấu cộngtrong (1) là cộng 2 số thực, cộng trong (2)
là cộng trong 2 số nguyên
1 Các thành phần cơ bản
- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường
có ba thành phần cơ bản là: bảng chữ cái ,cú pháp và ngữ nghĩa
a Bảng chữ cái: Là tập các kí hiệu
dùng để viết chương trình
- Trong ngôn ngữ pascal, bảng chữ cái gồm: Các chữ cái trong bảngchữ cái tiếng Anh, các chữ số từ 0
9 và một số kí tự đặc biệt (xem sgk/9)
- Các lỗi cú pháp được chương trình dịch phát hiện và thông báocho người lập trình biết chương trình không còn lỗi cú pháp thì mới có thể dịch sang ngôn ngữ máy
- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạy chương trình
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số khái niệm.
(1) Mục tiêu: hs trình bày được các khái niệm về tên, tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình đặt (2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: thảo luận nhóm.
(4) Phương tiện dạy học: sgk
(5) Dự kiến sản phẩm: kiến thức về các khái niệm tên, tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình đặt Nội dung hoạt động
Tên là gì? Vì sao phải đặt
tên? Qui tắc đặt tên trong
Turbo pascal?
Yêu cầu hs cho 3 ví dụ tên
sai và tên đúng trong Turbo
Tên sai:
a bc2xX#Y
2 Một số khái niệm
- Mọi đối tượng trong chươngtrình đều phải đặt tên theo qui tắc của ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch cụ thể
- Trong Turbo pascal tên là một dãy liên tiếp không quá
127 kí tự bao gồm: chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới vàbắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu
Trang 7 Hỏi: thế nào là tên dành
riêng, tên chuẩn và tên do
Thảo luận và trả lời
Thảo luận và trả lời
+ Các tên sai: a bc, 6hgf, x# y
- Ngôn ngữ Pascal không phânbiệt chữ hoa và chữ thường
dành riêng (từ khóa): Là tên
được ngôn ngữ lập trình quy định với ý nghĩa riêng xác định mà người lập trình khôngđược dùng với ý nghĩa khác
- Ví dụ: Trong pascal : program, uses, var, const,
- * Tên chuẩn: là tên được
ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa nhất định nào đó, khi cần dùng với ý nghĩa khác thì phải khai báo
- Ví dụ :Trong pascal: real, integer, char,
- * Tên do người lập trình đặt:
Được khai báo trước khi sử dụng và không được trùng với tên dành riêng
- b Hằng và biến
- * Hằng: Là đại lượng có giá
trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trình Gồm cóhằng số học, hằng logic và hằngxâu
- * Biến:Là đại lượng được
đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị
và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
(1) Mục tiêu: củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình
thành kiến thức: Các thành phần cơ bản và các khái niệm của NNLT
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học: SGK
Trang 8Nội dung hoạt động
GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trong
quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:
1.Hãy cho biết điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn?
2.Hãy viết ba tên đúng theo quy tắc pascal?
3.Hãy cho ví dụ về các hằng và biến sử dụng trong viết chương trình?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(1) Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập và thực tiễn về cách sử dụng các thành phần của NNLT, cách đặt tên, xác định ý nghĩa của các loại tên, hằng và biến
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân hoặc thảo luận nhóm.
(4) Phương tiện dạy học: SGK
- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạy chương trình
2 Một số ví dụ không phải là biểu diễn hằng trong pascal:
- x1,x2 là hai biến dùng để lưu nghiệm ( nếu có)
- Delta là biến dùng để lưu giá trị của delta
Nội dung hoạt động
GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
1 Cú pháp và ngữ nghĩa khác nhau như thế nào?
2 Hãy cho một số ví dụ không là biểu diễn hằng trong pascal và chỉ rõ lỗi trong từng trường hợp
3 Cho VD sau: viết chương trình giải PTB2: với a, b, c là ba số nguyên Hãy cho biết chương trình này sẽ
sử dụng những biến nào?
Trang 9- Nêu được vai trò của chương trình dịch.
- Nêu được khái niệm biên dịch và thông dịch.
- Trình bày được các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa, tên, tên
chuẩn, tên riêng (từ khóa), hằng và biến.
2 Kỹ năng: hs nêu được các ví dụ.
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: chuẩn bị nội dung để giải bài tập cuối chương và một số câu hỏi trắc nghiệm của chương.
2 Học sinh:Ôn lại kiến thức của chương I, chuẩn bị bài tập cuối chương.
III Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm.
IV Hoạt động dạy học:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Kiểm tra lại một phần kiến thức trong bài học trước
2 Phương thức: thuyết trình, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân hoặc thảo luận nhóm.
4 Phương tiện dạy học: SGK
5 Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Nội dung hoạt động
GV: Câu hỏi: Em hãy phân biệt 3 loại tên trong pascal?
- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời GV: Nhận xét cho điểm
GV: Các em cần thêm một tiết bài tập để củng cố kiến thức đã học trong 2 bài học trước
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: củng cố lại kiến thức cơ bản về khái niệm Lập trình và NNLT
2 Phương thức: thuyết trình, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân và hoạt động nhóm
4 Phương tiện dạy học: SGK
5 Sản phẩm: các câu trả lời của hs
Nội dung hoạt động
- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận
các câu hỏi
- Đặt câu hỏi số 1: Tại sao người
ta phải xây dựng các ngôn ngữ
lập trình bậc cao?
- Nhận xét, đánh giá và bổ sung
hướng dẫn cho học sinh trả lời
câu hỏi số 1
- Đặt câu hỏi 2: Chương trình
dịch là gì? Tại sao cần phải có
chương trình dịch?
- Đặt câu hỏi 3: Biên dịch và
thông dịch khác nhau như thế
nào?
- Đọc yêu cầu của câu
hỏi và bài tập cuối chương trang 13 SGK, thảo luận
- Thảo luận, suy nghĩ
để đưa ra phương án trả lời
- Thảo luận, suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
- Thảo luận, suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
1 Câu 1:
- Ngôn ngữ bậc cao gần với
ngôn ngữ tự nhiên hơn, thuậntiện cho đông đảo người lậptrình
- Chương trình viết bằng ngôn
ngữ bậc cao nói chung khôngphụ thuộc vào phần cứngmáy tính và một chươngtrình có thể thực hiện trênnhiều máy tính khác nhau
- Chương trình viết bằng ngôn
ngữ bậc cao dễ hiểu, dễ hiệuchỉnh và dễ nâng cấp
- Ngôn ngữ bậc cao cho phép
Trang 10- Phân tích câu trả lời của các
nhóm
- Đặt câu hỏi 4: Hãy cho biết các
điểm khác nhau giữa tên dành
riêng và tên chuẩn?
