1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đại số8

13 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạng các tứ giác đặc biệt
Người hướng dẫn Đặng Quang Định
Trường học Trường THCS Phước Cát I
Chuyên ngành Toán lý
Thể loại Giáo án tự chọn
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có mọi tính chất của hình thang - Hình thang có một góc vuông - hình thang có hai cạnh bên là đường cao GV treo bảng phụ ghi bài tập Bài toán 1 : Các khẳng định sau đúng hay sai a Hình

Trang 1

Chủ Đề 2 : NHẬN DẠNG CÁC TỨ GIÁC ĐẶC BIỆT

Sau khi học song chuyên đề này, học sinh có khả năng :

- Nhận dạng được các tứ giác, hiểu rõ định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân

- Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình

- Thấy được mối liên hệ giữa các tứ giác, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho học sinh

II THỜI LƯỢNG : 8 tiết

Tuần :3 Ngày soạn : 26/8/2008 Ngày dạy: 30/8/2008

Tiết 1 : HÌNH THANG A/ Mục tiêu :

- Củng cố lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình: hình thang, hình thang cân, hình thang

vuông

- Vận dụng được dấu hiệu nhận biết để chứng minh tứ giác là hình thang, hình thang cân, hình thang

vuông

B/ Bài tập :

Hình Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận

biết

* Hình thang Tứ giác ABCD có:

AB // CD

=> ABCD là hình thang

Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và bằng nửa tổng độ dài hai đáy

MN // AB ; MN // CD

MN = AB DC2+

Tứ giác có hai cạnh song song

* Hình thang cân Tứ giác ABCD có:

AB // CD và µA B=µ ( hoặc µC D=µ )

=> ABCD là hình thang cân

- AD = BC

- AC = BD

- Đường trung trực của hai đáy là trục đối xứng

- Hình thang có hai góc ở một đáy bằng nhau

- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau

A

C D

Trang 2

* Hình thang vuông Tứ giác ABCD có:

AB // CD Và Â = 600

=> ABCD là hình thang vuông

Có mọi tính chất của hình thang

- Hình thang có một góc vuông

- hình thang có hai cạnh bên là đường cao

GV treo bảng phụ ghi bài tập

Bài toán 1 : Các khẳng định sau đúng hay sai

a) Hình thang là tứ giác có hai

cạnh đối song song

b) Mọi tính chất ở hình tứ giác

cũng có ở hình thang

c) Mọi tính chất có ở hình thang

cân thì cũng có ở hình thang

d) Mọi tính chất ở hình thang

vuông thì cũng có ở hình thang

e) Hai cạnh bên của hình thang

bao giờ cũng không song song

f) Tứ giác có hai góc bằng nhau là hình

thang cân

Bài toán 2 :

a Tính số đo các góc µB và µD

của hình thang ABCD biết µA = 600 và

µ 1300

C =

b Tính các góc của hình thang

ABCD ( AB // CD) biết rằng µA 3D= µ ,

B C 30− =

ABCD ( AB // CD), biết AB = 3 cm,

đường trung bình của hình thang : MN =

5 cm Tính độ dài đáy DC

Hướng dẫn giải :

Câu a : µA + µB = ? ⇒ µB= ?

µC + µD = ? ⇒ µD = ?

Câu b : µA + µD = 1800 kết hợp với µA 3D= µ

⇒ µA và µD ?

HS trả lời

Bài tập 1:

a) Đ

b) Đ c) S d) S e) S f) S

Bài giải

a) µA + µB = 1800 ( Hai góc kề một đáy hình thang)

⇒ µB = 1800 - µA = 1800 - 600 = 1200

µC + µD = 1800 ( Hai góc kề một đáy hình thang)

⇒ µD = 1800 - µC = 1800 - 1300 = 500

b) µA + µD = 1800 mà µA 3D= µ

⇒3D + µD = 180µ 0 => µ4D = 1800

=> µD = 450

⇒ µA = 3 450 = 1350 Mặt khác : µB + µC = 1800

B C 30µ − =µ 0

⇒ µC = 18002−300 = 750; µB = 1800 - 750 =1050

c) Vì MN là đường trung bình của hình thang ABCD suy ra

AB DC+

C D

Trang 3

Tuần:6 Ngày soạn: 25/9/2008 Ngày dạy: 27/9/2008

Tiết 2 HÌNH BÌNH HÀNH

A/ Mục tiêu :

- Củng cố lạiđịnh nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Vận dụng được dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh tứ giác

B/ Bài tập :

Hình vẽ Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận biết

ABCD là hình bình hành

AB// CD

AD // BC

⇔ 

- Các cặp cạnh đối bằng nhau

- Các góc đối bằng nhau

- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

- Hai góc kề một cạnh bù nhau

- Giao điểm của hai đường chéo là tâm đối xứng

- Tứ giác có các cặp cạnh đối song song

- Tứ giác có các góc đối bằng nhau

- Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau

- Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Bài toán 1 : Trong các hình vẽ sau hình nào là hình

bình hành ? Vì sao ?

