1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GiaLy11_TCNC.doc

23 979 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tụ Điện Và Điện Dung Của Tụ Điện
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Công Nghệ Điện
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính điện dung của tụ điện phẳng.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 1

Tiết 5 TỤ ĐIỆN VÀ ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩ tụ điện, điện dụng của tụ điện.

Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu vật dẫn và điện môi trong điện trường, điện dung của tụ điện phẵng và năng

lượng điện trường trong tụ điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu vật dẫn ở trạng

thái cân bằng tĩnh điện

Cho học sinh tìm ví dụ

Nêu đặc điểm của vật dẫn ở

trạng thái cân bằng tĩnh điện

Phân tích từng đặc điểm

Vẽ hình 1.2

Giới thiệu sự phân cực điện

môi

Giới thiệu kết quả của sự

phân cực điện môi

Giới thiệu điện dung của tụ

điện phẵng

Giới thiệu năng lượng điện

trường của tụ điện

Giới thiệu mật độ năng lượng

điện trường trong tụ điện

Ghi nhận khái niệm

Tìm ví dụ

Ghi nhận các đặc điểm của vật dân cân bằng tĩnh điện

Vẽ hình

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận sự phân cực điện môi làm giảm điện trường ngoài

Ghi nhận điện dung của tụ điện phẵng

Hiểu rỏ các đại lượng trong biểu thức

Ghi nhận biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện

Ghi nhận biểu thức tính mật

độ năng lượng điện trường trong tụ điện

I Lý thuyết

1 Vật dẫn trong điện trường

Vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện : Sự phân bố điện tích trên vật dẫn không còn thay đổi theo thời gian, không có dòng điện tích chạy từ nơi này đến nơi khác

Đặc điểm của vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện :

+ Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài vật dẫn.+ Không có điện trường ở bên trong vật đẫn.+ Véc tơ cường độ điện trường ở mặt vật đãn luôn vuông góc với mặt đó

+ Tất cả các điểm trên vật dẫn đều có cùng điện thế (đẵng thế)

2 Điện môi trong điện trường

Khi điện môi đặt trong điện trường thì trong điện môi có sự phân cực điện

Sự phân cực điện môi làm xuất hiện một điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngoài làm giảm điện trường ngoài

3 Điện dung của tụ điện phẵng

36 9Trong đó S là phần diện tích đối diện giữa hai bản, d là khoảng cách giữa hai bản và ε là hằng số điện môi của chất điện môi chiếm đầy giữa hai bản

4 Năng lượng điện trường trong tụ điện

W = 2

1

QU = 2

1

C

Q2

= 2

72 9

2

E

Mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện

tỉ lệ với bình phương của cường độ điện trường E

Hoạt động 3 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức tính điện dung của tụ

điện phẳng

Yêu cầu học sinh tính diện

tích bản tụ

Y/c h/s tính điện dung của tụ

Y/c h/s tính điện tích của tụ

Yêu cầu học sinh xác điện

điện tích và điện dung của tụ

khi tháo tụ ra khỏi nguồn và

tăng khoảng cách giữa hai bản

lên gấp đôi

Yêu cầu học sinh tính hiệu

Viết biểu thức tính điện dung của tụ điện phẵng

9 9 =

2 9

2 1

10.4.10.9

2

10.2.1

π

= 28.10-12(F)b) Điện tích của tụ điện

Q = CU = 28.10-12.120 = 336.10-11 (C)c) Hiệu điện thế mới giữa hai bản

Ta có : Q’ = Q C’ =

'4.10

9 9 π

ε

= 2

C

Trang 2

điện thế giữa hai bản khi đó.

