Các hoạt động dạy - học

Một phần của tài liệu SKKN hoc tot so thap phan lop 5- bài dowload violet (Trang 26 - 34)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:Tổ chức cho học sinh

làm các bài luyện tập thêm ở nhà, sau

đó dẫn dắt vào bài mới.

- GV đánh giá rồi dẫn dắt giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2: Hình thành phép nhân và dạy kĩ thuật tính nhân một sè thËp ph©n víi mét sè thËp ph©n a) Ví dụ 1: GV nêu bài toán trong SGK và yêu cầu Hs tóm tắt bài toán

Hỏi: Muốn tính diện tích của mảnh v- ờn hình chữ nhật ta làm thế nào? Nêu phép tính để tính diện tích của mảnh vờn đó ?

GV giới thiệu phép tính 6,4 ì 4,8 là phÐp nh©n mét sè thËp ph©n víi mét sè thËp ph©n

- 1HS nêu đề bài tập vận dụng ở nhà:

* Mỗi ngày nhà Loan ăn hết 2,5 kg gạo.

Hỏi một tháng (30 ngày) nhà loan ăn hết bao nhiêu ki lô gam gạo?

- 1 HS trình bày bài giải:

Bài giải

Một tháng(30ngày) nhà loan ăn hết : 2,5 ×30 = 75 (kg)

Đáp số: 75 ki lôgam HS nhËn xÐt

- HS tóm tắt bài toán Chiều dài : 6,4m ChiÒu réng : 4,8m

Diện tích hình chữ nhật: m ?…

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo của chiều dài nhân với ssó đo của chiều rộng. Tức là ta phải thực hiện phép tính: 6,4 ì 4,8 để tính diện tích của mảnh vờn hình chữ nhật đó

Để tìm đợc đáp số của bài toán, em hãy chuyển số đo là số thập phân về số đo là số tự nhiên và thực hiện phép tính với số tự nhiên.

- Hãy chuyển số đo là số tự nhiên về số đo là số thập phân

Vậy diện tích của mảnh vờn đó là bao nhiêu mét vuông?

- GV tổ chức hớng dẫn cho kĩ thuật tÝnh víi sè thËp ph©n

+ Đặt tính và thực hiện phép tính nh tính với số tự nhiên

Hỏi: Hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số ở phần thập phân?

GV hớng dẫn : Hãy dùng dấu phẩy để tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái.

- HS thực hiện chuyển đổi số đo : 6,4m = 64dm

4,8m = 48dm

- HS thực hiện phép tính với số tự nhiên:

64

× 48

512

256

3072(dm2) - HS chuyÓn:

3072dm2 = 30, 72m2 VËy: 6,4 × 4,8 = 30,72m2 - HS làm việc theo sự hớng dẫn của GV + HS thực hành đặt tính và tính: 64

× 48

512

256

3072

+ HS đếm và nêu: Hai thừa số có tất cả

hai chữ số ở phần thập phân + HS đánh dấu phẩy để tách ở tích của phép tính vừa thực hiện ở trên để có kết quả là: 6,4 × 4,8 512

- GV tổ chức cho HS so sánh, đối chiếu kết quả của phép nhân

64 ì 48 = 3072(dm2)và kết quả phép nh©n 6,4 × 4,8 = 30,72(m2)

- GV yêu cầu HS tự rút ra nhận xét cách thực hiện tính nhân số thập phân víi sè thËp ph©n

256

30,72(m2)

+ HS so sánh và nhận xét : Hai phép nh©n:

64 và 6,4 × 48 × 4,8 512 512 256 256 3072 (dm2) 30,72(m2) 3072dm2 = 30,72m2

* Giống nhau: cách nhân số thập phân với số thập phân nh cách nhân số tự nhiên và đều dẫn đến kết quả là:

30,72m2

* Khác nhau

Phép nhân số tự nhiên có kết quả số đo là đề xi mét vuông nên phải đổi đơn vị

đo ra mét vuông; phép nhân số thập phân phải đếm xem hai thừa số có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân rồi dùng dấu phẩy để tách ở tích ra bấy nhiêu số kể từ phải sang trái.

- HS nhận xét: - Cách thực hiện phép nh©n mét sè thËp ph©n víi sè thËp ph©n nh nhân với số tự nhiên.

- Đếm xem phần thập phân của hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số rồi tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

b) VÝ dô 2: 4,75 × 1,3 = ?

GV tổ chức cho HS tự đặt tính và tính.

Hỏi: Cả hai thừa số có bao nhiêu chữ

số ở phần thập phân?

Vậy ta phải dùng dấu phẩy để tách ở tích ra bao nhiêu chữ số kể từ phải sang trái?

- GV tổ chức cho HS tự nêu quy tắc từ hai ví dụ trên.

- Hái: Muèn nh©n mét sè thËp ph©n với một số thập phân ta làm thế nào?

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập thực hành:

Bài 1: Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập.

GV tổ chức cho HS đặt tính rồi tính

- HS vận dụng vào nhận xét trên để thực hiện phép nhân.

4,75 × 1,3 1425 475 6,175

- HS đếm và nêu: Hai thừa số có cả ba chữ số ở phần thập phân.

- Ta phải dùng dấu phẩy để tách ở tích ra ba chữ số kể từ phải sang trái.

- HS dựa vào cách thực hiện hai via dụ trên để nêu thành quy tắc.

- Muèn nh©n mét sè thËp ph©n víi mét số thập phân ta làm nh sau:

* Nhân nh nhân các số tự nhiên.

* Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

- 3 HS nhắc lại quy tắc

- 1HS đọc to yêu cầu bài tập; cả lớp tự làm vào vở

a) 25,8 b) 16,25

× 1,5 × 6,7

1290 11375

258 9750

- Tổ chức cho Hs chữa bài để kịp thời sữa chữa (nếu sai) ngay tại lớp ( xác

định kết quả đúng để chữa chung cho cả lớp)

Bài 2a) Giáo viên treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2(SGK)

- Tổ chức cho HS tự tính các phép tính nêu trong bảng

- Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo nhóm đôi và nêu nhận xét.

- GV xác nhận kết quả đúng và hớng dẫn học sinh nhận xét để nhận ra tính chất giao hoán của phép nhân

Cho HS nêu lại tính chất giao hoán của phép nhân

b) Gọi HS đọc đề bài

- GV tổ chức cho HS vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân

38,70 108,875

- Cả lớp tự kiểm tra, đối chiếu và tự nhận xét kết quả bài làm của mình để kịp thời sửa chữa (nếu sai)

- 1HS đọc yêu cầu bài tập: tính rồi so sánh giá trị của a ì b và b ì a

- HS tự tính và điền kết quả vào bảng

a b a × b b × a

2,36 4,2 9,912 9,912

3,05 2,7 8,235 8,235

- 2 HS đổi vở cho nhau, kiểm tra lẫn nhau, xác nhận kết quả đúng hoặc sai ( nếu sai tự sửa chữa) bài của mình hoặc chữa bài cho bạn.

- HS nêu nhận xét chung, từ đó rút ra tính chất giáo hoán của phép nhân các sè thËp ph©n

+ Phép nhân các số thập phân có tính chất giáo hoán:

Khi đổi chỗ hai thừa số của một tích thì

tích không thay đổi.

a × b = b × a - 3 HS nhắc lại - HS đọc, hiểu đề bài

- HS vận dụng tính chất nêu trên để

điền ngay kết quả của phép nhân nêu ở dòng thứ hai của bài tập trong từng cột 4,34×3,6 = 15,624 ; 9,04 × 16 = 144,64 3,6 ×4,34 =15,624 ; 16 ×9,04 = 144,64

GV khuyến khích HS giảo thích tại sao lại biết ngay đợc kết quả ở dòng thứ hai

Bài 3: GV tổ chức để HS tự giải bài toán

- GV tổ chức cho HS chữa bài và chấm bài cho HS

Hoạt động nối tiếp:

- Gọi HS nêu lại quy tắc và nhắc HS làm bài tập vận dụng

* Bài tập vận dụng: Tính diện tích của thửa ruộng hình vuông có cạnh là 16,25m

- HS giải thích: Khi đổi chỗ hai thừa số trong một tích thì tích đó không thay

đổi.anHS đọc kĩ đầu bài toán xác định các dữ kiện của bài toán - đặc điểm của dạng toán và tự giải bài toán:

Bài giải:

Chu vi của vờn cây hình chữ nhật là:

(15,62 + 8,4) × 2= 48,04 (m)

Diện tích của vờn cây hình chữ nhật là:

15,62 × 8,4 = 131,208 (m2)

Đáp số: 48,04m và 131,208m2

- 1HS đọc bài giải trớc lớp, cả lớp so sánh, đối chiếu kết quả để kịp thời sửa ch÷a (nÕu sai)

- 1HS đọc lại quy tắc nhân một số thập ph©n víi mét sè thËp ph©n

kÕt luËn

Trong Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài chúng tôi đã rút ra đợc một số kÕt luËn sau:

- Chúng tôi đã nghiên cứu sâu sắc nội dung chơng trình SGK Toán 5 và nhận thấy: Số thập phân là nội dung trọng tâm đợc dạy ở học kì I và đợc tích hợp, chi phối toàn bộ các nội dung khác trong chơng trình.

-Tìm hiểu bản chất khái niệm số thập phân, nắm vững nội dung chơng trình và mức độ cần đạt về nội dung chơng trình số thập phân trong chơng trình Toán 5.

- Điều tra, khảo sát để hiểu rõ thực trạng dạy - học về số thập phân, phát hiện

đợc những sai lầm, thiếu sót trong cách dạy và học số thập phân.

- Trên cơ sở đó, đề xuất 4 biện pháp nâng cao chất lợng dạy và học số thập phân, góp phần nâng cao chất lợng dạy học Toán lớp 5 nói riêng và toán Tiểu học nãi chung.

Tiến hành thử nghiệm s phạm ( Thiết kế một kế hoạch bài học) có sử dụng các biện pháp đề ra trong đề tài. Tuy cha có kết quả cụ thể nhng chúng tôi tin tởng rằng : Nếu trong quá trình dạy học mà thực hiện đợc 4 biện pháp nh đã nêu ở trên sẽ mang lại hiệu quả - chất lợng dạy học số thập phân, giúp học sinh vận dụng trong thùc tÕ cuéc sèng.

Thanh Hoá, tháng8 năm 2009 Ngời thực hiện:

Nguyễn Thị Hằng

Tài liệu tham khảo

1. Sách giáo khoa, sách giáo viên Toán 1 - Nhà xuất bản Giáo dục năm 2002.

Tác giả : Đỗ Đình Hoan ( chủ biên), Nguyễn áng - Đỗ Trung Hiệu - Phạm Thanh T©m.

2. Giáo trình phơng pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học- Nhà xuất bản Đại học S phạm năm 2009. Nhóm tác giả: Đỗ Trung Hiệu - Đỗ Đình Hoan - Vũ Dơng Thuþ - Vò Quèc Chung.

3. Giáo trình thực hành phơng pháp dạy học Toán ở Tiểu học - Nhà xuất bản

Đại học S phạm. Tác giả: Trần Ngọc Lan

4. Một số vấn đề về nội dung và phơng pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học - Sách bồi dỡng thờng xuyên chu kì 1997 - 2000. Nhà xuất bản Giáo dục năm 2001.

5. Tài liệu bồi dỡng giáo viên dạy các môn học lớp 1. Nhà xuất bản giáo dục n¨m 2006

6. Hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở Tiểu học - Lớp 1. Nhà xuất bản Giáo dục năm 2009.

7. Thiết kế bài giảng Toán 1 - Tập 1. Nhà xuất bản Hà Nội năm 2007. Tác giả:

Nguyễn Tuấn - Lê Thị Thu Hiền.

Một phần của tài liệu SKKN hoc tot so thap phan lop 5- bài dowload violet (Trang 26 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(34 trang)
w