1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi & ĐA tuyển sinh 10 ĐẠi trà môn địa 1

4 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tuyển sinh 10 đại trà loại 1
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1:2,0 điểm Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ của nớc ta?. Câu 2:3,0 điểm Chứng minh rằng dân số nớc ta phân bố không đều và cha hợp lí?. Câu 3:3,0 điểm Phâ

Trang 1

Câu 1:(2,0 điểm)

Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ của nớc ta?

Câu 2:(3,0 điểm)

Chứng minh rằng dân số nớc ta phân bố không đều và cha hợp lí? Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên?

Câu 3:(3,0 điểm)

Phân tích những thuân lợi và khó khăn chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên?

Câu 4:(4,0 điểm)

Chứng minh rằng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển?

Câu 5: (5,0 điểm)

Cho bảng số liệu: Tổng giá trị xuất nhập khẩu Việt Nam thời kỳ 1994-2000

(Triệu USD)

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện thích hợp thể hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu trong thời kì

1994 - 2000?

b Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ, nhận xét về tình hình xuất, nhập khẩu nớc ta trong thời kì này?

Câu 6: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu: Đàn gia súc, gia cầm ở nớc ta

(Đơn vị: triệu con)

a Nhận xét về tình hình chăn nuôi gia súc,gia cầm nớc ta thời kỳ1990 - 2000?

b Xác định đặc điểm phân bố của động vật nuôi nói trên?

Hết

-Mã ký hiệu

Đ01đ - 08 - TS10 - DT1

Đề tuyển sinh 10 đại trà loại 1

Năm học: 2007-2008 Môn: Địa lí

Thời gian làm bài: 60phút (Đề này gồm có…06…câu…01….trang).

Mã ký hiệu

hd01đ - 08 - ts10 - dt1

Hớng dẫn chấm đề tuyển sinh 10 đại trà 1

Năm học: 2007-2008 Môn: Địa lí

(Hớng dẫn này gồm: 03 trang)

Trang 2

Câu 1: Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ của nớc

- Khu vực dịch vụ mới chiếm khoảng 25% lao động nhng lại chiếm

- Ngành dịch vụ của nớc ta phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều

cơ hội để vơn lên ngang tầm khu vực và quốc tế 0,5 điểm

- Các hoạt động dịch vụ tập trung ở những nơi đông dân và kinh tế phát

- Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa

Câu 2: Dân số nớc ta phân bố không đều và cha hợp lí? Nguyên

nhân?

3,0 điểm

a Dân số nớc ta phân bố không đều và cha hợp lí 2,25 điểm

* Phân bố không đều và cha hợp lí giữa các vùng đồng bằng ven biển

với trung du miền núi

- Đồng bằng chiếm trên 80% dân số (ĐB sông Hồng mật độ 1180

ng-ời/km2

- Trung du miền núi: Dân c tha thớt chiếm 20% dân số (Tây Nguyên 67

ngời/ km2, Tây Bắc 62 ngời/km2)

0,75 điểm

* Phân bố không đều và cha hợp lí giữa thành thị và nông thôn:

- Nông thôn chiếm 76,5% dân số, thành thị 23,5% dân số 0,75 điểm

* Sự phân bố không đều ngay trong từng khu vực

- Đồng bằng sông Hồng, ĐB sông Cửu Long (DC)

- Trung du miền núi: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên (DC)

0,5 điểm

* Phân bố không đều giữa miền Bắc và miền Nam (DC) 0,25 điểm

- Do điều kiện tự nhiên: đất đai, khí hậu, nguồn nớc 0,25 điểm

- Trình độ phát triển kinh tế, xã hội và mức độ khai thác các nguồn tài

Câu 3: Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu về điều kiện tự nhiên,

TNTN để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên 3,0 điểm

- Đất đai:

+ Đất bazan màu mỡ, có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dỡng

+ Diện tích rộng lớn (1,8 triệu ha) phân bố tập trung trên những mặt

bằng rộng lớn thuận tiện cho việc thành lập vùng chuyên canh

1,0 điểm

Trang 3

+ Mang tính chất cận xích đạo, có một mùa ma và một mùa khô kéo

dài ở độ cao 400-500m khí hậu khô nóng, nhng nếu lên cao 1000m khí

hậu lại mát mẻ, vì thế có thể trồng đợc các loại cây công nghiệp nh cà

phê, cao su, hồ tiêu và cây công nghiệp cận nhiệt đới nh chè

+ Có sự phân luồng của khí hậu Mùa khô kéo dài từ bốn đến năm

tháng thuận tiện cho việc phơi xấy và bảo quản sản phẩm

- Mùa khô kéo dài nên mực nớc ngầm hạ thấp dẫn đến thiếu nớc cho

sản xuất nông nghiệp

- Đất đai bị xói mòn về mùa ma nếu lớp rừng bị tàn phá

Câu 4: ĐNB có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển 4,0 điểm

- Khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa: Trữ lợng dầu khí lớn nhất và

- Thuỷ sản

+ Khai thác hải sản tại các ng trờng lớn liền kề

+ Nuôi trồng: ở ven bờ và hải đảo

1,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

- Du lịch biển

+ Có bãi biển đẹp, có giá trị du lịch nh : Vũng Tàu, Long Hải, Phớc Hải

+ Có một số nguồn nớc khoáng: Bình Châu, khu dự trữ sinh quyển có

khả năng thu hút khách: Cần Giờ

1,0 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

- GTVT biển

+ Có khả năng xây dựng và mở rộng hệ thống cảng: TP HCM, Vũng

Tàu

+ Khả năng mở rộng, giao lu trong nớc và quốc tế

1,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

* Vẽ biểu đồ cột

- Yêu cầu

+ Chính xác về khoảng cách năm

+ Có chú giải

+Tơng đối đẹp

- Tổng giá trị xuất khẩu tăng liên tục, tăng tới 3,0 lần (từ 9880,1 triệu

USD lên 29508,0 triệu USD)

- Trị giá xuất khẩu tăng 3,5 lần, còn giá trị nhập khẩu tăng 2,6 lần

- Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu nên cơ cấu xuất nhập khẩu dần

đi đến cân đối

- Vẫn còn nhập siêu nhng đã giảm nhiều Mức nhập siêu lớn nhất là

năm 1996, nhng đến năm 2000 chỉ còn 892 triệu USD

- Từ năm 1994 - 1996: Tốc độ tăng nhanh (do ảnh hởng bình thờng hoá

với Mĩ và gia nhập ASEAN năm 1995)

Trang 4

- Thời gian 1997 - 1998 tốc độ tăng bị chững lại do ảnh hởng của khủng

hoảng về tài chính trong khu vực cuối năm 1997 Năm 2000 trị giá xuất

khẩu lại tăng nhanh

- Trâu: nhìn chung ít thay đổi năm 1990 là 2,85 triệu con đến năm 2000

là 2,9 triệu con

- Bò: Tăng liên tục từ năm 1990 là 3,2 triệu con đến năm 2000 là 4,13

triệu con tăng 1,29 lần

- Đàn lợn và gia cầm đều tăng nhanh:

+ Đàn lợn: 12,3 triệu con năm 1990 đến 2000 là 20,2 triệu con tăng

1,64 lần

+ Đàn gia cầm: 107,4 triệu con 1990 đến 2000 là 196,1 triệu con tăng

1,82 lần

0,5 điểm 0,5 điểm 1,0 điểm

b Xác định đặc điểm phân bố và giải thích 1,0 điểm

- Trâu, bò: Mục đích của chăn nuôi đang chuyển dần sang lấy thịt, sữa

nên chủ yếu gắn liền với đồng cỏ tự nhiên ở khu vực TDMN

+ Trâu a khí hậu mát, tập trung nhiều ở TDMN phía bắc

+ Bò a khí hậu nóng nên phân bố chủ yếu ở phía nam

0,75 điểm

- Lợn, gia cầm: Nguồn thức ăn chủ yếu là lơng thực, nhu cầu cầu thị

- Hết

Ngày đăng: 09/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w