khăn trong quá trình giảng dạy, cho nên, đa số giáo viên mới chỉ dựa vào sách giáo viên để truyền đạt kiến thức cho học sinh chứ cha có nhiều sáng kiến trong trong giảng dạy để nâng cao
Trang 1Lời cảm ơn Đề tài nghiệp vụ s phạm đến nay đã hoàn thành ,
Lời đầu tiên em xin gửi lời biết ơn đến các thầy cô giáo giảng dạy khoa Giáo dục Tiểu học Trờng đại học S phạm
Hà nội trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Phó Giáo s - Tiến sĩ Võ Quốc Trung, ngời đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài này
Lần đầu tiên thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng
nh-ng chắc chắn sẽ khônh-ng tránh đợc nhữnh-ng thiếu sót và hạn chế Rất mong đợc sự đóng góp của thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngời thực hiện
Nguyễn Thị Hằng
Trang 2Mục lục
I Lí do chọn đề tài
II Mục đích nghiên cứu:
III Nhiệm vụ nghiên cứu:
1 ý nghĩa, vai trò của việc dạy học số thập phân:
2 Thực trạng dạy và học số thập phân ở một số trờng Tiểu học thuộc
huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hoá
3 Đề xuất một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt số thập
phân
IV Phơng pháp nghiên cứu:
V Giả thiết khoa học
VI Cấu trúc đề tài
Chơng I : Cơ sở lí luận
Chơng II Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt số thập phân
Biện pháp 1: Giúp học sinh nắm vững khái niệm số thập phân
Biện pháp 2 : Giúp học sinh nắm vững mối liên hệ giữa số thập phân
với số tự nhiên, số thập phân với phân số
Biện pháp 3 : Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện các phép tính
1010101111111515202123
26
Trang 3I Lí do chọn đề tài
Chơng trình Toán 5 có vị trí vô cùng quan trọng vì:
- Toán 5 giúp học sinh bổ sung, củng cố, hoàn thiện, hệ thống hóa, khái quát hóa những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, hỗn số,số thập phân, đại lợng và đo đại lợng, các yếu tố hình học, giải toán có lời văn
- Tiếp tục phát triển ( ở mức độ thích hợp ) năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, cụ thể hoá; bớc đầu hình thành và phát triển t duy phê phán và sáng tạo; phát triển trí tởng tợng không gian,
- Tiếp tục rèn luyện các đức tính cẩn thận, tự tin, trung thực, có tinh thần trách nhiệm,
- Các kiến thức, kĩ năng của Toán 5 có nhiều ứng dụng trong đời sống, rất cần thiết để học tốt các môn học khác ở Tiểu học và học tiếp các môn học khác ở Trung học cơ sở
Trong 4 mạch kiến thức cơ bản của Toán 5, mạch số học đóng vai trò trọng tâm, cốt lõi Nội dung số học bao gồm số và phép tính( một số yếu tố đại số và yéu tố thống kê đợc tích hợp ở nội dung số học) Ngoài số tự nhiên và phân số đ-
ợc giới thiệu ở lớp dới, Toán 5 giới thiệu phân số và số thập phân, hỗn số, số thập phân; trọng tâm là số thập phân và các phép tính cộng, trừ, nhân , chia số thập phân
Số thập phân là một trong những khái niệm rất quan trọng trong chơng trình Toán Tiểu học nói riêng và trong cuộc sống hàng ngày nói chung Số thập phân trong chơng trình Toán 5 chỉ là những kiến thức mở đầu của số thập phân, nhng lại là kiến thức cơ bản và là nền tảng cho quá trình học tập môn Toán và các môn học khác Mặt khác, số thập phân đợc sử dụng hàng ngày trên hầu hết các hoạt
động thực tiễn Vì vậy, khái niệm số thập phân là phơng tiện, là cầu nối giữa Toán học và thực tiễn
Việc dạy chơng số thập phân cho học sinh lớp 5 là vấn đề rất khó cả về nội dung và phơng pháp đối với giáo viên Hầu hết giáo viên cha nắm đợc đầy đủ bản chất khái niệm số thập phân, cha hiểu hết một cách sâu sắc mối quan hệ giữa số thập phân với số tự nhiên, số thập phân và phân số Vì thế họ gặp rất nhiều khó
Trang 4khăn trong quá trình giảng dạy, cho nên, đa số giáo viên mới chỉ dựa vào sách giáo viên để truyền đạt kiến thức cho học sinh chứ cha có nhiều sáng kiến trong trong giảng dạy để nâng cao chất lợng dạy và học số thập phân.