- Gọi hs trả lời và cho ví dụ
- Phân tích câu trả lời của học
sinh
- Thảo luận, suy nghĩ,
trả lời câu hỏi, cho ví dụ
làm việc với nhiều kiêu dữliệu và cách tổ chức dữ liệu
đa dạng, thuận tiện cho mô tảthuộc toán
2 Câu 2:
- Chương trình dịch là chương
trình đặc biệt, có chức năngchuyển đổi chương trìnhđược viết trên ngôn ngữ lậptrình bậc cao thành chươngtrình thực hiện được trênmáy tính cụ thể
Chương trình nguồn -> Chương trình dịch -> Chương trình đích
3 Câu 3:
- Trình biên dịch: duyệt, kiểm
tra, phát hiện lỗi, xác địnhchương trình nguồn có dịchđược không? dịch toàn bộchương trình nguồn thànhmột chương trình đích có thểthực hiện trên máy và có thểlưu trữ lại để sử dụng về saukhi cần thiết
- Trình thông dịch lần lượt
dịch từng câu lệnh ra ngônngữ máy rồi thực hiện ngaycâu lệnh vừa dịch được hoặcbáo lỗi nếu không dịch được
Tên dành riêng trong Pascal:
program, uses, const, type, var,begin, end
Tên chuẩn: trong Pascal abs,
integer
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1 Mục tiêu: hs tìm hiểu về cách viết chương trình trong pascal.
2 Phương pháp/Kĩ thuật: Vấn đáp.
3 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân hoặc thảo luận nhóm.
4 Phương tiện dạy học: SGK
5 Dự kiến sản phẩm: cách viết chương trình trong pascal.
Nội dung hoạt động:
1 Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thường gồm có mấy phần ?
2 Thế nào là khai báo tên chương trình ? khai báo thư viện ? khai báo hằng ? khai báo biến ?
3 Trong Pascal, phần thân chương trình bắt đầu và kết thúc bằng từ khóa gì ?
Trang 11- HS có hứng thú tìm hiểu sâu hơn về các ngôn ngữ lập trình.
4 Năng lực hướng tới
- Phát triển năng lực tư duy logic, năng lực tự học, năng lực làm việc theo nhóm
II PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học theo quan điểm hoạt động, kết hợp: Thuyết trình, giảng giải, thảo luận, hoạt động nhóm
III PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của thầy
- KHBD, SGK, SBT, SGV Tin học 11
- Máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của trò
- Vở ghi, SGK, SBT Tin học 11
- Học bài, đọc bài trước
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Học sinh nhớ được kiến thức ở bài trước
2 Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
4 Phương tiện dạy học: Câu hỏi tự luận
5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
Nội dung hoạt động :
Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi 1: Có mấy loại tên trong ngôn ngữ Pascal? Cho ví dụ?
- Câu hỏi 2: Hãy nêu khái niệm hằng và biến?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu trúc chung
1 Mục tiêu: HS nêu được cấu trúc chung của chương trình
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
Nội dung hoạt động
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV đặt vấn đề: “Một bài văn các
em thường viết có mấy phần?
Gồm những phần nào? Tại sao
phải chia ra như vậy?”
GV giải thích chương trình được
viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc
cao thường gồm phần khai báo và
phần thân
HS trả lời câu hỏi:
Có 3 phần: mở bài, thân bài,kết bài Chia ra để dễ đọc, dễhiểu
HS lắng nghe, ghi chép bài
- Cấu trúc chung của chương trìnhthường gồm 2 phần:
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của chương trình
1 Mục tiêu: HS nêu được cách viết một chương trình
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS đưa ra ví dụ về chương trình
Nội dung hoạt động
GV giải thích nội dung: Phần
khai báo sẽ báo cho máy biết
chương trình sẽ sử dụng những
tài nguyên nào của máy Chúng
ta có thể khai báo tên chương
trình, thư viện, hằng, biến,
chương trình con…
GV nêu cú pháp khai báo tên
chương trình, yêu cầu HS lấy
GV giải thích: Khai báo hằng
còn tiện dụng hơn khi cần thay
đổi giá trị của nó trong chương
trình
GV thuyết trình, nêu cú pháp
khai báo biến
HS nghiên cứu SGK, lắngnghe, ghi chép bài
HS suy nghĩ lấy ví dụ
HS nghiên cứu SGK, lắngnghe, ghi chép bài
HS nghiên cứu SGK, lắngnghe, ghi chép bài
HS suy nghĩ lấy ví dụconst A=4;
B=6;
HS nghiên cứu SGK, lắngnghe, ghi chép bài
HS nghiên cứu SGK, lắngnghe, ghi chép bài
a Phần khai báo.
*
Khai báo tên chương trình
- program <tên chương trình>; + Tên chương trình: do người lập
trình tự đặt
+ ví dụ: program vi_du;
*
Khai báo thư viện
uses <tên các thư viện>;
+ ví dụ: trong pascal uses crt;
[<dãy lệnh>]
end.
Trang 13GV thuyết trình: Mỗi một ngôn
ngữ lập trình có cách tổ chức
chương trình khác nhau,
thường thì phần thân chứa các
câu lệnh chương trình
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về ví dụ chương trình đơn giản
1 Mục tiêu: HS trình bày được các ví dụ về chương trình đơn giản trong SGK
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS nêu được ví dụ về chương trình
Nội dung hoạt động
cho học sinh quan sát, nhận xét 2
chương trình trong 2 ngôn ngữ
khác nhau
GV cho HS quan sát chương trình
đã thực hiện trên Pascal
End
HS suy nghĩ, thảo luận, nhậnxét:
Hai chương trình cùng thựchiện một công việc nhưngviết bằng 2 ngôn ngữ khácnhau nên hệ thống các câulệnh trong chương trình cũngkhác nhau
HS quan sát chương trình
- Trong ngôn ngữ pascal:Program vd1;
Begin Write(‘chao cac ban’);End
C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1 Mục tiêu: HS trình bày được các ví dụ về chương trình đơn giản trong SGK
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi, bài tập với đáp án:
Câu 1: lỗi: vi du //thừa dấu cách
Pi:=3.14 //bỏ dấu :
Uses // chưa có tên thư viện Thiếu END Kết thúc chương trình
Trang 14Câu 2: các khai báo trong chương trình: khai báo tên chương trình, khai báo thư viện, khai báo hằng và khaibáo biến.