Bài toán 2 : Cho tam giác ABC Gọi M, N lần lượt

là trung điểm của AB và AC Qua N kẻ NP // AB, P

∈ BC Chứng minh BMNP là hình bình hành.

Hứơng dẫn giải

MN là đường trung bình của tam giác ABC

⇒MN // BP

Kết hợp : NP // BM ( Gt)

⇒BMNP là hình bình hành

Bài giải:

a) ·DAB=1800−800 =1000 =>DAB CBx· = ·

=> AD // BC mà AD = BC

Nên ABCD là hình bình hành

b) vì EO > OG ( 3 > 2) nên EFGH không là hình bình hành

c) ta có:

µ 1800

K I

KM IN

+ =

$

P

µ ¶ 1800

K M

KI MN

Do đó KMNI là hình bình hành

Baì giải:

Ta có : MA = MB (gt)

AN = NC (gt)

0

70

0

110

1100

Trang 4

Bài toán 3 : Các khẳng định sau đúng hay sai :

a, Hình bình hành là tứ giác có hai đường chéo cắt

nhau tại trung điểm của mỗi đường

b, Hình bình hành là tứ giác có hai đường chéo bằng

nhau

c, Hình bình hành là tứ giác có hai đường chéo

vuông góc

d, Hình bình hành là hình thang cân có hai cạnh bên

song song

Bài toán 4 Trên hình vẽ bên

Cho ABCD là hình bình hành Chứng minh rằng

AE // CF

Hướng dẫn giải

Gọi O là giao điểm của AC và BD

Ta có : OA = OC, OE = OF

Nên AECF là hình bình hành

Suy ra AE // CF

Bài toán 5 Cho tứ giác ABCD có E, F, G, H theo

thứ tự lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC,

CD và DA Tứ giác EFGH là hình gì ? Vì sao

Hướng dẫn giải

Cách 1

EF // GH ( cùng song song với AC )

EH // FH ( cùng song song với BD )

⇒EFGH là hình bình hành

Cách 2

EF // GH ( cùng song song với AC )

⇒ EFGH là hình bình hành

EF = GH ( cùng bằng AC2 )

=> MN là đường trung bình của tam giác ABC

=> MN // BP

Ta lại có: NP // AB do đó BMNP là hình bình hành

Bài giải:

a) Đ b) S c) S d) Đ

Bài giải:

Gọi O là giao điểm của AC và BD

Ta có ABCD là hình bình hành

=> OA = OC; OB = OD Mà DF = BE

Nên OF = OE Xét tứ giác AECF có OA = OC; OF = OE

=> AECF là hình bình hành => AE // CF

Bài giải:

Ta có: HA = HD; DG = GC

=> HG là đường trung bình của tam giác ADC

=> HG // AC ; HG = 1

2AC Tương tự ta có EF // GH và EF = 1

2AC

=> EF // HG; EF = HG

Đo đó HEFG là hình bình hành

Trang 5

Tuần 12 Ngày soạn: 5/11/2008 Ngày dạy : 8/11/2008

Tiết 3 : HÌNH CHỮ NHÂT

A/ Mục tiêu :

- Củng cố lạiđịnh nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

- Vận dụng được dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật để chứng minh tứ giác là hình chữ nhật ø

B/ Bài tập :

Hình vẽ Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận biết

Tứ giác ABCD là hình chữ nhật

⇔ A B C D 90µ = = = =µ µ µ 0

- Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của HBH , của hình thang cân

- Ngoài ra : + Hình chữ nhật có : 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

+ Một tâm đối xứng và hai trục đối xứng

- Tứ giác có 3 góc vuông

- Hình thang cân có một góc vuông

- Hình bình hành có một góc vuông

- Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau

Bài toán 1 Các mệnh đề sau đúng hay sai ? Nếu

sai hãy sửa lại cho đúng

a, Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau là

hình chữ nhật

b, Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ

nhật

c, Hình bình hành có 2 đường chéo bằng nhau là

hình chữ nhật

d, Hình chữ nhật có tất cả các góc bằng nhau

Bài toán 2 Tìm x trên hình bên

Bài giải:

a) S b) S c) Đ d) Đ

Bài giải:

Tứ giác ABHD có: µ · µ 0

90

A BHD D= = =

=> ABHD là hình chữ nhật

DH = AB = 16 cm

HC = DC – DH = 24 – 16 = 8 cm Xét tam giác vuông BHC có:

BH2 = BC2 – HC2 = 172 – 82 = 225=152

=> BH = 15 Mà BH = AD Vậy x = 15 cm

Bài giải:

24 cm

Trang 6

Bài toán 3 Cho tam giác ABC, đường cao AH Gọi

I là trung điểm của cạnh AC, E là điểm đối xứng

với H qua I Tứ giác AHCE là hình gì ? Vì sao ?

Hướng dẫn giải

IA = IB , IE = IB ⇒ AHCE là hình bình hành

AHC 90= nên AHCE là hình chữ nhật

Bài toán 4 Tứ giác ABCD có hai đường chéo

vuông góc với nhau Gọi E, F, G, H theothứ tự lần

lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA Tứ giác

EFGH là hình gì ? Vì sao ?

Hướng dẫn giải

EF là đường trung bình của ABC∆ nên EF // AC

HG là đường trung bình của ADC∆ nên HG // AC

⇒EF // HG

Tương tự : EH // FG

Do đó : EFGH là hình bình hành

EF // AC và BD AC nên BD EF

EH // BD và EF BD nên EF EH

Hình bình hành EFGH có µE 90= 0nên là hình chữ

nhật

Tứ giác AECH có AI = IC (gt); IE = IH (gt)

=> AECH là hình bình hành Mà ·AHC 90= 0 nên AHCE là hình chữ nhật

Bài giải:

Ta có EA = EB ( gt); BF = FC (gt)

=> EF là đường trung bình của ABC∆ nên EF // AC; EF = 1

2AC Tương tự: HG // AC ; GH= 1

2AC

⇒EF // HG; EF = GH

Do đó : EFGH là hình bình hành

EF // AC và BD AC nên BD EF

EH // BD và EF BD nên EF EH => µE 90= 0

Vậy EFGH là hình chữ nhật

Trang 7

Tuần: 13 Ngày soạn:10/11/2008

Ngày dạy : 15/11/2008

Tiết 4 : HÌNH THOI

A/ Mục tiêu :

- Củng cố lạiđịnh nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi

- Vận dụng được dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật để chứng minh tứ giác là hình thoiø

B/ Bài tập :

Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông ?

Hình vẽ Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận biết

- Tứ giác ABCD là hình thoi

⇔AB = BC = CD = DA

- Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành

- Ngoài ra : trong hình thoi:

+ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc hình thoi

+ Có một tâm đối xứng và hai trục đối xứng

- Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi

- Hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau

- Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau

- Hình bình hành có 1 đường phân giác của một góc

Bài toán 1 Hãy khoanh tròn vào các chữ cái đứng

trước câu trả lời đúng :

a, Hình thoi là tứ giác :

A Có 2 cạnh đối bằng nhau

B Có các cạnh đối bằng nhau

C Có các cạnh liên tiếp bằng nhau

D Cả ba câu đều đúng

b, Hình thoi là tứ giác :

A Có hai đường chéo bằng nhau

B Có hai đường chéo vuông góc

C Có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc

D Có hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại

trung điểm mỗi đường

Bài toán 2 Chứng minh rằng trung điểm 4 cạnh của

một hình chữ nhật là đỉnh của một hình thoi

Hướng dẫn giả i

Xét hình chữ nhật ABCD có E, F, G, H theo

thứ tự lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CD,

DA

AHE BFE(c.g.c) HE EF

Bài giải:

a) B

b) D

Bài giải:

AHE BFE(c.g.c) HE EF

tương tự : EF = FG , FG = GH

=> HE = EF = FG = GH

=> EFGH là hình thoi

Trang 8

Chứng minh tương tự : EF = FG , FG = GH

Tứ giác EFGH có 4 cạnh bằng nhau nên là hình thoi

Bài toán 3

a, Cho hình thoi ABCD Kẻ 2 đường cao AH, AK

Chứng minh rằng AH = AK

b, Hình bình hành ABCD có 2 đường cao AH, AK

bằng nhau Chứng minh rằng ABCD là hình thoi

Hướng dẫn giải

a, AHB∆ = ∆AKD (cạnh huyền – góc nhọn)

b, Chứng minh ∆AHB= ∆AKD để µ ¶

Hình bình hành ABCD hai cạnh kề bằng nhau là

hình thoi

Bài toán 4 Hình thoi ABCD có µA 60= 0 Kẻ hai

đường caoBE và BF Tam giác BEF là hình gì ? Vì

sao ?

