1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án đề Tư Duy hóa học lần 3

8 246 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 699,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Khi các electron trong một nguyên tử hấp thụ năng lượng có thể chuyển lên những mức năng lượng cao hơn.. Trong quá trình chuyển mức năng lượng của các electron sau đây.. Thêm tiế

Trang 1

Đáp Án Đề Tư Duy Hóa Học Bookgol

2015 -2016 - Đề 3

Thời gian : 60 phút

(Yên Đào , Thanh Tùng Phan, NT Nhật Trường, Bích Ngọc)

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo u) của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;

Fe = 56; Ni = 59; Cu = 64; Zn =65; Br = 80; Rb = 85; Ag = 108; Sn = 119; Ba = 137; Au = 197; Pb =

207

-

Câu 1 : Cho hỗn hợp khí A gồm CO, H2, CO2 có thành phần phần trăm về thể tích lần lượt là a,

b, c Mặt khác thành phần phần trăm theo khối lượng lần lượt là a’, b’ và c’ Ta có các tỷ lệ

; y ;

a b c

x z

a b c

   Biết một trong các giá trị x, y, z luôn có giá trị bằng 1 Mặt khác cho 5,824

lít hỗn hợp A ( đktc) qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 13 (gam) kết tủa Giá trị gần nhất

của a là?

Hướng dẫn:

Giả sử tổng số mol A là 1mol khi đó a, b, c chính là số mol từng chất

M A28a2b44c ta có 2M A44

Từ phần trăm khối lượng và phần trăm thể tích ta có: ' 28 ; ' 2 ; ' 44

Dễ thấy chỉ có x có thể bằng 1 do z luôn lớn hơn 1 và y luôn nhỏ hơn 1 Để x luôn bằng 1 thì

khối lượng trung bình của CO2 và H2 là 28 Áp dụng đường chéo ta có tỉ lệ

2

2

28 2 13

44 28 8

CO

H

n

n

Từ đó dễ tính được đáp án A

Câu 2: Khi các electron trong một nguyên tử hấp thụ năng lượng có thể chuyển lên những mức

năng lượng cao hơn Trong quá trình chuyển mức năng lượng của các electron sau đây Quá trình

nào hấp thu năng lượng nhiều nhất

b

1

Trang 2

Hướng đẫn : Đáp án B

Câu 3: Tiến hành thí nghiệm sau: Cho 7,5 gam một muối kim loại hóa trị III vào cốc X đựng

nước, khuấy đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,15 mol khí A Thêm tiếp vào cốc

đó 3,6 gam một muối của kim loại hóa trị I, khuấy đều đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

0,15 mol khí B và dung dịch Y Trộn khí A và khí B thu ở trên được hỗn hợp khí C có tỉ khối so

với O2 là 0,5625 Với A, B là các khí thông thường Khối lượng rắn thu được khi cô cạn Y là ?

A 10,2 (g) B 9,0 (g) C 11,4 (g) D 5,7 (g)

Hướng dẫn:

Ta có M C 0, 5625.3218Phải có khí có M<18 Khí đó là CH4 hoặc H2

+ Nếu là CH4  loại vì không có khí còn lại thảo mãn

+ Nếu là H2  Khí còn lại là H2S có M=34

Vậy muối kim loại hóa trị III là Al2S3 (để tạo H2S) Và muối kim loại hóa trị I là NaH ( tạo H2 )

Từ đó dễ tìm Y gồm

2

: 0, 05 : 0,1

NaOH mol NaAlO mol

  m=10,2 gam  A

Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm các chất hữu cơ no, mạch hở thuần chức có số nguyên tử C<4 chỉ

chứa ( C, H, O ) Đem đốt cháy hoàn toàn 1 mol A với tỉ lệ các chất trong A thay đổi, nhận thấy

luôn thu được 2

2

(pu) 3 2

O

H O

n

n  Giả sử chất có phân tử khối bé nhất trong A chiếm 50% về số mol của

A Phần trăm khối lượng chất có phân tử khối lớn thứ 2 trong A gần nhất là ?

Hướng dẫn : Đáp án B

( Lời giải bạn Huy Phạm )

Trang 3

Câu 5: Cho 2,76 gam chất hữu cơ X được cấu tạo từ C;H;O tác dụng với dung dịch NaOH vừa

đủ sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có nước và còn lại hai muối natri có khối lượng 4,44

gam Nung nóng hai muối này trong oxi dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,464 lít

CO2 (đktc); 3,18 gam Na2CO3 và 0,9 gam H2O Biết công thức phân tử của X trùng với công

thức đơn giản nhất Cho 2,76 gam X tác dụng với 80 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch

thu được m gam rắn Số công thức cấu tạo phù hợp với X và giá trị của m là

A.3 và 6,52 B.2 và 6,16 C.2 và 6,52 D.3 và 6,16

Hướng dẫn :

Ta có:

2

2 H O 4,44g

2,76g 0,03.2.40g ?