Câu 3: tùy vào giá trị r nhập vào mà ta thu được kết quả của C=… , S=…
Nội dung hoạt động
-GV yêu cầu hs làm bài tập về nhà sau:
Cho một chương trình còn lỗi sau:
1) Em hãy cho biết các lỗi trong chương trình trên
2) Sau khi sửa lỗi hãy cho biết chương trình trên khai báo những gì?
3) Đoán nhận kết quả của chương trình
Tiết 5
Bài 4: MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
Bài 5: KHAI BÁO BIẾN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hs nêu được một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, ký tự, logic
2 Kĩ năng: xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản.
3 Thái độ: hs có ý thức học tập tích cực.
4 Năng lực hướng tới
- Phát triển năng lực tư duy logic, năng lực tự học, năng lực làm việc theo nhóm
II PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học theo quan điểm hoạt động, kết hợp: Thuyết trình, giảng giải, thảo luận, hoạt động nhóm
III PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của thầy
Trang 151 Mục tiêu: Học sinh nhớ được kiến thức.
2 Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
4 Phương tiện dạy học: Câu hỏi tự luận
5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
Nội dung hoạt động :
Gv gọi hs kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Hãy nêu cấu trúc của một chương trình? Cách khai báo tên chương trình, khai báo thư viện vàkhai báo hằng?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH VỀ KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
1 Mục tiêu: Xây dựng tình huống học tập
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS xác định các tập hợp số trong toán
Nội dung hoạt động
GV đặt câu hỏi: “Trong toán
Hoạt động 2: Giới thiệu một số kiểu dữ liệu chuẩn trong pascal
1 Mục tiêu: HS nêu được các kiểu dữ liệu chuẩn trong pascal.
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: tổng hợp kiến thức: Kiểu nguyên, kiểu thực, kiểu kí tự, kiểu logic
Nội dung hoạt động
GV yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm (mỗi bàn 1 nhóm) nghiên
cứu sách giáo khoa Trả lời các
câu hỏi sau:
1 Có bao nhiêu dữ liệu chuẩn
trong ngôn ngữ Pascal?
2 Kiểu nguyên bao gồm những
kiểu cơ bản nào?
3 Theo em kiểu nguyên có những
HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi củaGV:
1 Có 4 kiểu dữ liệu chuẩntrong Pascal: kiểu nguyên, kiểuthực, kiểu kí tự, kiểu logic
2 Kiểu nguyên bao gồm nhữngkiểu cơ bản: byte, integer,
1 Kiểu nguyên
- Kiểu nguyên bao gồm một số kiểu cơ bản sau: byte, integer, word, longint Mỗi giá trị của kiểu nguyên được lưu trữ trong
bộ nhớ từ 1 đến 4 byte Phạm vi
Trang 16hạn chế gì?
4 Em thấy kiểu số thực có những
đặc điểm gì?
4 Em hãy cho biết kiểu kí tự
được dùng khi nào? Cho ví dụ về
4 Kiểu số thực chỉ cho kết quảgần đúng, số thực sử dụngtrong máy tính cũng là rời rạc
và hữu hạn Nhưng miền giá trịđược mở rộng hơn so với kiểunguyên
4 Kiểu kí tự dùng khi thông
tin là các kí tự, xâu, kiểu kí tựthường làm việc với văn bản
Ví dụ: Trong bảng mã ASCII,
các kí tự trong bảng chữ cáitiếng Anh xếp liên tiếp vốinhau, các chữ số cũng xếp liêntiếp, cụ thể: A mã 65; a mã 97,
0 mã 48
5 Tên kiểu : BooleanMiền giá trị : Chỉ có 2 giá trị làTRUE (Đúng) hoặc FALSE(Sai)
giới hạn rất ít, với kiểu longint lưu trữ được tối đa 231-1
2 Kiểu thực
- Có nhiều kiểu cho giá trị là
số thực nhưng hay dùng một
số kiểu sau:
REAL 0 hoặc nằm trong (10-38
1038)
6
EXTENDED
0 hoặc nằm trong (10
-4932 104932)
10
3 Kiểu kí tự
- Tên kiểu: CHAR.
- Miền giá trị: Là các kí tự trong bảng mã ASCII gồm 256 ký tự.
- Tên kiểu : Boolean
- Miền giá trị : Chỉ có 2 giá trị là TRUE (Đúng) hoặc FALSE (Sai)
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách khai báo biến.
1 Mục tiêu: HS viết được khai báo biến trong Pascal
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS viết khai báo biến đúng
Nội dung hoạt động
GV đặt vấn đề: “Cho bài toán
giải phương trình bậc nhất:
ax+b=0 Trong bài toán trên cần
khai báo những biến nào?”
GV: Khai báo biến là chương
trình báo cho máy biết phải dùng
những tên nào trong chương
trình
HS suy nghĩ trả lời:
-Khai báo biến a,x,b theo kiểu sốthực
HS: Lắng nghe và ghi chép bài
- Trong ngôn ngữ Pascal, biếnđơn được khai báo như sau :Var <danh sách biến> : <kiểu dữliệu>;
Trang 17dài 2 cạnh của tam giác.
p: nửa chu vi tam giác
Khai báo biến cần quan tâm đếnphạm vi giá trị của nó
Trong đó:
+ Var : là từ khóa dùng để
khai báo biến
+ Danh sách biến : tên các
biến cách nhau bởi dấu phẩy
+ Kiểu dữ liệu : là một kiểu
dữ liệu nào đó của ngôn ngữPascal
+ Sau Var có thể khai báo
nhiều danh sách biến cónhững kiểu dữ liệu khácnhau
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức về kiểu dữ liệu và khai báo biến
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS viết khai báo biến đúng
Nội dung hoạt động
GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc câu hỏi trả lời
Câu 1 Xác định kiểu dữ liệu phù hợp cho các giá trị:
Trang 18- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu.