Hướng dẫn giải

∆ = ∆ ( cạnh huyền – góc nhọn )

⇒BE = CF ⇒ BEF∆ cân

Chứng minh ·ABC 120= 0 ⇒ µ µ 0

B =B =30 do đó

3

B =60

Vậy ∆BEF là tam giác đều

Bài giải:

a) AHB∆ = ∆AKD (cạnh huyền – góc nhọn)

=> AH = AK

b) ∆AHB= ∆AKD ( cạnh góc vuông – góc nhọn)

=> AB = AD

=> Hình bình hành ABCD là hình thoi

Bài giải:

∆ = ∆ ( cạnh huyền – góc nhọn )

⇒BE = CF

⇒ BEF∆ cân tại B

Ta có µA 60= 0

=> ·ABC 120= 0

=> µ µ 0

B =B =30

Do đó µ 0

3

B =60 Vậy ∆BEF là tam giác đều

Trang 9

Tuần:14 Ngày soạn: 16/11/2008

Ngày dạy : 22/11/2008

Tiết 5 : HÌNH VUÔNG

A/ Mục tiêu :

- Củng cố lạiđịnh nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông

- Vận dụng được dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật để chứng minh tứ giác là hình vuông

B/ Bài tập :

Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông ?

Hình vẽ Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận biết

- Tứ giác ABCD là hình vuông

A B C D 90= = = =

AB = BC = CD = DA

- Hình vuông có tất cả các tính chất của chữ nhật và hình thoi

-Đặc biệt :

+ Hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường và là phân giác của các góc ở đỉnh của hình vuông

+ Có 4 trục đối xứng và một tâm đối xứng

- Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau

- Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau

- Hình chữ nhật có đường chéo là phân giác của các góc

- Hình thoi có một góc vuông

- Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau

GV ghi bài tập trên bảng phụ:

Bài toán 1 : Hãy khoanh tròn vào chữ đứng trước câu

trả lời đúng

a) Hình vuông là tứ giác

A Có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc

B Có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại

trung điểm của mỗi đường

C Có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc

với nhau tại trung điểm của mỗi đường

D Cả 3 câu trên đều sai

b) Hình vuông là :

A Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau

B Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc

C Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác

của của một góc

D Cả 3 câu trên đều đúng

HS trả lời:

Trả lời:

a) C

b) D

C D

Trang 10

Bài toán 2: Cho hình vẽ bên :

Tứ giác AEDF là hình gì ? Vì sao ?

Bài toán 3 : Cho hình vẽ trên : Trong đó ABCD là

hình vuông Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình

vuông

Bài giải:

Xét tứ giác AEDF có :

µA AED DFA=· =· =900

 AEDF là hình chữ nhật

 Mà AD là tia phân giác của góc A

 AEDF là hình vuông

Bài giải:

∆AHE = ∆BEF = ∆CFG = ∆DGH ( c g c)

⇒ HE = EF = FG = GH Nên EFGH là hình thoi (1)

0

90

AHE BEF

=

(2)

Từ (1) và (2) suy ra:

EFGH là hình vuông

C D

F

G H

Ngày đăng: 10/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận - đại số8
nh Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận (Trang 1)
Tiết 2  HÌNH BÌNH HÀNH A/ Muùc tieõu : - đại số8
i ết 2 HÌNH BÌNH HÀNH A/ Muùc tieõu : (Trang 3)
Hình vẽ Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận biết - đại số8
Hình v ẽ Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận biết (Trang 5)
Hỡnh bỡnh hành EFGH cú  E 90 à = 0 nờn là hỡnh chữ - đại số8
nh bỡnh hành EFGH cú E 90 à = 0 nờn là hỡnh chữ (Trang 6)
Hình vẽ Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận biết - đại số8
Hình v ẽ Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận biết (Trang 7)
Hình thoi - đại số8
Hình thoi (Trang 8)
Hình vẽ Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận biết - đại số8
Hình v ẽ Định nghĩa Tính chất Dấu hiệu nhận biết (Trang 9)
Hình vuông. Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình - đại số8
Hình vu ông. Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình (Trang 10)
w