Đối với học sinh, việc học khái niệm, tính chất, 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân các em mới chỉ tiếp thu ở mức độ công nhận nên chỉ hiểu bài một cách mơ hồ dẫn đến trong quá trình làm bài có nhiều sai sót
Để góp phần nâng cao chất lợng dạy học Toán 5 nói chung và nội dung dạy học số thập phân nói riêng , chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài “ Một số biện
pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt số thập phân”
II Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài này chúng tôi nhằm:
- Tập dợt khả năng nghiên cứu của bản thân
- Thông qua việc điều tra nghiên cứu thực trạng dạy và học ở địa phơng để tìm
ra những khó khăn thiếu sót và sai lầm của học sinh trong dạy và học số thập phân, từ đó đề xuất một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt số thập phân, góp phần nâng cao chất lợng dạy và học ở địa phơng
Để đạt đợc mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tà này đặt ra nhiệm vụ nghiên cứ sau đây:
- Nghiên cứu nội dung chơng trình sách giáo khoa Toán 5
- Nghiên cứu chuẩn kiến thức về nội dung số thập phân
- Điều tra , khảo sát thực tế việc dạy và học số thập phân ở một số trờng Tiểu học
III Nhiệm vụ nghiên cứu:
1 ý nghĩa, vai trò của việc dạy học số thập phân:
Số thập phân đợc đa vào chơng trình Toán 5 nh là một công cụ biểu diễn số đo
đại lợng và nhằm trang bị cho học sinh những phơng tiện tính toán thờng đợc dùng trong đời sống hàng ngày Nó là “cầu nối” giữa toán học và thực tiễn Nó chiếm vị trí rất quan trọng trong chơng trình Toán 5
Trang 5Về nội dung: Số thập phân trong chơng trình Toán 5 chỉ là những kiến thức mở
đầu của số thập phân, nhng lại là kiến thức cơ bản và là nền tảng cho quá trình học tập môn Toán và các môn học khác trong chơng trình Tiểu học cũng nh các cấp học khác sau này
Về mặt Toán học, số thập phân là một loại số mới đợc xây dựng trên cơ sở mở rộng tập hợp số thự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của việc đo đại lợng hoặc những yêu cầu của nội bộ môn Toán
Về mặt thực tiễn, số thập phân đợc sử dụng hàng ngày trên hầu hết các hoạt
động thực tiễn cho nên, có thể xem khái niệm số thập phân là khái niệm chìa khoá để kết nối giữa Toán học và thực tiễn
Về mặt s phạm, nó có mối liên hệ khăng khít giữa việc đo đại lợng và việc sử dụng số thập phân Việc học tốt khái niệm số thập phân và biết thực hành thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân , chia số thập phân sẽ giúp cho học sinh biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng về số thập phân nh: đo lờng, tính tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ xích khi học các môn khoa học; lịch sử, đia lí và các môn học khác
2 Thực trạng dạy và học số thập phân ở một số trờng Tiểu học thuộc huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hoá.
