Kỹ năng: - Biết cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hàng ngày - Tính được nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành 3..
Trang 1Tiết 50 – Bài 41: NHIÊN LIỆU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được:
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
- Nắm đựơc cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số loại nhiên liệu thông thường
2 Kỹ năng:
- Biết cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hàng ngày
- Tính được nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành
3 Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường
- Tạo hứng thú học tập bộ môn
II Phương pháp:
- Gợi mở, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III Phương tiện:
- GV: + Ảnh hoặc tranh vẽ về các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí; ứng dụng của các loại
nhiên liệu
+ Biểu đồ hàm lượng cacbon trong than, năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu + Các slide trình chiếu
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 2Câu hỏi:
- Nêu cấu tạo của mỏ dầu và thành phần của khí thiên nhiên?
- Kể tên các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ?
- Nêu ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên?
Đáp án:
- Cấu tạo của mỏ dầu:
Lớp khí: thành phần chính là metan
Gồm 3 lớp: Lớp dầu mỏ: là hỗn hợp phức tạp của nhiều hidrocacbon và những lượng nhỏ các hợp chất khác Lớp nước mặn
- Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan
- Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ: xăng, dầu hỏa, dầu diezen…
- Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý
trong đời sống và trong công nghiệp
3 Bài mới: Nhiên liệu là vấn đề được mọi quốc gia trên thế giới quan tâm Vậy nhiên
liệu là gì? Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhiên liệu là gì
- GV chiếu slide 36
- GV yêu cầu HS nêu một số
loại nhiên liệu sử dụng hàng
ngày
? Đặc điểm chung của các
loại nhiên liệu?
? Thế nào là nhiên liệu?
? Vậy, khi dùng điện để thắp
sáng, đun nấu thì điện có phải
là một loại nhiên liệu không?
- Một số loại nhiên liệu:
than, khí ga, củi, rơm, cỏ, dầu, cồn
- Đều cháy được, tỏa nhiệt
và phát sáng
- Khái niệm (SGK)
- Điện là một dạng năng l-ượng có thể phát sáng và toả nhiệt nhưng không phải
I Nhiên liệu là gì?
- Nhiên liệu là những chất cháy đựơc, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
Trang 3- GV giới thiệu một số ứng
dụng chung của nhiên liệu
là một loại nhiên liệu
Hoạt động 2 : Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS sắp xếp
các loại nhiên liệu liệt kê ở
mục 1 vào các nhóm khác
nhau và nêu cơ sở phân loại
- GV: Kết luận
- GV chiếu slide 714
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin sgk trả lời các câu
hỏi:
+ Kể tên các loại nhiên liệu
rắn? Nêu thành phần, ứng
dụng và năng suất tỏa nhiệt
của từng loại?
+ Tác động của việc sử dụng
các loại nhiên liệu rắn đến
môi trường?
- GV: Gọi HS trả lời
- GV: Chốt kiến thức và dùng
hình 4.21, 4.22 để giảng về
hàm lượng C và năng suất tỏa
nhiệt của các loại than, từ đó
yêu cầu HS nêu ứng dụng của
chúng
- GV: Giới thiệu về nhiên liệu
gỗ
- GV: Khi sử dụng nhiên liệu
rắn có thể gây ô nhiễm môi
HS:Căn cứ vào trạng thái sắp xếp các loại nhiên liệu làm 3 nhóm là rắn, lỏng, khí
1 Nhiên liệu rắn
- HS: Nghiên cứu thông tin SGK suy nghĩ trả lời các câu hỏi Yêu cầu nêu được:
+Than:
-Than gầy: làm nhiên liệu
-Than mỡ: Dùng để luyện than cốc
-Than non: Dùng để làm nhiên liệu trong đời sống -Than bùn: Làm chất đốt, phân bón tại chỗ
+ Gỗ
- HS: 1 vài HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
- HS: Nghe giảng và rút ra kết luận
II Nhiên liệu đ ựơc phân loại nh ư thế nào ?
1 Nhiên liệu rắn:
Gồm: + Than (than gầy, than mỡ, than non, than bùn)
+ Gỗ
Trang 4trường do các loại nhiên liệu
cháy không hết
- GV chiếu slide 1518
- GV: Yêu cầu HS tiếp tục
nghên cứu thông tin SGK trả
lời các câu hỏi:
+ Kể tên các loại nhiên liệu
lỏng?
+ Cho biết lĩnh vực ứng dụng
của nhiên liệu lỏng?
+ Năng suất tỏa nhiệt của
nhiên liệu lỏng?
+ Tác dộng của việc sử dụng
nhiên liệu lỏng đến môi
trường?
GV: Gọi HS trả lời
GV: Nhận xét và chốt kiến
thức
- GV chiếu slide 1921
GV: Yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi:
+ Kể tên các loại nhiên liệu
khí?
+ Năng suất tỏa nhiệt?
+ Lĩnh vực ứng dụng?
+ Tác động đến môi trường?
2 Nhiên liệu lỏng
- HS: Cá nhân đọc thông tin sgk suy nghĩ trả lời các câu hỏi Yêu cầu nêu được:
+ Các loại nhiên liệu lỏng:
Xăng, dầu
+ Dùng cho động cơ đốt trong, đun nấu, thắp sáng + Năng suất tỏa nhiệt cao hơn nhiên liệu rắn + Cháy không hết sẽ gây ô nhiễm môi trường
- HS: 1 vài HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
HS: Rút ra kết luận
3 Nhiên liệu khí HS: Cá nhân đọc thông tin SGK+ liên hệ thực tế trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được:
+ Các loại nhiên liệu khí:
Khí thiên nhiên, khí than
+ Năng suất tỏa nhiệt cao
+ Dùng làm nhiên liệu
+ Dễ cháy hoàn toàn, ít độc hại, không gây ô nhiễm
2 Nhiên liệu lỏng:
Gồm: + Sản phẩm chế biến
từ dầu mỏ (dầu hoả, xăng )
+ Rượu
2 Nhiên liệu khí: Gồm: Khí thiên nhiên, khí
mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than
Trang 5- GV: Gọi HS trả lời.
- GV: Chốt kiến thức và dùng
hình 4.22 để giảng về năng
suất tỏa nhiệt của các loại
nhiên liệu thông thường
? Tại sao nhiên liệu khí dễ
cháy hoàn toàn?
Từ đó GV yêu cầu HS nêu
ứng dụng của nhiên liệu khí
- GV chiếu slide 22 và chuyển
ý qua phần III
môi trường
- HS: 1 vài HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
- HS: Do diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí lớn
Hoạt động 3 : Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?
- GV chiếu slide 2327
- GV: Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
+ Tại sao phải sử dụng nhiên liệu
có hiệu quả?
+ Sử dụng nhiên liệu như thế nào là
có hiệu quả?
- GV: Yêu cầu HS trao đổi nhóm
giải thích 1 số hiện tượng thực tế:
+ Khi đun bếp củi vừa bị tắt, chúng
ta thổi không khí hoặc quạt gió vào
để làm gì?
+ Bếp ga được chia thành nhiều
- HS: Cá nhân đọc thông tin SGK và liên hệ thực
tế trả lời các câu hỏi
Yêu cầu nêu được:
+ Để đỡ lãng phí và không gây ô nhiễm môi trường
+Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra
- HS: Trao đổi nhóm trả lời các câu hỏi Yêu cầu nêu được:
+ Để cung cấp đủ oxi cho quá trình cháy + Nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa ga với
III Sử dụng nhiên liệu nh
ư thế nào cho hiệu quả?
+ Cung cấp đủ oxi hoặc không khí cho sự cháy
+ Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí
+ Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng
Trang 6khe lửa nhỏ với mục đích gì?
+ Quan sát 2 hình dưới đây và cho
biết trường hợp nào sử dụng ga
hiệu quả và tiết kiệm hơn?
- GV: Đó là các biện pháp làm cho
nhiên liệu cháy hoàn toàn Vậy
muốn cho nhiên liệu cháy hoàn
toàn ta làm như thế nào? Nêu ví
dụ?
- GV: Gọi HS trả lời
- GV: Chốt kiến thức
- GV nêu thêm: phát minh và sử
dụng một số loại nhiên liệu sạch
(khí hiđro)
không khí
+ Trường hợp a vì tận dụng được hết lượng
nhiệt tỏa ra
- HS: 1 vài HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
- Các biện pháp:
+ Cung cấp đủ oxi hoặc không khí cho sự cháy: thổi không khí vào
lò, xây ống khói cao để hút gió
+ Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí: chẻ nhỏ củi, đập nhỏ than, đục lỗ cho than tổ ong, tạo các lỗ thoát ga ở bếp ga nhỏ và nhiều
+ Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng: vặn nhỏ bếp ga, đậy bếp khi ủ than, cho củi ít khi đun lửa nhỏ
Trang 74 Luyện tập – Củng cố: GV chiếu slide 3733
- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy:
? Khái niệm nhiên liệu? Phân loại nhiên liệu?
? Cách sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả và giảm ô nhiễm môi trường?
- GV cho HS làm bài tập:
1 Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi:
a Vừa đủ b Thiếu c Dư
Hãy chọn trường hợp đúng và giải thích (Đáp án: a)
2 Em hãy cho biết các chất sau,chất nào cháy không gây ô nhiễm môi trường?
a Xăng b Củi
Trang 8c Khí hiđro d Khí metan
(Đáp án: c)
3 Quan sát hình sau và cho biết trường hợp nào đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội than hơn? (Bài tập 4 sgk trang 132)
(Đáp án: Trường hợp b đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội hơn Vì lượng không khí được hút vào nhiều hơn)
4 Quan sát 2 hình sau và cho biết trường hợp nào ngọn lửa cháy đều và không có khói?
(Đáp án: Trường hợp b vì củi được chẻ nhỏ và đun củi thoáng nên tiếp xúc với oxi nhiều hơn do đó cháy hoàn toàn hơn)
5 Một mol khí etilen cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt 1423 kJ Vậy 0.2 mol etilen cháy tỏa ra một lượng nhiệt Q là bao nhiêu kJ?
A 284,6 kJ B 284,5 kJ
C 284,7 kJ D 284,8 kJ
5 Hướng dẫn về nhà: (GV chiếu slide 34)
+Học bài theo nội dung vở ghi và SGK
+ Áp dụng các biện pháp sử dụng nhiên liệu vào thực tế ở gia đình
+ Làm các bài tập trong sách bài tập
+ Ôn tập các kiến thức trong chương IV
+ Chuẩn bị các nội dung bài luyện tập