- Học sinh suy nghĩ, nghiên cứu, trao đổi thực hiện theo yêu cầu
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn
Nội dung hoạt động
- GV giao nhiệm vụ cho HS: (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
Câu 1 Biến x nhận giá trị nguyên trong đoạn [-300 ; 300], kiểu dữ liệu nào sau đây là phù hợp nhất để khai báobiến x ?
A Byte B Integer C Word D Real
Câu 2 Kiểu nào sau đây có miền giá trị lớn nhất?
A.Byte B Word C Longint D.Integer
Câu 3 Trong 1 chương trình, biến M có thể nhận các giá trị: 10, 15, 20, 30, 40, và biến N có thể nhận các giá trị: 1.0 , 1.5, 2.0, 2.5 , 3.0, khai báo nào trong các khai báo sau là đúng?
A Var M,N :Byte; B Var M: Real; N: Word;
C Var M, N: Longint; D Var M: Word; N: Real;
Câu 4 Khai báo 3 biến A,B,C nào sau đây đúng cú pháp trong Pascal?
Trang 19A VAR A; B; C: Byte; B VAR A; B; C Byte
C VAR A, B, C: Byte; D VAR A B C : Byte;
ĐÁP ÁN:
Câu 1: B Integer Câu 2: C Longint
Câu 3: D Var M: Word; N: Real; Câu 4: C VAR A, B, C: Byte;
Tiết 6
Bài 6: PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết được các loại phép toán và hiểu được đúng giá trị trả lại của chúng
- Hiểu và viết đúng các biểu thức trong Pascal;
- Hiểu được giá trị và sử dụng thành thạo các hàm số học chuẩn của Pascal;
2 Kĩ năng
- Biết được các biểu thức quan hệ, biểu thức logic của Pascal;
- Sử dụng thành thạo các lệnh gán
3 Thái độ
- Giúp cho học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của các phép toán và câu lệnh gán
4 Năng lực hướng tới
- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và phát triển năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học theo quan điểm hoạt động, kết hợp: Thuyết trình, giảng giải, thảo luận, hoạt động nhóm
III PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của thầy
4 Phương tiện dạy học: Câu hỏi tự luận
5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
Nội dung hoạt động :
GV cho bài toán: Tính chu vi và
Trang 20GV đặt vấn đề: “Các phép toán,
biểu thức, câu lệnh gán được xác
định và sử dụng như thế nào?”
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH VỀ KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phép toán.
1 Mục tiêu: HS trình bày được các phép toán biểu diễn trong pascal
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS thảo luận nhóm, tổng hợp kiến thức: các phép toán và hiểu đúng giá trị trả lại của chúng
Nội dung hoạt động
THẦY
1 Phép toán: NNLT Pascal sử dụng
một số phép toán sau:
- Với số nguyên : +, -, *
(nhân), div (chia lấy nguyên),
mod (chia lấy dư)
HS suy nghĩ trả lờiVới số nguyên : +, -, * (nhân),div (chia lấy nguyên), mod (chialấy dư)
Ví dụ: 5 mod 2 = 1
5 div 2 = 2Với số thực : +, -, *, /
Ví dụ: 5/2= 2.5Các phép toán quan hệ <, <= , >,
GV giải thích các phéptoán quan hệ và phép toánlogic
GV lưu ý cách viết một sốphép toán trong Pascalkhông giống trong toánhọc
Hoạt động 2: Giới thiệu biểu thức số học.
Trang 211 Mục tiêu: HS nêu được biểu thức số học.
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS thảo luận nhóm, tổng hợp kiến thức: Biểu thức số học
Nội dung hoạt động
GV đặt câu hỏi: “Trong toán học,
yếu tố cơ bản xây dựng nên biểu
thức?”
GV đặt vấn đề: “Nếu toán hạng:
biến số, hằng số, hàm số
Toán tử: các phép toán số học thì
biểu thức có tên gọi là gì?”
GV đặt câu hỏi: “Biểu thức số học
là gì?”
GV đặt câu hỏi: “Giống như toán,
các phép toán trong một biểu thức
có các quy tắc trong cách viết và
mức độ ưu tiên khi thực hiện phép
toán, em hãy nêu thứ tự thực hiện
HS suy nghĩ trả lời:
- Biểu thức số học
HS thảo luận, suy nghĩ trả lời:
- Biểu thức số học có thể là 1hằng số, là 1 biến số, hoặc là
sự kết hợp của biến và hằngsố
HS lắng nghe, quan sát ví dụ,thực hiện chuyển biểu thứctrong ví dụ
a, 4*x-2*y
b, x+1/(x-y)
c, ((a+b+c)/((2*a /b)+c)) (b*b-c)/a*c
-2 Biểu thức số học.
- Là một dãy các phép toán+, -, *, / Div và Mod từ cáchằng, biến kiểu số và cáchàm
- Dùng cặp dấu () để quiđịnh trình tự tính toán
Thứ tự thực hiện các phép toán :
- Trong ngoặc trước, ngoàingoặc sau
- Nhân chia trước cộng trừsau
Giá trị của biểu thức có kiểu làkiểu của biến hoặc hằng có miềngiá trị lớn nhất trong biểu thức
VD chuyển các biểu thức sau sangcách viết trong Pascal:
Nội dung hoạt động
GV đặt vấn đề: Biểu diễn x2 trong tin
học?
Vậy |x|, sinx, cosx, trong tin biểu
diễn như thế nào?
Trang 22một cách đơn giản, người ta xây dựng
sẵn một số đơn vị chương trình trong
các thư viện chương trình giúp người
lập trình tính toán nhanh các giá trị
thông dụng
GV đặt câu hỏi : Khi sử dụng hàm ta
cần quan tâm đến những vấn đề gì ?
GV cho ví dụ: Biểu diễn nghiệm của
phương trình bậc hai khi ∆>0
GV lưu ý cho HS: Kết quả của
thường cung cấp sẵn một sốhàm số học để tính một số giátrị thông dụng
- Cách viết : <Tên hàm> (Đốisố)
- Đối số là một hay nhiềubiểu thức số học đặt trongdấu ngoặc () sau tên hàm.Bản thân hàm cũng có thể coi
là biểu thức số học và có thểtham gia vào biểu thức nhưtoán hạng bất kỳ
Bảng một số hàm chuẩn:
(Theo dõi SGK)
Ví dụ: Biểu diễn nghiệm củaphương trình bậc hai khi ∆>0x1=(-b+sqrt(∆))/(2*a)
x2=(-b-sqrt(∆))/(2*a)
Hoạt động 4 : Tìm hiểu biểu thức quan hệ.