U’ =

2'

'

C

Q C

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập từ

1 đến 7 trang 8, 9 sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 6 GHÉP CÁC TỤ ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Điện dung của tụ điện phẵng phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Làm thế

nào để thay đổi điện dung của tụ điện phẵng Cách thay đổi điện dung của tụ điện phẵng thường sử dụng

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu cách ghép các tụ điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu bộ tụ mắc nối tiếp

Hướng dẫn học sinh xây

C C

1

111

2 1

+++

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh lập luận để

xác định hiệu điện thế giới

hạn của bộ tụ

Yêu cầu học sinh tính điện

dung của bộ tụ

Yêu cầu học sinh tính điện

tích tối đa mà bộ tụ tích được

Yêu cầu học sinh lập luận để

tính điện tích tối đa mà bộ tụ

có thể tích được

Yêu cầu học sinh tính điện

dung của bộ tụ

Yêu cầu học sinh tính hiệu

điện thế tối đa có thể đặt vào

giữa hai đầu bộ tụ

Xác định hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ

Tính điện dung tương đương của bộ tụ

Tính điện tích tối đa mà bộ tụ tích được

Xác định điện tích tối đa mà

a) Trường hợp mắc song song

Hiệu điện thế tối đa của bộ không thể lớn hơn hiệu điện thế tối đa của tụ C2, nếu không

tụ C2 sẽ bị hỏng

Vậy : Umax = U2max = 300V Điện dung của bộ tụ :

C = C1 + C2 = 10 + 20 = 30(µF) Điện tích tối đa mà bộ có thể tích được :

Qmax = CUmax = 30.10-6.300 = 9.10-3(C)

b) Trường hợp mắc nối tiếp

Điện tích tối đa mà mỗi tụ có thể tích được :

Q1max = C1U1max = 10.10-6.400 = 4.10-3(C)

Q2max = C2U2max = 20.10-6.300 = 6.10-3(C) Điện tích tối đa mà bộ tụ có thể tích được không thể lớn hơn Q1max , nếu không, tụ C1 sẽ

20.102 1

2

+

=+C C

C C

(µF) Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào giữa hai đầu bộ :

3 max

10.320

10.4

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập từ

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

Trang 3

1 đến 8 trang 13, 14 sách TCNC.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết7 BÀI TẬP Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải : Viết biểu

thức xác định điện tích, hiệu điện thế và điện dung tương đương của các bộ tụ gồm các tụ mắc song song và bộ tụ gồm các tụ mắc nối tiếp

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Cho học sinh phân tích mạch

Yêu cầu học sinh tính điện

dung của bộ tụ

Hướng dẫn để học sinh tính

điện tích của mỗi tụ điện

Yêu cầu học sinh tính điện

tích của mỗi tụ khi đã tích

điện

Hướng dẫn để học sinh tính

điện tích, điện dung của bộ tụ

và hiệu điện thế trên từng tụ

khi các bản cùng dấu của hai

tụ điện được nối với nhau

Hướng dẫn để học sinh tính

điện tích, điện dung của bộ tụ

và hiệu điện thế trên từng tụ

khi các bản trái dấu của hai tụ

điện được nối với nhau

Tính hiệu điện thế trên mỗi tụ

Tính điện tích của bộ tụ Tính điện dung của bộ tụ

Tính hiệu điện thế trên mỗi tụ

6.3

3 12

3 12

+

=+C C

C C

= 2(µF)b) Điện tích của mỗi tụ điện

Ta có : Q = q12 = q3 = C.U = 2.10-6.30 = 6.10-5 (C)

10.6

=

C q

10.5

b) Khi các bản trái dấu của hai tụ điện được nối với nhau

Trang 4

Chủ đề 2 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CÓ CHỨA NGUỒN ĐIỆN VÀ MÁY THU ĐIỆN

(4 tiết) Tiết 4 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CÓ MÁY THU ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu, viết biểu thức của định luật Ôm đối với toàn mạch.

Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu máy thu điện, định luật Ôm đối với đoạn mạch có máu thu điện, công suất tiêu

thụ của máy thu điện, hiệu suất của máy thu điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Cho học sinh kể tên một số

dụng cụ tiêu thụ điện

Giới thiệu máy thu điện

Giới thiệu suất phản điện và

điện trở trong của máy thu

điện

Vẽ đoạn mạch

Xây dựng định luật Ôm cho

đoạn mạch có máy thu điện

Giới thiệu điện năng tiêu thụ

trên máy thu điện

Giới thiệu công suất tiêu thụ

trên máy thu điện

Giới thiệu hiệu suất của máy

thu điện

Kể tên một số dụng cụ tiêu thụ điện

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

Vẽ hình

Ghi nhận định luật

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

I Lý thuyết

1 Máy thu điện

Có hai loại dụng cụ tiêu thụ điện thường gặp

là dụng cụ toả nhiệt và máy thu điện

Máy thu điện là dụng cụ tiêu thụ điện mà phần lớn điện năng được chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác nhiệt năng

