Biện pháp 2: Giúp học sinh nắm vững mối liên hệ giữa số thập phân với

Một phần của tài liệu SKKN hoc tot so thap phan lop 5- bài dowload violet (Trang 20 - 25)

Chơng II. Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5

2. Biện pháp 2: Giúp học sinh nắm vững mối liên hệ giữa số thập phân với

2.1. Mối liên hệ giữa số thập phân với số tự nhiên:

Giáo viên cần giúp học sinh hiểu đợc rằngcăn phòng dài 6m thì cúng có nghĩa là dài 6m0dm0cm nên ta có thể viết 6m =6,00m. Do đó, 6=6,00. Có nghĩa là: Tất cả các số tự nhiên đều đợc coi là số thập phân mà phần thập phân gồm toàn chữ

sè 0.

Sau đó cho học sinh lấy thêm nhiều ví dụ cụ thể để các em hiểu rõ bản chất của vấn đề này

2.2 Mối liên hệ giữa số thập phân và phân số:

Từ việc hình thành khái niệm số thập phân, giáo viên có thể lấy thêm nhiều ví dụ khác để giúp học sinh hiểu đợc: Bất cứ số thập phân nào cũng bằng một phân sè thËp ph©n.

Ví dụ: Số thập phân 12,47 bằng tổng của 12 +

10 7 10

4 + . Tổng này bằng phân số

100 1247

Nh vËy, sè thËp ph©n 12,47= ph©n sè

100 1247

Ngợc lại: Bất cứ phân số thập phân nào cũng bằng một số thập phân.

VÝ dô:

100

1247 =12,47;

10

27 =2,7 vv...

Biện pháp 3:Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nh©n, chia sè thËp ph©n.

3.1 Hình thành các phép tính cộng, trừ, nhân và rèn kĩ năng tính cộng trừ nhân các số thập phân

Bớc 1: Nêu bài toán trong SGK dới dạng tóm tắt.

Bớc 2: hớng dẫn học sinh viét câu lời giải và phép tính

Bớc 3: Hớng dẫn học sinh nhận biết đây là phép tính với các số thập phân.

Bớc 4: hớng dẫn học sinh chuyển số đo dới dạng số thập phânvề số đo dới dạng số tự nhiên và thực hiện phép tính với số tự nhiên sau đó lại chuyển số đo dới dạng số tự nhiên về số đo dới dạng số thập phân.

Bớc 5: Hớng dẫn học sinh viết kết quả của bài toán dới dạng số thập phân.

Bớc 6: Hớng dẫn học sinh kĩ thuật thực hiện phép tính với số thập phân:

- Đặt tính

- Tính nh tính với số tự nhiên.

- “Xử lí dấu phẩy ở kết quả”

Bớc 7: Hớng dẫn học sinh nêu thành quy tắc.

* Hai điểm cần đặc biệt lu ý cho học sinh khi thực hiện phép tính cộng, trừ số thập phân là: - Khi đặt tính, hai dấu phẩy phải đặt thẳng cột với nhau.

- Khi cộng (hoặc trừ), nếu một số không có chữ số nào đó ở bên phải phần thập phân thì coi chữ số đó bằng 0. Đặc biệt là ở phép trừ, khi gặp trờng hợp chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn chữ số ở phần thập phân của số trừ, để giúp học sinh tránh nhầm lẫn thì giáo viên nên hớng dẫn các em viết thêm chữ số 0 vào

tận cùng bên phải phần thập phân của số bị trừ để số chữ số ở phần thập phân của số trừ và số bị trừ bằng nhau rồi mới thực hiện phép tình trừ.

* Điểm chú ý ở phép nhân số thập phân là thao tác đếm tổng chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số để đánh dấu phẩy ở tích

3.2. Hình thành phép chia và dạy kĩ thuật chia số thập phân 3.2.1 Chia một số thập phân cho một số tự nhiên:

Việc hình thành phép chia và rèn kĩ năng tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên cũng giống nh đối với các phép tính cộng, trừ,nhân, theo 7 bớc trênnh- ng cần lu ý bớc 6: Vừa tính vừa xử lí dấu phẩy (Tức là: sau khi chia hết phần nguyên, trớc khi lấy chữ số đầu tiên của phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia phải viết dấu phẩy vào thơng đã tìm đợc.

3.2.2.Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên thơng tìm đợc là một số thập ph©n:

Bớc 1: Nêu bài toán trong SGK dới dạng tóm tắt.

Bớc 2: Hớng dẫn học sinh viết câu lời giải và phép tính

Bớc 3: Hớng dẫn học sinh nhận biết đây là phép tính chia số tự nhiên cho số tự nhiên

Bớc 4: Tổ chức cho học sinh đặt tính chia số tự nhiên cho số tự nhiên Bớc 5: Tổ chức cho học sinh thực hiện tính chia số tự nhiên cho số tự nhiên Bớc 6: Cho học sinh nhận xét kết quả của phép chia này(là phép chia có d) Bớc 7: Hớng dẫn học sinh thực hiện tiếp phép chia để có kết quả ( thơng) là mét sè thËp ph©n

Bớc 8: Hớng dẫn học sinh viết kết quả và nêu thành quy tắc.

3.2.3. Chia một số tự nhiên cho một số thập phân:

Bớc 1: Nêu bài toán trong SGK dới dạng tóm tắt

Bớc 2: Hớng dẫn học sinh viết câu lời giải và phép tính

Bớc 3: Hớng dẫn học sinh nhận biết đây là phép chia số tự nhiên cho số thập ph©n

Bớc 4: Hớng dẫn học sinh chuyển về phép chia các số tự nhiên Bớc 5: Tổ chức cho học sinh thực hiện phép tính chia

Bớc 6: Hớng dẫn học sinh viết kết quả và nêu thành quy tắc.