1 Mục tiêu: HS viết được cách biểu diễn biểu thức quan hệ
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS viết được, sử dụng được biểu thức quan hệ
Nội dung hoạt động
biểu thức quan hệ, nghiên cứu
SGK và cho biết cú pháp biểu
diễn biểu thức quan hệ và cho ví
dụ?
GV: Hãy cho nhận xét về kết quả
của một biểu thức quan hệ?
GV cho HS làm bài tập trong
Ví dụ: A < B; 2*A >= 4+B
HS suy nghĩ trả lờiKết quả của biểu thức quan
hệ là TRUE hoặc FALSE
4 Biểu thức quan hệ:
Có dạng như sau:
<biểu thức 1> <phép toán quan hệ> <biểu thức 2>
Trong đó:
- Biểu thức 1 và biểu thức 2phải cùng kiểu
- Kết quả của biểu thứcquan hệ là TRUE hoặcFALSE
Bảng phụ (*)
Hoạt động 5: Tìm hiểu biểu thức logic.
1 Mục tiêu: HS viết được biểu thức logic
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
Trang 235 Sản phẩm: HS viết được, sử dụng được biểu thức logic.
Nội dung hoạt động
GV đặt câu hỏi, muốn so sánh nhiều
điều kiện đồng thời làm thế nào?
GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết biểu
(a+ b > c) and (b+ c >a) and (c+ a >b)
GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ
HS suy nghĩ trả lời
HS nghiên cứu SGK trả lời câuhỏi:
Biểu thức logic đơn giản nhất
là hằng hoặc biến logic
Thường dùng để liên kết nhiềubiểu thức quan hệ lại với nhaubởi các phép toán logic
HS nghe giảng, ghi bài
HS thảo luận lấy ví dụ
- Thường dùng để liênkết nhiều biểu thứcquan hệ lại với nhaubởi các phép toánlogic
- Cấu trúc biểu thứclogic:
[<BTQH>] <phép toánlogic> <BTQH>
Hoạt động 6: Tìm hiểu câu lệnh gán trong pascal.
1 Mục tiêu: HS viết được câu lệnh gán trong pascal.
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS sử dụng được câu lệnh gán
Nội dung hoạt động
GV yêu cầu HS viết câu lệnh
gán bài toán trên?
HS trả lời câu hỏi: thực hiệncâu lệnh gán để gán các giá trịcho các biến
<tên biến> := <biểu thức>;
- Trong đó biểu thức phải phù hợpvới tên biến Có nghĩa là kiểu của tênbiến phải cùng kiểu với kiểu của biểuthức hoặc phải bao hàm kiểu củabiểu thức
- Hoạt động của lệnh gán : Tính giátrị của biểu thức sau đó ghi giá trị đóvào tên biến
Bảng phụ (*)
Biểu thức Giá trị tham biến Thực hiện phép toán Kết quả
Trang 24x<5 x=8i+1>=2*j i=2; j=3i+1>=2*j i=1; j=0
C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
1 Mục tiêu: hs vận dụng được kiến thức trong bài 6 vừa học để giải các bài toán
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
- Làm bài tập 6,7,8 trong SGK trang 35, 36
- Trả lời câu hỏi 2.8 đến 2.19 trong sách bài tập
- Đọc trước nội dung bài 7: Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản
- Nêu được các lệnh vào/ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím hoặc đưa thông tin ra màn hình
- Nêu được các bước: Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình
2 Kĩ năng
- Viết được một số lệnh vào/ra đơn giản
3 Thái độ
- Học sinh thêm yêu thích môn học
- Học sinh hiểu rõ hơn tầm quan trọng của các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản
4 Năng lực hướng tới
- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và rèn luyện năng lực sáng tạo
- Hình thành và phát triển năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học theo quan điểm hoạt động, kết hợp: Thuyết trình, giảng giải, thảo luận, hoạt động nhóm
III PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của thầy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1 Mục tiêu: : Kiểm tra kiến thức của bài học trước phép toán biểu thức, câu lệnh gán.
Trang 252 Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp.
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
4 Phương tiện dạy học: Câu hỏi tự luận
5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
Nội dung hoạt động :
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh :
(?) Viết biểu thức từ toán học sang biểu thức trong Pascal
(?) Viết câu lệnh gán giá trị cho biến a, b để giải quyết bài toán giải phương trình bậc nhất
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến hoạt động của HS
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH VỀ KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhập dữ liệu vào từ bàn phím.
1 Mục tiêu: HS viết được thủ tục nhập dữ liệu vào từ bàn phím
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS có thể lấy ví dụ minh họa
Nội dung hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
- GV giao nhiệm vụ cho học
sinh:
(?) Khi giải một bài toán,
những đại lượng đã biết phải
nhập thông tin vào, như vậy
khi lập trình ta nhập bằng
cách nào?
(?) Làm thế nào nhập giá trị
cho bàn phím?
(?) Thủ tục READ sau khi
đọc xong giá trị con trỏ
- HS: Viết nhập dữ liệu theoyêu cầu của giáo viên
Các chương trình đưa dữ liệu vào và ra
được gọi chung là các thủ tục vào/ra đơn giản.
1 Nhập dữ liệu vào từ bàn phím.
Việc nhập các dữ liệu từ bàn phímđược thực hiện bằng thủ tục chuẩn:
Read (<danh sách biến vào>);
Hoặc:
Readln(<danh sách biến vào>);
Trong đó:
Danh sách biến vào: là một hoặc nhiều
tên biến đơn (trừ biến kiểu boolean).Trong trường hợp nhiều biến thì các tên
biến được viết cách nhau bởi dấy phẩy.
+ Khi nhập giá trị cho các biến thủ tục, những giá trị này được gõ cách nhau một dấu cách hoặc phím Enter.
Trang 26sinh nhập dữ liệu cho 1 số bài
toán đơn giản
Ví dụ: Để nhập các giá trị 1, - 5 và 6cho các biến a, b, c trong thủ tụcreadln(a,b,c) có thể gõ:
1 - 5 6 enterHoặc
1.0 -5 enter
6 enter
Hoạt động 2: Giới thiệu thủ tục đưa dữ liệu ra màn hình.
1 Mục tiêu: HS viết được thủ tục đưa dữ liệu ra màn hình
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS có thể lấy ví dụ minh họa
Nội dung hoạt động
biến đơn, biểu thức hoặc hằng.