X NaOHmuèiH On 0,04(mol) (

2 3

N OH a Na CO

n =2n ; theo BTNT Na)

Mặt khác:

n n 2 n   2 n  (BTNT H)n 0,12(mol)

Do đó:nO/ X 2,76mC / XmH/ X:160,06 mol 

Xét X ; ta có: C:H:O=7:6:3.Do đó; X là: C H O7 6 3 ( Vì CTPTCTĐGN )

X + NaOH tạo H2O thì trong X có chức axit hoặc phenol, mặt khác sản phẩm có chứa 2 muối,

mà X có 3 nguyên tử O thì chỉ thích hợp có 1 nhóm chức este và 1 nhóm chức phenol

Do đó X có CTCT: HCOO C H 6 4OH X có 3 đồng phân

OOCH OH

,

OOCH HO

,

OOCH HO

Trang 4

Khi đó

?g

X KOHr¾n H O  m 6,52(gam) ;(Vì

2

n n n 0,02.20,04)

Đáp án A

Câu 6: Quan sát thí nghiệm ở hình vẽ

Khi cho nước vào bình tam giác chứa rắn X thì thấy có khí Y tạo thành đồng thời màu của dung

dịch Br2 nhạt dần rồi mất hẳn Chất rắn X trong thí nghiệm là

A CH3COONa B CaC2 C Ca2C D Al4C3

Hướng dẫn:

Vì X+ H2O Y+… nên loại A (do không tạo khí); các chất khí tương ứng được sinh ra ở

B;C;D lần lượt là: C2H2;CH4;CH4

Y làm mất màu dung dịch Br2 nên chỉ có C2H2 thỏa mãn Do đó X là CaC2

Đáp án B

Câu 7:Hỗn hợp X gồm tripanmitin, tristearin, axit acrylic, axit oxalic, p-HOC6H4CH2OH (số mol

p-HOC6H4CH2OH = Số mol axit acrylic + số mol axit oxalic) Cho 56,4112 gam X tác dụng hoàn toàn

với 58,5 gam dung dịch NaOH 40%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn và

phần hơi có chất hữu cơ chiếm 2,916% về khối lượng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2272 mol X

thì cần 37,84256 lít O2 (đktc) và thu được 18,0792 gam H2O Giá trị của m gần nhất với

Hướng dẫn:

Ta có: (C H COO) C H15 31 3 3 5 vµ (C H COO) C H :317 35 3 3 5 π; p-HOC H CH OH:4π6 4 2 ;

2

CH =CH-COOH và (COOH) :2 2

Trang 5

p-HOC H CH OH= CH =CH-COOH (COOH)

Xét thí nghiệm 2; ta có:

BTKL

n n 3 1 n n 1,4588 mol m 28,2056 g

Số liệu thí nghiệm 1 gấp hai lần số liệu thí nghiệm 2

Mà:

56,4112

2

12 n 2 n 16 n  m n 0,5432n 1,0864(mol)

Gọi

H O t¹o thµnh

4 2

(axit vµ p HOC H CH OH)

1 n 2

 3 3 5

RCOO C H

5

C H (OH)

n

Khi đó: 6a 2b 1,0864 n    O/X ë TN1; 92 2, 916% 0, 0144; 0, 5

92 18 58, 5.0, 6

a

 

Từ đó: m56, 4112 58, 5 0, 0144.92 : 2, 9,16%   69, 48g

Đáp án B

Câu 8: Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba trong đó số mol Ba bằng một nửa số mol của hỗn hợp Cho m

gam hh X tan hết trong , thu được dd Y và khí Cho lượng khí trên vào bình kín đã

chứa sẵn 1,2 mol và một ít bột sắt rồi nung nóng để phản ứng xảy ra (biết hiệu suất của phản

ứng là 30%) Sau phản ứng hoàn dẫn toàn bộ hh khí thu được qua ống CuO dư đun nóng thấy

khối lượng giảm 4,8g Cho dd Y tác dụng với dd chứa 0,2 mol ; 0,04 mol và 0,04 mol

thu được a gam kết tủa Giá trị gần nhất của a là:

Hướng dẫn:

Để ý bài toán tổng hợp và khử oxit đồng một chút Ta thấy không cần tính toán gì cho quá

trình tổng hợp vì cuối cùng vẫn vậy chỉ có thành Nên khối lượng CuO giảm

chính là lượng O trong

Trang 6

gam

Câu 9: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở Cho X tác dụng với vừa đủ thu

được 8,96 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y rồi đốt cháy hết toàn bộ muối

khan thu được thì tạp ra chất rắn T; hỗn hợp Z gồm khí và hơi Cho Z vào dung dịch

sau phản ứng thu được 12 gam kết tủa và dd N Cho dd N tác dụng với dd dư thì thu

được 11,88 gam kết tủa Hai axit trong X là:

Hướng dẫn :

mol

mol

mol

Ta thấy:

Số chất vừa tan được trong dung dịch NaOH vừa tan được trong dung dịch HCl là:

Hướng dẫn:

Đọc kĩ đề: chất tan được trong dd NaOH và HCl chứ không phải chất tác dụng với NaOH

và HCl

Đáp án A trừ

Câu 11: Este X mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng 50 Khi cho X tác dụng với dung dịch KOH

thu được một ancol Y và một muối Z Số nguyên tử cacbon trong Y nhiều hơn trong Z Biết X

không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Nhận xét nào sau đây về X;Y;Z không đúng

A X;Y đều có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng lạnh

B Nhiệt độ nóng chảy của Z lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của Y

C Trong X có hai nhóm -CH3

D Khi đốt cháy hoàn toàn X thì thấy

H O CO

n <n

Trang 7

Hướng dẫn :

Từ MX= 100 và kết hợp giả thiết ta tìm được:

3

X : CH COOCH CH CH

Y : HOCH CH CH

Z : CH COOK

Từ đó, dễ dàng nhận thấy A;B;D đúng C sai

Đáp án C

Câu 12: Tamiflu chứa hoạt chất Osetamivir được chiết suất từ cây hoa hồi là thuốc dùng để

chống lại dịch cúm A|H1N1 hiện nay Thực hiện đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam X chỉ thu được

35,2 gam CO2 , 12,6 gam H2O và 1,12 lít N2(đktc) Tỉ khối hơi của X so với Oxi là 9,75 Tổng số

các nguyên tử trong 1 phân tử X là:

Hướng dẫn:

Gọi công thức X: C H O N z y z t

C H O N

x : y : z : t n : n : n : n 8:14 : 2 :1 X : (C8H14O2N)k 312 k 2 50

         

Câu 13: Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử tương ứng của các chất sau: X(19); Y(12);

E(13); T(26) Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần giá trị độ âm điện là:

A X-Y-E-T B X-E-Y-T C T-E-Y-X D T-Y-E-X

Hướng dẫn: *Độ âm điện tỉ lệ thuận với tính Phi Kim   A

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 9,9 gam hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH và C4H9OH bằng lượng

O2 vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm A gồm CO2 và 11,7 gam H2O Nếu sục toàn bộ A vào

300ml Ca(OH)2 1,083M thu được m gam kết tủa Hãy tính giá trị của m?

A 19,98 gam B 32,49 gam C 15,21 gam D 11,70 gam

Hướng dẫn:

nH2O=0,65mol; nCO2=xmol

2

gam

m 12x0,65* 2 16*(0,65 x)  9,9 x 0,45m (n n ) *100 19,98  A

Trang 8

Câu 15: Hỗn hợp A gồm 0,2 mol HCOONa; 0,06 mol CH3COONa; 0,09 mol C2H5COONa ;

0,065 mol C2H3COONa và 0,035 mol C3H5COONa Cho A phản ứng vôi tôi xút hoàn toàn thu

được hỗn hợp khí C, dẫn C qua bình kín cho thêm Ni xúc tác và nung nóng , sau một thời gian

thu được hỗn hợp sản phẩm D có tỉ khối so với H2 là 9,1875 Khối lượng các hidrocacbon trong

D gần nhất với:

Hướng dẫn:

o

TGPU 2

mol

mol 2

mol 4

Ni,t mol

mol

2 4

mol

3 6

HC trong Y

m 7,35gam

n 0,45

H : 0, 2

CH : 0, 06

7,35

C H : 0, 09 Y || n 0, 4 n (0, 45 0, 4) 0, 05

9,1875.2

C H : 0, 065

C H : 0, 035

m 7,35 2 * (0, 2 0, 05) 7, 05 A

     

HẾT -

Ngày đăng: 10/10/2016, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w