Qua điều tra, khảo sát và trực tiếp trao đổi với một số giáo viên, đồng thời qua việc quan sát, tìm hiểu vở bài tập Toán của học sinh lớp 5 ở một số trờng trên địa bàn huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hoá, chúng tôi thấy thực trạng dạy và học số thập phân ở một số trờng nh sau:
4.1 Về giáo viên :
4.1.1: Ưu điểm:
- Đa số các đồng chí giáo viên đều xác định đợc chơng Số thập phân là nội dung rất qua trọng trong chơng trình Toán 5 nên các đồng chí đã chuẩn bị bài rất chu đáo trớc khi lên lớp, nhiều đồng chí đã chịu khó đầu t, tìm tòi nghiên cứu để giờ dạy đạt kết quả cao
- Các đồng chí đợc phân công giảng dạy lớp 5 đều là giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy
4.1.2: Nhợc điểm:
Trang 6Khi giới thiệu số thập phân, đa số giáo viên mới chỉ đa ra các đơn vị kiến thức
ở sách giáo khoa mà cha chú trọng việc cho học sinh thực hành đo đại lợng, để giúp học sinh hiểu rõ bản chất khái niệm số thập phân Nhất là việc đo độ dài
đoạn thẳng và viết phép đo dạng phân số thập phân để từ kết quả đo và khái niệm phân số để hình thành khái niệm số thập phân
Ví dụ : Khi dạy bài : “Khái niệm số thập phân” ( Toán 5 - trang33), giáo viên mới chỉ giới thiệu:
1
;1000
1 đợc viết thành 0,1; 0,01; 0,001
0,1 đọc là : không phẩy một; 0,1 =
10 1
0,01 đọc là : không phẩykhông một; 0,01 =
100 1
0,01 đọc là : không phẩykhông một; 0,001 =
1000 1
4.2.2: Nhợc điểm:
Khi học về số thập phân, học sinh thờng mắc phải một số sai lầm sau:
* Lỗi sai do cha hiểu khái niệm ban đầu về số thập phân, cha hiểu rõ mối liên hệ giữa số thập phân và số tự nhiên, số thập phân và phân số:
Trang 7- Khi häc vÒ kh¸i niÖm sè thËp ph©n do cha hiÓu râ b¶n chÊt kh¸i niÖm sè thËp ph©n nªn nhiÒu häc sinh cßn nhÇm lÉn gi÷a phÇn nguyªn vµ phÇn thËp ph©n cña mét sè thËp ph©n; khi chuyÓn tõ ph©n sè thËp ph©n hoÆc hçn sè ra sè thËp ph©n vµ ngîc l¹i, nhiÒu em cßn chuyÓn sai, nhÊt lµ c¸c trêng hîp sè ch÷ sè ë tö sè Ýt h¬n hoÆc b»ng sè ch÷ sè ë mÉu sè.
100
1954 = 195,4
- C¸c em cßn hiÓu m¸y mãc c¸c hµng cña sè thËp ph©n vµ cha n¾m ch¾c c¸ch
Trang 8* Lỗi sai do nhầm lẫn giữa phần nguyên và phần thập phân của một số thập phân, nhầm lẫn giữa quy tắc cộng số tự nhiên với quy tắc nhân số thập phân, nhầm lẫn giữa quy tắc cộng số thập phân với quy tắc trừ số thập phân
Khi viết các số đo độ dài, khối lợng, diện tích dới dạng số thập phân học sinh thờng nhầm lẫn giữa các đơn vị đo độ dài và diện tích
Ví dụ: 3m7cm =3,7m hoặc16,5 m2 = 16m2dm2 hay 16,5 m2 = 1m2 65 dm2
Khi học về các phép tính cộng hai hay nhiều số thập phân, sai lầm cơ bản nhất của học sinh là cách đặt tính Đặc biệt trong các trờng hợp số chữ số ở phần nguyên và phần phập phân không bằng nhau, các em đặt tính thẳng hàng thẳng cột nh đặt tính với số tự nhiên rồi đánh dấu phẩy theo số hạng thứ hai
Ví dụ : 57,648 hoặc 0,75 + +
35,37 0,09
611,85 0,8
0,92
- Khi trừ hai số thập phân học sinh lại mắc phải sai lầm khi thực hiện phép trừ
có nhớ.Đặc biệt là trong trờng hợp các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn cgữ số ở phần thập phân của số bị trừ
mắc phải một số sai lầm cơ bản nh: đặt cả dấu phẩy ở tích riêng hoặc không đặt
đúng dấu phẩy ở tích ( theo quy tắc) mà đặt dấu phẩy nh khi thực hiện phép tính cộng và trừ số thập phân hoặc quên không đánh dấu phẩy ở tích