Các hằng xâu thường được dùng
để tách các kết quả hoặc đưa ra
chú thích Các thành phần trong
kết quả ra được viết cách nhau bởi
dấu phẩy Với thủ tục write, sau
khi đưa ra màn hình, con trỏ
không chuyển xuống dòng tiếp
theo Với thủ tục writeln, sau khi
đưa thông tin ra màn hình con trỏ
sẽ chuyển xuống đầu dòng tiếp
theo.”
GV: Nêu ví dụ về đưa dữ liệu ra
màn hình Minh hoạ bằng chương
trình Pascal
GV lưu ý cho HS: Để chương
trình được sử dụng một cách tiện
lợi, khi nhập giá trị từ bàn phím
cho biến ta nên có thêm xâu kí tự
nhắc nhở việc nhập giá trị nào cho
biến nào, kiểu dữ liệu gì
Writeln (<danh sách kết quả ra>);
HS: Chú ý nghe giảng, ghi bài, ghichép bài
HS: Chú ý nghe giảng, ghi bài, ghichép bài
Write (‘Nhap so nguyen duong N
Write (‘Go Enter de ket thuc
Trang 27Nêu lưu ý: Thủ tục readln cuối
cùng trong chương trình nên dùng
để tạm dừng việc thực hiện
chương trình cho người lập trình
quan sát kết quả đưa ra trên màn
hình Muốn chương trình chạy
tiếp cần nhấn phím Enter
- Các thủ tục readln và writeln có
thể không có tham số;
- Trong thủ tục write và writeln,
sau mỗi kết quả ra (biến, hằng,
biểu thức) có thể có quy cách ra
GV yêu cầu HS “Nêu quy cách ra
của thủ tục?”
GV giải thích qua từng ví dụ:
- Ở thủ tục writeln(N:5, x:6:2); thì
5 vị trí kể từ vị trí con trỏ hiện
thời được dành để đưa ra giá trị N
Nếu N có giá trị nguyên dưới 5
chữ số hoặc giá trị âm dưới 4 chữ
số thì những vị trí đầu sẽ được
điền dấu cách Tiếp theo là 6 vị trí
được dành để đưa ra x, trong đó 2
vị trí để đưa ra phần thập phân
Do phần nguyên và phần thập
phân cách nhau bởi một dấu chấm
nên còn lại 3 vị trí cho phần
nguyên
- Trong thủ tục: Writeln(i:3, j:4,
a+b: 8: 3);
Thì i được đưa ra 3 vị trí, j đưa ra
4 vị trí và kết quả a+b trên 8 vị trí,
Quy cách ra của kết quả có dạng:
Đối với kết quả thực:
Hoạt động 3: Tìm hiểu soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình.
1 Mục tiêu: HS thực hiện được cách soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
Trang 284 Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu.
5 Sản phẩm: HS thực hiện chạy được một chương trình đơn giản
Nội dung hoạt động
GV thực hiện ví dụ các bước
chạy một chương trình trên
pascal cho HS quan sát
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
“Em hãy nêu lại các bước GV
- Soạn thảo chương trình ->
Lưu chương trình -> biêndịch chương trình -> chạychương trình
HS trả lời câu hỏi:
Soạn thảo: Gõ nội dung chương trình gồm
phần khai báo và các lệnh trong phần thanchương trình Ghi chương trình vào đĩa:nhấn F2 nhập tên tệp Enter
Biên dịch chương trình: Nhấn Alt + F9 Chạy chương trình: Nhấn Ctrl + F9 hoặc
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1.Hãy cho biết điểm khác nhau giữa thủ tục vào và ra?
Trang 292.Nhắc lại hoạt động của read/readln; write/writeln?
3.Hãy cho ví dụ thủ tục vào, ra?
4. Cách soạn thảo,chạy chương trình, ghi vào đĩa, thoát khỏi Free Pascal
5. Viết 1 số chương trình đơn giản soạn thảo, dịch, hiệu chỉnh và thực hiện chương trình Chủ yếu cho làm việc cá nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo thực hiện các lệnh, các thao tác
*Dự kiến sản phẩm:
Viết, hiệu chỉnh chạy được một số chương trình hoàn chỉnh giải quyết các bài toán đơn giản như: Giải Phương trình bậc nhất, bậc hai, các bài toán tính diện tích các hình tam giác, hcn, …
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
*Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về cách sử dụng các thủ tục chuẩn vào ra để soạn thảo được chương trình cơ bản, dịch hiệu chỉnh được
*Phương thức:
-GV giao nhiệm vụ cho HS: (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
-Cho VD sau: viết chương trình giải PTBH: với a, b, c là ba
số nguyên
3.Gợi ý sản phẩm:
1 Viết một chương trình giải phương trình bậc hai ta cần khai báo những tênsau:
a,b,c là ba tên dùng để lưu ba hệ số của phương trình đã biết nhập vào từ bàn phím
-x1, x2 là hai tên dùng để lưu nghiệm ( nếu có)
-Delta là tên dùng để lưu giá trị của delta
2 Viết chương trình bài toán tính diện tích hình tròn biết bán kính R được nhập
- HS nêu được cấu trúc chung và các thành phần của một chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao Từ đó
có nhận thức chương trình viết trên mỗi ngôn ngữ bậc cao cần phải viết đúng cú pháp của ngôn ngữ đó
- HS nêu được khái niệm môi trường làm việc của mỗi ngôn ngữ;
- Hiểu cách khai báo hằng, biến, cách tạo các biểu thức Hiểu cách sử dụng lệnh gán Biết cách sử dụng
các lệnh vào/ ra đơn giản
- Ghi nhớ cấu trúc một chương trình đơn giản, một vài kiểu dữ liệu chuẩn thường dùng (tên, phạm vi giá
trị và kích thước trong bộ nhớ) ví dụ như: kiểu nguyên, kiểu thực, kí tự… cách khai báo biến đơn, lệnhvào/ra đơn giản
2 Về kĩ năng:
- Viết khai báo biến đơn, viết đúng các biểu thức đơn giản trong chương trình Bước đầu chú ý tới độ ưu
tiên các phép toán
Trang 30- Kích hoạt được môi trường Pascal và thoát khỏi môi trường đó Bước đầu làm quen với một vài bài tập
về lập trình trong môi trường Pascal Biết soạn thảo và dịch một số chương trình đơn giản theo bài mẫutrong sách giáo khoa
3 Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc nghiêm túc
4 Năng lực hướng tới:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực phát hiện vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ.