3.2.4. Chia mét sè thËp ph©n cho mét sè thËp ph©n

Việc hình thành phép chia và dạy kĩ thuật chia nh đối với phép chí một số tự nhiên cho một số thập phân

* Giáo viên cần lu ý cho học sinh:

+ Bản chất của việc gạch bỏ dấu phẩy ở số chí là ta đã nhân số chia với 10;

100; 1000;...; Do đó, khi gấp số chia lên bao nhiêu lần thì cũng phải gấp số bị chia lên bấy nhiêu lần để giá trị của thơng không thay đổi.

+ Trong phép chia số thập phân, có thể xác định đợc số d của mỗi bớc chia, còn số d của phép chia lại phụ thuộc vào việc xác định thơng . Có nghĩa là: giá trị của số d phụ thuộc vào số chữ số ở phần thập phân của thơng. Nếu phần thập phân của thơng có bao nhiêu chữ số thì phần thập phân của số d có bấy nhiêu chữ số.

VÝ dô : PhÐp chia 22,44 18 44 1,24

84

120

12

Với thơng là 1,24 thì số d là 0,12 VÝ dô : PhÐp chia 22,44 18

44 1,246 84

120

120

12

Với thơng là 1,246 thì số d là 0,012

Biện pháp 4 : Vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực nhằm tổ chức và hớng dẫn các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc chiếm lĩnh kiến thức:

Đây là một biện pháp rất quan trọng và rất cần thiết để thực hiện nguyên lí giáo dục “ Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, Nhà trờng gắn

liền với xã hội” góp phần thiết thực trình quá trình thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục Tiể học đồng thời góp phần đổi mới nội dung và phơng pháp dạy học Toán theo tinh thần cập nhật hoá nội dung dạy học , làm cho nội dung dạy học Toán gắn với thực tiễn của điạ phơng giúp học sinh tăng cờng khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, phơng pháp của môn toán để giải quyết những vấn đề thờng gặp trong cuộc sống.

Để giúp học sinh biết vận dụng kiến thức kĩ năng đợc học về số thập phân vận dụng vào thực tế cuộc sống, giáo viên cần làm đợc các công việc cụ thể sau:

4.1. Làm rõ nguồn gốc số thập phân:

Thông qua các tiết học ngoại khoá, giáo viên nên giơid thiệu một số vần đềvề lịch sử toán học nhằm làm rõ nguồn gốc của số thập phân. Chẳng hạn nh : Khái niệm số thập phân đợc hình thành từ rất sớm và nó bắt nguồn từ quá trình đo đại l- ợng. Cùng với quy tắc tính toán và tên gọi nh hiện nay thì khái niệm số thập phân

đã trải qua một thời gian rất dài. Quá trình phát triển khái niệm số thập phân đã

phẩn ánh quá trình phát triển toán học của con ngời. Xuất phát từ đời sống thực tế, cụ thể là từ việc đo đại lợng với nhu cầu cung cấp một công cụ toán học cho việc đo đại lợng Từ đó, học sinh thấy rõ vai trò của số thập phân trong cuộc… sống hàng ngày, giúp học sinh thấy đợc sự cần thiết của việc vận dụng kiến thức

đã học về số thập phân vào thực tế.

4.2 Tổ chức cho Học sinh hoạt động thực hành đo lờng, tính toán, giải toán cã néi dung thùc tÕ:

Sau mỗi bài dạy, giáo viên nên khai thác phát triển một số bài toán giúp học sinh vận dụng những kiến thức vừa đợc học về số thập phân vào thực tế. Chẳng hạn: Sau bài dạy về: “KHái niệm số thập phân”, giáo viên nên phát triển thêm các bài tập về thực hành đo đại lợng nh :

+ Thực hành đo chiều dài cái sân nhà em

+ Thực hành cân để đo khối lợng của quyển sách Toán 5

- Sau mỗi bài học về các phép tính về cộng ,trừ, nhân , chia số thập phân, giáo viên nên cập nhật hoá nội dung thực tế của các bài toán có lời văn bằng cách:

+ Thờng xuyên đổi mới nội dung thực tế của bài toán có lời văn (trong SGK) cho phù hợp với những vấn đề đang diễn ra ở cộng đồng.

+ Lựa chọn những nội dung thực tế thích hợp để lập một số bài toán có lời văn phù hợp với nội dung và yêu cầu của bài học:

Ví dụ: Trong phong trào “ Kế họch nhỏ” do liên đội phát động lớp 5A thu đợc 29,5 kg giấy koại, lớp 5B thu đợc 32,6kg giấy loại. Hỏi cả hai lớp thu đợc bao nhiêu ki lô gam giấy loại?

- Hớng dẫn học sinh thu thập t liệu trong thực tế rồi lập và giải một số bài toán có nội dung thực tế gắn với những vấn đề cấp bách đang cần giải quyết ở địa ph-

ơng.

Ví dụ: Lớp 5A có 32 học sinh, trong đó có 5 học sinh xếp loại học lực yếu.

Hái:

a)Số học sinh học lực yếu chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của cả lớp ? b) Để giảm tỉ lệ học sinh xếp loại học lực yếu chỉ còn dới 4 phần trăm thì có bao nhiêu bạn xếp loại học yếu phải phấn đấu để có điểm xếp loại học lực từ trung bình trở lên?

Một phần của tài liệu SKKN hoc tot so thap phan lop 5- bài dowload violet (Trang 20 - 25)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(34 trang)
w