Trang 9- Khi học phép chia số thập phân, do cha nắm vững quy tắc chia số thập phân trong các trờng hợp cụ thể; cha hiểu rõ bản chất của việc gạch bỏ dấu phẩy ở số bị chia, số chia hay viết thêm chữ số 0 vào bên phải số bị chia nên khi thực hiện phép tính, các em còn lúng túng dẫn đến mắc nhiều sai lầm
- Khi học phép chia một số thập phân cho một số thập phân, học sinh thờng lúng túng khi gặp trờng hợp các chữ số ở phần thập phân của số bị chia ít hơn số chia, các em thực hiện kĩ thuật tính theo quy tắc nhng sau khi chia hết các số ở số
bị chia và còn số d thì lại không đánh dấu phẩy vào thơng rồi tiếp tục thêm 0 vào
ng lại cha nghiên cứu sâu về nội dung khái niệm số thập phân Bên cạnh đó, do học sinh tiếp thu bài một cách thụ động; một số em cha chú ý nghe giảng nên nhiều em không nắm vững kiến thức cơ bản về số thập phân
Trang 10
3 Đề xuất một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt số thập phân.
+ Giúp học sinh nắm vững khái niệm số thập phân
+ Giúp học sinh nắm vững mối liên hệ giữa số thập phân với số tự nhiên, số thập phân với phân số
+ Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
+ Vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực nhằm tổ chức và hớng dẫn các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc chiếm lĩnh kiến thức:
IV Phơng pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi đã sử dụng những phơng pháp sau đây:
- Phơng pháp nghiên cứu lí luận: Su tầm , đọc và nghiên cứu những tài liệu, bài báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, có phân tích làm rõ
- Phơng pháp điều tra, quan sát, khảo sát thông qua vở bài tập, bài kiểm tra của học sinh; thông qua việc trao đổi trực tiếp với giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 5 trên địa bàn huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hoá để thu thập thông tin, phân tích những sai lầm của học sinh khi học số thập phân để tìm biện pháp khắc phục giúp học sinh lớp 5 học tốt số thập phân
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm: ứng dụng đề tài để thực nghiệm giảng dạy nội dung dạy học về số thập phân
- Phơng pháp tổng kết, rút kinh nghiệm
V Giả thiết khoa học
Nếu xây dụng đợc các biện pháp nêu trên thì sẽ góp phần nâng cao chất lợng dạy học về số thập phân cho học sinh lớp 5
Trang 11VI cấu trúc đề tài
Chơng I : Cơ sở lí luận
Mục tiêu giáo dục Tiểu học là giáo dục học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kiến thức cơ bản để học sinh tiếp tục học lên lớp trên
Cùng với sự đổi mới về nội dung, chơng trình, mục tiêu dạy học là sự đổi mới
về phơng pháp dạy học Dạy học theo hớng phát huy tính tích cực của học sinh( Hay dạy học lấy học sinh làm trung tâm) giáo viên chỉ là ngời tổ chức, hớng dẫn, giúp học sinh phát hiện, tiếp nhận kiến thức mới
Để thực hiện tốt việc đổi mới đó, ngời giáo viên không chỉ dạy tốt lí thuyết cho học sinh mà cần phải chú ý rèn luyện kĩ năng thực hành Điều này càng chỉ rõ trong vai trò của dạy học Toán Bởi vì các kiến thức kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống; chúng rất cần thiết cho ngời lao động, rất cần thiết để học các môn học khác ở Tiểu học và học tập tiếp môn Toán ở Trung học, góp phần quan trọng trong việc rèn luyện phơng pháp suy nghĩ, phơng pháp suy luận; phơng pháp giải quyết vấn đề Nó góp phần phát triển trí thông minh , cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo; nó đóng góp vào việc hình thành các phẩm chất cần thiết và quan trọng của ngời lao động nh: cần cù, cẩn thận, có ý chí vợt khó khăn, làm việc có kế hoạch, có nề nếp và tác phong khoa học.Đặc biệt là trong dạy học số thập phân