- SGK, vở ghi Đọc bài trước…
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*/ Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức qua câu hỏi
1 Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học
2 Phương pháp, kỹ thuật: Phiếu học tập
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: Câu hỏi
5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi
Nội dung hoạt động:
THẦY
Chương trình
1 Chương trình trên gồm mấy phần?
2 Có những kiểu khai báo nào trong chương
6 Chương trình trên thực hiện công việc gì?
HS thảo luận, hoạt độngnhóm và trả lời các câu hỏi
GV cho HS quan sátchương trình và chia HSthành 4 nhóm và mỗinhóm có một bảng phụ trảlời các câu hỏi Nhóm nào
có nhiều câu trả lời đúngnhất sẽ giành chiến thắng
Trang 31B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
*/ Hoạt động 2: Ôn tập lại kiến thức chương I, chương II.
1 Mục tiêu: HS nắm vững kiến thức trong chương I, chương II
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi
Nội dung hoạt động
*/ Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi trong SGK.
1 Mục tiêu: HS so sánh được hằng và biến, biết tại sao phải đặt tên biến, biết cách khai báo biến với nhữngbài toán cụ thể
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi
Nội dung hoạt động
THẦY
Câu hỏi 1: Hãy cho biết sự khác
nhau giữa hằng có đặt tên và biến
Câu hỏi 2: Tại sao phải khai báo
biến
Câu hỏi 3: Trong Pascal, nếu một
biến nhận giá trị nguyên trong
phạm vi từ 10 đến 25532 thì biến
đó có thể được khai báo bằng các
kiểu dữ liệu nào?
Câu hỏi 4: Biến P có thể nhận các
giá trị 5; 10; 15; 20; 30; 60; 90 và
biến X có thể nhận các giá trị 0,1;
0,2; 0,3; 0,4; 0,5 Khai báo biến nào
đúng?
Câu hỏi 5: Để tính diện tích S của
hình vuông có các cạnh A với giá
trị nguyên nằm trong phạm vi từ
100 đến 200, cách khai báo S nào
sau là đúng và tốn ít bộ nhớ nhất?
HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
1 Sự khác nhau giữa hằng có đặt tên
và biến đó là: Xét về mặt lưu trữ giá trịcủa hằng và biến trong RAM thì: giátrị trong ô nhớ của hằng có đặt tên làkhông thay đổi, còn giá trị trong ô nhớcủa biến thì có thể thay đổi tại từngthời điểm thực hiện chương trình
2 Khai báo biến nhằm các mục đích:
- Xác định kiểu của biến Trình dịch sẽbiết cách tổ chức ô nhớ chứa giá trịcủa biến;
- Đưa tên biến vào danh sách các đốitượng được chương trình quản lí
Trình dịch biết cách truy cập các giátrị của biến và áp dụng thao tác thíchhợp cho biến
3 Trong Pascal, nếu một biến nhận giá
Trang 32-1
y1
Trong đó khai báo d) là tốt hơn
5 Các khai báo b, c, d đều đúng.
Nhưng khai báo c) là tốt nhất và tốn ít
bộ nhớ cần lưu trữ
*/ Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh làm câu hỏi số 7 trong SGK.
1 Mục tiêu: HS biết cách viết biểu thức toán học trong pascal
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS làm được bài tập trong SGK
Nội dung hoạt động
THẦY
Câu hỏi 7: Chuyển các biểu thức trong
Pascal (SGK trang 36) sang biểu thức toán
học tương ứng
HS thực hiện chuyển đổi
7
a) 2a/bb) abc/2c) b/acd) b/√a2 + b
GV: Nêu câu hỏi, gọi họcsinh lên bảng trả lời
*/ Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh làm câu hỏi 8 trong SGK.
1 Mục tiêu: HS biết cách viết biểu thức logic
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi
Nội dung hoạt động
CỦA TRÒ
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
Câu hỏi 8: Hãy viết biểu thức logic cho kết quả True khi
toạ độ (x; y) là điểm nằm trong vùng gạch chéo kể cả biên
của các hình a) và b)
a) b)
HS thực hiện viếtbiểu thức
Hình a):
(y <= 1) and( y>= abs(x))
Hình b):
(abs(x) <= 1) and(abs(y) <= 1)
GV hướng dẫn HS, gọihọc sinh lên bảng trả lời
Trang 33C HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
1 Mục tiêu: HS viết được chương trình
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: bài tập HS làm được
Nội dung hoạt động
GV yêu cầu hs về nhà làm bài tập: Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên a,b; tính và đưa ra màn hình giá trị biểu thức √ab
- Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập
- Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, thấy được lợi ích của lập trình phục vụ tính toán và giảiđược một số bài toán đã nêu trong nội dung chương II
4 Năng lực hướng tới
- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Hình thành và rèn luyện năng lực sáng tạo
- Hình thành và phát triển năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học theo quan điểm hoạt động, kết hợp: Thuyết trình, giảng giải, thảo luận, hoạt động nhóm
III PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của thầy
*/ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1 Mục tiêu: Học sinh nhớ được kiến thức
Trang 342 Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp.
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
4 Phương tiện dạy học: Câu hỏi tự luận
5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
Nội dung hoạt động :
Câu 1: Hãy nêu cấu trúc chương trình pascal?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH VỀ KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
*/ Hoạt động 2: Soạn thảo chương trình.
1 Mục tiêu: HS nắm được cách nhập dữ liệu vào từ bàn phím
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS gõ hoàn thiện chương trình trong sách giáo khoa
Nội dung hoạt động
chương trình trong SGK trang34
GV lưu ý cho HS một sốđiểm trong khi soạn thảo:
- Dấu chấm phẩy dùng đểngăn cách các câu lệnh và cáckhai báo
- Từ khóa end cuối chươngtrình dùng dấu chấm
*/ Hoạt động 3: Lưu chương trình.
1 Mục tiêu: HS nắm được cách lưu chương trình
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS lưu được chương trình theo yêu cầu
Nội dung hoạt động
b) Nhấn phím F2 và lưu
chương trình với tên
PTB2.PAS lên đĩa
Trang 35*/ Hoạt động 4: Dịch và sửa lỗi cú pháp.