Mỗi máy thu diện có một suất phản điện E p

và một điện trở trong rp, với E p =

q

A

Trong đó A là phần điện năng được chuyển hoá thành năng lượng, không phải là nhiệt năng khi có điện lượng q chuyển qua máy thu điện

2 Định luật Ôm cho đoạn mạch có máy thu

Dòng điện qua máy thu điện đi từ cực dương sang cực âm của máy thu

Cường độ dòng điện qua máy thu điện :

I =

p

p r

E

U

Với U là hiệu điện thế giữa hai cực của máy thu

3 Công suất điện tiêu thụ của máy thu

Điện năng tiêu thụ trên máy thu trong thời gian t : Atp = E pI t+ rpI2t

Công suất tiêu thụ điện của máy thu điện :

Hoạt động 3 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Hướng dẫn để học sinh tính

cường độ dòng điện chạy qua

máy thu điện

Yêu cầu học sinh tính công

suất tiêu thụ và hiệu suất của

máy thu

Hướng dẫn học sinh lập

phương trình để tính cường độ

dòng điện chạy qua máy thu

Yêu cầu học sinh giải

phương trình để tính I’

Yêu cầu học sinh lập luận để

loại nghiệm I’ = 1,5A

Yêu cầu học sinh tính suất

phản điện của máy thu

Tính cường độ dòng điện chạy qua máy thu điện

Tính công suất tiêu thụ

Tính hiệu suất của máy thu

Lập phương trình để tìm I’

Giải phương trình bậc 2 bằng máy tính bỏ túi

Lập luận để loại nghiệm I’ = 1,5A

Tính suất phản điện của máy thu

=

p

N r

P

= 0,5(A)

Công suất tiêu thụ : P = UI = 12.0,5 = 6(W) Hiệu suất : H = 1 -

= 0,75

b) Cường độ dòng điện và suất phản điện của máy thu

Ta có : U’.I’ = Ep,I’ + rp.I’2 Hay 12,6.I’ = 5,4 + 6.I’2 => 6I’2 -12,6I’ + 5,4 = 0 Giải ra ta có I’ = 0,6A và I’ = 1,5A Loại nghiệm I’ = 1,5A vì ứng với nó công suất toả nhiệt trên máy thu rpI’2 lớn hơn công suất có ích của máy

Trang 5

Suất phản điện : E p = U’ – rpI’

= 12,6 – 6.0,6 = 9(V)

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập từ

1 đến 5 trang 21, 22 và 7, 8, 9 trang 22 sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 5 BÀI TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH CÓ NGUỒN ĐIỆN VÀ ĐOẠN MẠCH CÓ MÁY THU ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Viết biểu thức định luật Ôm cho mạch kín, cho đoạn mạch có máy thu

điện, biểu thức tính công suất tiêu thụ của máy thu và hiệu suất máy thu điện

Hoạt động 2 (20 phút) : Ôn tập lý thuyết : So sánh các công thức về đoạn mạch có chứa nguồn điện và đoạn mạch

có chứa máy thu điện

Trang 6

Cơng suất P = E.I

(Cung cấp điện)

P = Ep.I + rp.I2(Tiêu thụ điện)Hiệu suất

H =

E

Ir E E

UN = −(UN = UBA)

H =

AB

p AB AB

p

U

Ir U

U

=

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức xác định hiệu điện thế

giữa hai của acquy khi nạp

điện và khi phát điện

Hướng dẫn học sinh tính

điện trở trong của acquy

Hướng dẫn học sinh tính suất

điện động của acquy

Yêu cầu học sinh tính hiệu

suất của acquy khi nạp điện

Viết biểu thức xác định hiệu điện thế giữa hai của acquy khi nạp điện và khi phát điện

Tính điện trở trong của acquy

Tính suất điện động của acquy

Tính hiệu suất của acquy khi nạp điện

Khi nạp điện thì acquy là máy thu điện Hiệu điện thế giữa cực dương và cực âm của acquy là E + Ir Khi phát điện thì hiệu điện thế đó là : UBA = - UAB = E – Ir Do đó ta có:a) (E + Ir) – (E – Ir) = ∆U

=> r =

2.2

2,1

H’ = =6+26.0,3

+Ir E

E

= 0,91

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tĩm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập từ

1 đến 7 trang 25, 26 sách TCNC

Tĩm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 6 ĐỊNH LUẬT ƠM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CĨ CẢ NGUỒN ĐIỆN VÀ MÁY THU ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu cách phân biệt nguồn phát và máy thu trên mạch điện.

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu đoạn mạch và mạch kín cĩ cả nguồn điện và máy thu điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Phân biệt nguồn và máy thu

Xây dựng biểu thức định luật

Ghi nhận cách xữ lí tình huống chưa biết chắc chán chiều dịng điện

Vẽ hình

I Lý thuyết

1 Đoạn mạch cĩ cả nguồn điện và máy thu điện

T a cĩ : UAB = UAM + UMN + UNB = - (E – Ir) + IR + (Ep + Irp)

 I =

R r r

E E U p

p AB

++

−+

Nếu chưa biết chiều dịng điện trong đoạn mạch, ta cĩ thể giả thiết dịng điện chạy theo một chiều nào đĩ rồi áp dụng cơng thức trên Nếu kết quả I cĩ giá trị âm thì dịng điện cĩ chiều ngược lại

2 Mạch kín cĩ cả nguồn điện và máy thu điện

Trang 7

Vẽ mạch điện.

Hướng dẫn học sinh xây

dựng biểu thức định luật

Xây dựng biểu thức định luật Khi nối hai điểm A, B trong đoạn mạch trên

lại với nhau thì ta được mạch kín (UAB = 0) Khi đó : I =

R r r

E E p

p

++

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ mạch điện

Hướng dẫn học sinh cách giã

sử chiều dòng điện để viết

biểu thức định luật Ôm để tìm

cường độ dòng điện chạy qua

Giã sử chiều dòng điện

Viết biểu thức định luật Ôm

Tính I1

Tính I2 Tính UMN

II Bài tập ví dụ

a) Giả sử dòng điện chạy qua nhánh có E1 và

E2 có chiều từ trái qua phải Như vậy E1 là máy thu còn E2 là nguồn điện Ta có :

I1 =

2 1

2 1

r r

E E

394+

I2 =

1510

42

1+R = +

R

U AB

= 0,16 (A)b) Hiệu điện thế giữa M và N

UMN = VM - VN = VM - VA + VA - VN = - 5,9 V

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập từ

1 đến 10 trang 28, 29, 30

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 7 BỘ NGUỒN MẮC XUNG ĐỐI Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Vẽ một đoạn mạch điện có cả nguồn và máy thu và một số điện trở rồi

viết biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch đó

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu bộ nguồn mắc xung đối.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ mạch mắc xung đối

Dẫn dắt để đưa ra cách tính

suất điện động và điện trở

trong của bộ nguồn mắc xung

đối

Vẽ hình

Ghi nhận cách tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc xung đối

I Bộ nguồn mắc xung đối

Nếu hai nguồn diện có hai cực cùng dấu nối với nhau thì ta nói hai nguồn đó mắc xung đối Khi nối hai cực của bộ nguồn này với dụng cụ tiêu thụ điện thì nguồn có suất điện động lớn hơn thành nguồn phát còn nguồn kia trở thành máy thu

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là: Eb = |E1 – E2| ; rb = r1 + r2

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viét

ne

e n nr

R

e e n

=>

4'=n

n I

I

= 1,5 => n = 12b) Có 6 ước số của 12 nên có 6 cách mắc đối xứng

Trang 8

Hướng dẫn để học sinh

lập luận và nêu ra các

cách mắc

Yêu cầu học sinh tính

suất điện động và điện trở

trong của bộ nguồn

Yêu cầu học sinh tính

cường độ dòng điện chạy

trong mạch chính

Yêu cầu học sinh tính

cường độ dòng điện chạy

trong mach trong 2 cách

Lập luận để đưa ra cách mắc cho hiệu suất lớn nhất

Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

Tính cường độ dòng điện trong hai cách mắc đó, so sánh

và rút ra kết luận

Hiệu suất của bộ nguồn H =

b r R

R

+ cực đại khi rb nhỏ nhất Mà rb nhỏ nhất khi các nguồn mắc song song nên khi các nguồn mắc song song thì hiệu suất của bộ nguồn là lớn nhất

Bài tập 2 (6 trang 34)

a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

Eb = 2e + 1e = 3e = 3.2,2 = 6,6(V)

rb = 2

2r

+ r = 2r = 2.1 = 2(Ω) Cường độ dòng điện chạy qua R

I =

220

6,6+

=+ b

b

r R

E

= 0,3(A)b) Để cường độ dòng điện qua các nguồn bằng nhau thì có 2 cách mắc là mắc song song và mắc nối tiếp các nguồn với nhau Trong 2 cách mắc đó thì cách mắc nối tiếp cho dòng qua R lớn hơn

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập

trang 32, 33, 34

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Chương III : DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG Tiết 8 LUYỆN TẬP GIẢI CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ

DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI VÀ DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ:

+ Dòng điện trong kim loại: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, nguyên nhân gây ra điện trở.+ Dòng điện trong chất điện phân: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, ứng dụng

Hoạt động 2 (10 phút) : Ghép các nội dung cho phù hợp.

Câu 13.1: 1 – c; 2 – i; 3 – d; 4 – g; 5 – h; 6 – e; 7 – k; 8 – đ; 9 – b.

Câu 14.1: 1 – c; 2 – p; 3 – m; 4 – h; 5 – a; 6 – n; 7 – o; 8 – l; 9 – b; 10 – d; 11 – đ; 12 – e; 13 – k; 14 – i.

Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 9

Tiết 9 LUYỆN TẬP GIẢI CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ

DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ, TRONG CHÂN KHÔNG VÀ TRONG CHẤT BÁN DẪN

Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ:

+ Dòng điện trong chất khí: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, sự dẫn điện tự lực.+ Dòng điện trong chân không: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, ứng dụng

+ Dòng điện trong chất bán dẫn tinh khiết: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện

+ Bán dẫn có pha tạp chất: Hai loại bán dẫn, tính chất dẫn điện một chiều của lớp p-n, ứng dụng

Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 10

Chủ đề 3 : TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG ĐỀU LÊN KHUNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN

ỨNG DỤNG CỦA LỰC LO-REN-XƠ (3 tiết) Tiết 10 TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG ĐỀU LÊN KHUNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm của véc tơ cảm ứng từ B→ tại một điểm trong từ trường

Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc

điểm của lực từ tác dụng lên

đoạn dây dẫn mang dòng điện

Giới thiệu véc tơ phần tử

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận công thức

Cho biết khi nào F→ = →0

1 Định luật Laplace - Ampere

Lực từ F→do một từ trường đều có cảm ứng

từ B→tác dụng lên một đoạn dây có độ dài l

có dòng điện có cường độ I chạy qua:

+ Đặt tại trung điểm của đoạn dây;

+ có phương vuông góc với →B và đoạn dây dẫn l;

+ Có chiều tuân theo quy tắc bàn tai trái;+ Có độ lớn F = BIlsinα

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu tác dụng của từ trường đều lên một khung dây dẫn mang dòng điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu ngẫu lực từ

Yêu cầu học sinh rút ra kết

luận

Yêu cầu học sinh cho biết

khung dây quay đến vị trí nào

thì thôi quay

Giới thiệu ứng dụng chuyển

động của khung dây trong từ

trường đều để làm điện kế

khung quay

Vẽ hình

Xác định lực từ tác dụng lên các cạnh NP và QM

Xác định lực từ tác dụng lên các cạnh MN và PQ

Ghi nhận khái niệm

Nhận xét về sự quay của khung dây có dòng điện khi đặt trong từ trường đều

Ghi nhận ứng dụng

2 T ác dụng của từ trường đều lên một khung dây dẫn mang dòng điện

+ Lực từ tác dụng lên các cạnh NP và QM bằng →0 vì các cạnh này song song với cảm ứng từ →B

+ Lực từ tác dụng lên các cạnh MN và PQ là

F→ = I[MN→ ,→B]

F→' = I[PQ→,B→] Hai lực này đều vuông góc với mặt phẵng khung dây và cùng độ lớn F = F’ = B.I.MN, chúng tạo thành một ngẫu lực có mômen

M = B.I.MN.NP = B.I.S Vậy khi một khung dây dẫn không bị biến dạng, có dòng điện chạy qua tạo thành một mạch kín được đặt trong một từ trường đều, thì từ trường đó tác dụng lên khung dây một ngẫu lực từ

Nếu khung dây tự do thì ngẫu lực từ làm cho khung dây quay đến vị trí sao cho mặt phẵng của khung dây vuông góc với các đường sức từ

Hoạt động 4 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình 3.4

Yêu cầu học sinh xác định

các lực tác dụng lên các cạnh

của khung dây

Yêu cầu học sinh tính

Vẽ hình

Xác định các lực tác dụng lên các cạnh AE và CD

Xác định các lực tác dụng lên các cạnh AC và DE

Tính mômen của ngẫu lực

3 Bài tập ví dụ

Lực từ tác dụng lên các cạnh AE và CD bằng →0, bì các cạnh này song song với cảm ứng từ B

Hai lực từ tác dụng lên các cạnh AC và DE đặt vào trung điểm của hai cạnh này, cùng vuông góc với mặt phẵng ACDE, ngược chiều nhau và có độ lớn:

F = F’ = B.I.AC = 2.10-2.5.6.10-2 = 6.10-3(N) Hai lực này tạo thành một ngẫu lực có

Trang 11

mômen của ngẫu lực.

mômen:

M = F.AE = 6.10-3.5.10-2 = 3.10-4(Nm)

Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập

trang 41 và 42

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 11 ỨNG DỤNG CỦA LỰC LO-REN-XƠ Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ.

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu ứng dụng của lực Lo-ren-xơ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại

đặc điểm của lực Lo-ren-xơ

Yêu cầu học sinh nêu dạng

quỹ đạo chuyển động của hạt

điện tích chỉ chịu tác dụng của

động lượng của hạt cơ bản

Nêu các đặc điểm của lực ren-xơ

Nêu dạng quỹ đạo chuyển động của hạt điện tích chỉ chịu tác dụng của lực Lo-ren-xơ

Viết công thức tính bán kính quỹ đạo

Ghi nhận cách làm lệch chùm electron trong đèn hình của tivi

Ghi nhận cách phân biệt các hạt có cùng điện tích nhưng có khối pượng khác nhau

Ghi nhận cách xác định động lượng của hạt cơ bản

+ Có phương vuông góc với →vvà →B;+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái;

+ Có độ lớn: f = |q|vBsinα

2 Quỹ đạo chuyển động

Hạt điện tích bay vào trong từ trường đều theo phương vuông góc với từ trường sẽ chuyển động tròn đều trong mặt phẵng vuông góc với →B, với bán kính quỹ đạo tính theo công thức: R = |q mv|B

3 Một số ứng dụng

+ Lực Lo-ren-xơ được ứng dụng để làm lệch quỹ đạo của chùm tia electron trong một số thiết bị điện tử

+ Lực Lo-ren-xơ được ứng dụng trong khối phổ kế để phân biệt các hạt có cùng điện tích nhưng có khối lượng khác nhau:

2

1 2

1

2 1

v m

B q

v m R

R

=

=

+ Lực Lo-ren-xơ được ứng dụng để xác định động lượng của hạt cơ bản

p = mv = |q|RB

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết công

|

mU eB

m

eU m B q

10.10.1,9.2

= 9.10-2(m)b) Chu kì chuyển động của electron

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w