Thực tế trong giảng dạy, chúng ta đã bắt gặp trong cùng lớp học, nhng có những đối tợng học sinh khác nhau, ngời giáo viên phải quan tâm đến từng đối t-ợng, nhng cần xác định phải “nâng cao” đối với học sinh khá giỏi Để làm đợc
điều này, trong dạy học Toán, ngời giáo viên cần chú ý đến việc rèn luyện kĩ năng thực hành luyện tập cho học sinh nhằm giúp các em phát triển t duy và biết giải quyết các vấn đề thờng gặp trong cuộc sống
Muốn đạt đợc những kết quả trên, thì việc rèn luyện kĩ năng học tốt số thập phân cho học sinh lớp 5 là một việc làm hết sức quan trọng
Trang 121 Nội dung dạy học số thập phân trong chơng trình Toán 5
Nội dung số thập phân, các phép tính với số thập phân đợc dạy trong 52 tiết ở toàn bộ chơng II (Học kì I-Toán 5) Cụ thể nh sau:
- Khái niệm ban đầu về số thập phân; đọc viết, so sánh số thập phân; viết và chuyển đổi các số đo đại lợng dới dạng số thập phân(đợc dạy trong 15 tiết)
- Các phép tính:
+ Phép cộng và phép trừ các số thập phân ( đợc dạy trong 7 tiết)
+ Phép nhân số thập phân (đợc dạy trong 8 tiết)
+ Phép chia số thập phân ( đợc dạy trong 11 tiết - bao gồm cả 2 tiết luyện tập chung về số thập phân )
+ Giải toán về tỉ số phần trăm ( đợc dạy trong 11 tiết)
2.Mục tiêu và chuẩn kiến thức cần đạt khi dạy và học nội dung số thập phân:
2.1 Mục tiêu: Dạy học số thập phân trong chơng trình Toán 5 nhằm giúp học
- Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về số và phép tính với
số thập phân
2.2 Chuẩn kiến thức cần đạt về kiến thức và kĩ năng trong việc dạy học só thập phân trong chơng trình Toán 5.
2.2.1 Khái niệm ban đầu về số thập phân:
- Nhận biết đợc phân số thập phân; biết đọc, viết các phân số thập phân
Trang 13- Nhận biết đợc hỗn số và biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số; biết
đọc, viết hỗn số; biết chuyển một hỗn số thành một phân số
- Nhận biết đợc số thập phân ; biết số thập phân có phần nguyên và phần thập phân; biết đọc, viết, so sánh số thập phân; biết sắp xếp một nhóm các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngợc lại
Ví dụ 1: Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phânvà giá trị của mỗi
Ví dụ : Đặt tính rồi tính: a) 39,205 + 8,677; b) 61,429 - 9,165
- Biết sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân trong thực hành tính
Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất : 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,6
- Biết tính giá trị cacvs biểu thức có không quá ba dấu phép tính cộng, trừ, có hoặc không có dấu ngoặc
Ví dụ : a) 12,6 ì 3 ; b) 6,8 ì 15 c) 25,8 ì 1,5; c) 0,24 ì 2,7
Trang 14- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10;100;1000 hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;
+ Chia số thập phân cho số thự nhiên
+ Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân
+ Chia số tự nhiên cho sốp thập phân
Nhận biết đợc tỉ số phần trăm của hai đại lợng cùng loại
Ví dụ: ở một trờng Tiểu học, cứ 100 học sinh thì có 40 học sinh giỏi Tỉ số
phần trăm của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trờng là 40%
- Biết đọc, viết tỉ số phần trăm
Trang 15- Biết viết một phân số thành tỉ số phần trăm và viết tỉ số phần trăm thành phân số.
Ví dụ: a) Viết
2
1 thành tỉ số phần trăm.
2
1 = 100
50 = 50%
b) Viết 75% thành phân số tối giản 75% = =
100
75 4 3
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các tỉ số phần trăm; nhân tỉ số phần trăm với một số tự nhiên; chia tỉ số phần trăm cho một số tự nhiêm khác 0
+ Tìm một số, biết giá trị một tỉ số phần trăm của số đó
Ví dụ: Tìm một số, biết: 52% của số đó là 420.
Chơng II Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5
học tốt số thập phân.
Căn cứ vào cơ sở lí luận, kết quả nghiên cứu thực trạng qua việc khảo sát, xử lí các bài kiểm tra, vở bài tập của học sinh; qua việc trao đổi kinh nghiệm thực tế giảng dạy ở các trờng Tiểu học, chúng tôi xin đề xuất một số biện pháp nhằm giúp học sinh lớp 5 học tốt số thập phân Đó là:
1.Biện pháp 1: Giúp học sinh nắm vững khái niệmban đầu về số thập phân.
Đây là kiến thức cơ bản, là nền tảng đầu tiên để giúp học sinh biết cách đọc, viết, so sánh và thực hiện kĩ năng tính cộng , trừ, nhân, chia số thập phân từ đó vận dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày
Để giúp học sinh nắm vững khái niệm số thập phân, thực hiện các công việc sau đây:
1.1.Giúp học sinh nắm vững khái niệm ban đầu về số thập phân:
Trang 16Để giúp học sinh nắm vững khái niệm ban đầu về số thập phân thì trớc hết,
ng-ời giáo viên Tiểu học cũng phải có những kiến thức cơ bản, hiểu rõ bản chất khái niệm số thập phân
Ta có thể hiểu khái niệm ban đầu về số thập phân nh sau: “Dới con mắt của toán học hiện đại thì phân số hay số thập phân (hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn) chỉ là hai cách viết khác nhau của cùng một loại số: Số hữu tỉ Toán Tiểu học không xét các số thập phân vô hạn mà chỉ xét các số thập phân hữu hạn, nên ở Tiểu học khi nói tới số thập phân ta luôn hiểu là số thập phân hữu hạn Các số này ứng với các phân số mà ta có thể biến đổi thành các phân số thập phân ( tức là các phân số có mẫu là: 10; 100; 1000; )”- ( Một số vấn đề về nội dung và phơng pháp dạy học môn Toán Tiểu học)
1.2 Hình thành khái niệm về số thập phân:
1.2.1 Để phù hợp với t duy trực quan của học sinh Tiểu học việc giới thiệu số thập phân phải gắn liền với phép đo đại lợngvà phải tiến hành theo hai bớc:
Bớc 1: Đo và viết kết quả phép đo dạng phân số thập phân:
Ví dụ1: Cho học sinh quan sát đo độ dài đoạn thẳng bằng thớc 1m có vạch chia
thành từng dm,cm,mm: Đo đoạn thẳng kết quả đợc 0m, do vậy phải chọn dơn vị nhỏ hơn là dm và đo đợc 1dm
- Ghi kết quả số đo là 0m 1dm
- Giáo viên hớng dẫn học sinh ghi kết quả đo theo cùng một đơn vị đo( đơn vị
đo là m): 0m1dm = 0m +
10
1
m
Ví dụ 2: cho học sinh quan sát đo độ dài cạnh bảng lớp học lần 1 đo đợc 2m
nhng cha đủ 3m, lần 2 đo phần còn lại bằng đơn vị dm và đo đợc 7dm
- Ghi kết quả đo là: 2m7dm
- Giáo viên hớng dẫn học sinh ghi kết quả đo theo cùng một đơn vị đo( đơn vị
Trang 17Việc 2: cho học sinh biết ngời ta đo 3 đoạn thẳng kết quả nh sau ( Số đo đợc
viết theo cột tơng ứng của từng đơn vị đo);
Việc 4:Cho học sinh nêu các phân số:
10
1 ; 100
1
; 1000
1
là các phân số thập phân.Việc 5: Dựa vào bảng trên, giáo viên giới thiệu cho học sinh cách viết số đo:1dm =
1
= 0,1;
100
1 = 0,01;
1000 1 = 0.001