1 Mục tiêu: HS nắm được cách dịch và sửa lỗi cú pháp
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS sửa được lỗi và chương trình chạy
Nội dung hoạt động
c) Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để
thực hiện dịch và sửa lỗi cú
pháp
- Khi chương trình có lỗi xem
Phụ lục 7: Một số thông báo lỗi
ở cuối chương trình
- Sửa lỗi chương trình
- Dịch và sửa lỗi cho đến khi
chương trình không còn lỗi nữa
HS tập trung lắng nghe, tự giácthực hiện
GV làm mẫu cho HS cách dịch vàsửa lỗi cú pháp
GV giải thích: Sau khi dịch xongchương trình hiển thị thông báo:
“Đã dịch thành công: hãy gõ mộtphím bất kì” để tiếp tục
*/ Hoạt động 5: Thực hiện chương trình.
1 Mục tiêu: HS biết cách chạy chương trình
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS chạy được chương trình và nhập được các giá trị từ bàn phím
Nội dung hoạt động
THẦY d) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 để thực HS: Chú ý theo dõi, thực hiện. GV: Làm mẫu cho HS
Trang 36hiện chương trình Nhập các giá trị 1;
-3; 2 Quan sát kết quả hiển thị trên màn
GV lưu ý cho HS
- Khi nhập các giá trị a, b,
c nên gõ dấu cách hoặcphím enter sau mỗi lầnnhập một giá trị
- Để quay trở lại màn hìnhsoạn thảo ấn phím enter
*/ Hoạt động 6: Nhập giá trị.
1 Mục tiêu: HS nắm được cách nhập giá trị vào từ bàn phím
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS chạy chương trình với các giá trị nhập từ bàn phím
Nội dung hoạt động
*/ Hoạt động 7: Sửa lại chương trình.
1 Mục tiêu: HS nắm được nhiều cách giải trong một chương trình
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS sửa được chương trình theo yêu cầu
Nội dung hoạt động
THẦY
f) Sửa lại chương trình trên sao
cho không dùng biến trung gian
GV giảng giải việc sửa lạichương trình
GV đặt câu hỏi: “Em cónhận xét gì về kết quả?”
Trang 37*/ Hoạt động 8: Sửa lại chương trình.
1 Mục tiêu: HS nắm được cách dịch và sửa lỗi cú pháp
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS sửa được lỗi và chương trình chạy
Nội dung hoạt động
THẦY
g) Sửa lại chương trình nhận được ở mục c)
bằng cách thay đổi công thức tính x2
Cách 1: Thay công thức: x2:= -b/a – x1;
*/ Hoạt động 9: Thực hiện chương trình.
1 Mục tiêu: HS biết cách chạy chương trình
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS chạy được chương trình và nhập được các giá trị từ bàn phím
Nội dung hoạt động
Trang 38NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
h) Thực hiện chương trình đã sửa với bộ
dữ liệu 1; -5; 6 Quan sát kết quả:(x1= 2
x2= 3)
Kết quả chương trình đã sửa ở mục g:
HS thực hiện chương trình , quansát kết quả trên màn hình
GV nêu vấn đề
*/ Hoạt động 10: Thực hiện chương trình.
1 Mục tiêu: HS biết cách chạy chương trình
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS chạy được chương trình và nhập được các giá trị từ bàn phím
Nội dung hoạt động
h) Thực hiện chương trình với bộ dữ
liệu 1;1;1 và quan sát kết quả trên
màn hình
Chương trình khi dịch sẽ đưa ra lỗi:
phép toán với dấu phẩy động không hợp
lệ
HS thực hiện chương trình ,quan sát kết quả trên màn hình làmột thông báo lỗi
GV nêu vấn đề
C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
1 Mục tiêu: hs vận dụng được kiến thức trong chương 3 để viết được chương trình theo yêu cầu
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: bài tập của hs đã làm
Nội dung hoạt động
- GV giao nhiệm vụ cho HS: (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
Cho bài toán sau: viết chương trình giải PTB1: ax+b=0 (a≠0) với a,b là hai số nguyên nhập từ bàn phím
Tiết 11
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP
BÀI 9: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Trang 39I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Hiểu được nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán
- Hiểu câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ
- Hiểu câu lệnh ghép
2 Về kĩ năng:
- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản
- Viết được các lệnh rẽ nhánh khuyết và đầy đủ.
- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản;
- Viết được các lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và đầy đủ;
- Viết được câu lệnh rẽ nhánh lồng nhau
3 Về thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc khi tham gia học Tin học
4 Năng lực hướng tới:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực phát hiện vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ
- SGK, vở ghi Đọc bài trước…
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*/ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1 Mục tiêu: Học sinh nhớ được kiến thức
2 Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
4 Phương tiện dạy học: Câu hỏi tự luận
5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
Nội dung hoạt động : Kết hợp trong giờ
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
*/ Hoạt động 2 : Rẽ nhánh
1 Mục tiêu: HS nắm vững cấu trúc rẽ nhánh
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi
Nội dung hoạt động
Trang 40- Mệnh đề rẽ nhánh dạng đủ:
Nếu … thì …, nếu không thì …
- Cấu trúc rẽ nhánh là cấu trúc mô tả các
+ Nếu = 0 thì PT có nghiệm kép+ Nếu < 0 thì PT vô nghiệm
- Nghe giảng, ghi bài
VD thực tiễn về việc có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh?
- Phân tích và chỉ ra cấutrúc:
+ Nếu … thì … là cáchdiễn đạt dạng thiếu
+ Nếu … thì …, nếukhông thì … là cách diễnđạt dạng đủ
- Hỏi: Khi giải PTBH cần thực hiện các thao tác nào?
- Phân tích và chỉ ra cầnphải sử dụng cấu trúc rẽnhánh trong khi giả PTBH
- Giới thiệu cấu trúc rẽnhánh trong lập trình Cấutrúc rẽ nhánh trong lậptrình
*/ Hoạt động 3: Câu lệnh If-then.
1 Mục tiêu: HS nhận biết câu lệnh If then
2 Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận, vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: KHBD, máy tính, máy chiếu
5 Sản phẩm: HS lấy được ví dụ cho câu lệnh If then
Nội dung hoạt động
- Nghe giảng, ghi bài - Giới thiệu cấu trúc rẽ nhánh
trong Pascal: Pascal dùng câu lệnhIf-then để mô tả việc rẽ nhánhtương ứng với 2 mệnh đề rẽ nhánhnhư sau: