Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính điện dung của tụ điện phẳng.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 1Tiết 5 TỤ ĐIỆN VÀ ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩ tụ điện, điện dụng của tụ điện.
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu vật dẫn và điện môi trong điện trường, điện dung của tụ điện phẵng và năng
lượng điện trường trong tụ điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu vật dẫn ở trạng
thái cân bằng tĩnh điện
Cho học sinh tìm ví dụ
Nêu đặc điểm của vật dẫn ở
trạng thái cân bằng tĩnh điện
Phân tích từng đặc điểm
Vẽ hình 1.2
Giới thiệu sự phân cực điện
môi
Giới thiệu kết quả của sự
phân cực điện môi
Giới thiệu điện dung của tụ
điện phẵng
Giới thiệu năng lượng điện
trường của tụ điện
Giới thiệu mật độ năng lượng
điện trường trong tụ điện
Ghi nhận khái niệm
Tìm ví dụ
Ghi nhận các đặc điểm của vật dân cân bằng tĩnh điện
Vẽ hình
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận sự phân cực điện môi làm giảm điện trường ngoài
Ghi nhận điện dung của tụ điện phẵng
Hiểu rỏ các đại lượng trong biểu thức
Ghi nhận biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện
Ghi nhận biểu thức tính mật
độ năng lượng điện trường trong tụ điện
I Lý thuyết
1 Vật dẫn trong điện trường
Vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện : Sự phân bố điện tích trên vật dẫn không còn thay đổi theo thời gian, không có dòng điện tích chạy từ nơi này đến nơi khác
Đặc điểm của vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện :
+ Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài vật dẫn.+ Không có điện trường ở bên trong vật đẫn.+ Véc tơ cường độ điện trường ở mặt vật đãn luôn vuông góc với mặt đó
+ Tất cả các điểm trên vật dẫn đều có cùng điện thế (đẵng thế)
2 Điện môi trong điện trường
Khi điện môi đặt trong điện trường thì trong điện môi có sự phân cực điện
Sự phân cực điện môi làm xuất hiện một điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngoài làm giảm điện trường ngoài
3 Điện dung của tụ điện phẵng
36 9Trong đó S là phần diện tích đối diện giữa hai bản, d là khoảng cách giữa hai bản và ε là hằng số điện môi của chất điện môi chiếm đầy giữa hai bản
4 Năng lượng điện trường trong tụ điện
W = 2
1
QU = 2
1
C
Q2
= 2
72 9
2
E
Mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện
tỉ lệ với bình phương của cường độ điện trường E
Hoạt động 3 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính điện dung của tụ
điện phẳng
Yêu cầu học sinh tính diện
tích bản tụ
Y/c h/s tính điện dung của tụ
Y/c h/s tính điện tích của tụ
Yêu cầu học sinh xác điện
điện tích và điện dung của tụ
khi tháo tụ ra khỏi nguồn và
tăng khoảng cách giữa hai bản
lên gấp đôi
Yêu cầu học sinh tính hiệu
Viết biểu thức tính điện dung của tụ điện phẵng
9 9 =
2 9
2 1
10.4.10.9
2
10.2.1
π
= 28.10-12(F)b) Điện tích của tụ điện
Q = CU = 28.10-12.120 = 336.10-11 (C)c) Hiệu điện thế mới giữa hai bản
Ta có : Q’ = Q C’ =
'4.10
9 9 π
ε
= 2
C
Trang 2điện thế giữa hai bản khi đó.
U’ =
2'
'
C
Q C
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập từ
1 đến 7 trang 8, 9 sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 6 GHÉP CÁC TỤ ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Điện dung của tụ điện phẵng phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Làm thế
nào để thay đổi điện dung của tụ điện phẵng Cách thay đổi điện dung của tụ điện phẵng thường sử dụng
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu cách ghép các tụ điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu bộ tụ mắc nối tiếp
Hướng dẫn học sinh xây
C C
1
111
2 1
+++
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh lập luận để
xác định hiệu điện thế giới
hạn của bộ tụ
Yêu cầu học sinh tính điện
dung của bộ tụ
Yêu cầu học sinh tính điện
tích tối đa mà bộ tụ tích được
Yêu cầu học sinh lập luận để
tính điện tích tối đa mà bộ tụ
có thể tích được
Yêu cầu học sinh tính điện
dung của bộ tụ
Yêu cầu học sinh tính hiệu
điện thế tối đa có thể đặt vào
giữa hai đầu bộ tụ
Xác định hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ
Tính điện dung tương đương của bộ tụ
Tính điện tích tối đa mà bộ tụ tích được
Xác định điện tích tối đa mà
a) Trường hợp mắc song song
Hiệu điện thế tối đa của bộ không thể lớn hơn hiệu điện thế tối đa của tụ C2, nếu không
tụ C2 sẽ bị hỏng
Vậy : Umax = U2max = 300V Điện dung của bộ tụ :
C = C1 + C2 = 10 + 20 = 30(µF) Điện tích tối đa mà bộ có thể tích được :
Qmax = CUmax = 30.10-6.300 = 9.10-3(C)
b) Trường hợp mắc nối tiếp
Điện tích tối đa mà mỗi tụ có thể tích được :
Q1max = C1U1max = 10.10-6.400 = 4.10-3(C)
Q2max = C2U2max = 20.10-6.300 = 6.10-3(C) Điện tích tối đa mà bộ tụ có thể tích được không thể lớn hơn Q1max , nếu không, tụ C1 sẽ
20.102 1
2
+
=+C C
C C
(µF) Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào giữa hai đầu bộ :
3 max
10.320
10.4
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập từ
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
Trang 31 đến 8 trang 13, 14 sách TCNC.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết7 BÀI TẬP Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải : Viết biểu
thức xác định điện tích, hiệu điện thế và điện dung tương đương của các bộ tụ gồm các tụ mắc song song và bộ tụ gồm các tụ mắc nối tiếp
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho học sinh phân tích mạch
Yêu cầu học sinh tính điện
dung của bộ tụ
Hướng dẫn để học sinh tính
điện tích của mỗi tụ điện
Yêu cầu học sinh tính điện
tích của mỗi tụ khi đã tích
điện
Hướng dẫn để học sinh tính
điện tích, điện dung của bộ tụ
và hiệu điện thế trên từng tụ
khi các bản cùng dấu của hai
tụ điện được nối với nhau
Hướng dẫn để học sinh tính
điện tích, điện dung của bộ tụ
và hiệu điện thế trên từng tụ
khi các bản trái dấu của hai tụ
điện được nối với nhau
Tính hiệu điện thế trên mỗi tụ
Tính điện tích của bộ tụ Tính điện dung của bộ tụ
Tính hiệu điện thế trên mỗi tụ
6.3
3 12
3 12
+
=+C C
C C
= 2(µF)b) Điện tích của mỗi tụ điện
Ta có : Q = q12 = q3 = C.U = 2.10-6.30 = 6.10-5 (C)
10.6
−
−
=
C q
10.5
b) Khi các bản trái dấu của hai tụ điện được nối với nhau
Trang 4Chủ đề 2 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CÓ CHỨA NGUỒN ĐIỆN VÀ MÁY THU ĐIỆN
(4 tiết) Tiết 4 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CÓ MÁY THU ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu, viết biểu thức của định luật Ôm đối với toàn mạch.
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu máy thu điện, định luật Ôm đối với đoạn mạch có máu thu điện, công suất tiêu
thụ của máy thu điện, hiệu suất của máy thu điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho học sinh kể tên một số
dụng cụ tiêu thụ điện
Giới thiệu máy thu điện
Giới thiệu suất phản điện và
điện trở trong của máy thu
điện
Vẽ đoạn mạch
Xây dựng định luật Ôm cho
đoạn mạch có máy thu điện
Giới thiệu điện năng tiêu thụ
trên máy thu điện
Giới thiệu công suất tiêu thụ
trên máy thu điện
Giới thiệu hiệu suất của máy
thu điện
Kể tên một số dụng cụ tiêu thụ điện
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận khái niệm
Vẽ hình
Ghi nhận định luật
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận khái niệm
I Lý thuyết
1 Máy thu điện
Có hai loại dụng cụ tiêu thụ điện thường gặp
là dụng cụ toả nhiệt và máy thu điện
Máy thu điện là dụng cụ tiêu thụ điện mà phần lớn điện năng được chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác nhiệt năng
Mỗi máy thu diện có một suất phản điện E p
và một điện trở trong rp, với E p =
q
A
Trong đó A là phần điện năng được chuyển hoá thành năng lượng, không phải là nhiệt năng khi có điện lượng q chuyển qua máy thu điện
2 Định luật Ôm cho đoạn mạch có máy thu
Dòng điện qua máy thu điện đi từ cực dương sang cực âm của máy thu
Cường độ dòng điện qua máy thu điện :
I =
p
p r
E
U −
Với U là hiệu điện thế giữa hai cực của máy thu
3 Công suất điện tiêu thụ của máy thu
Điện năng tiêu thụ trên máy thu trong thời gian t : Atp = E pI t+ rpI2t
Công suất tiêu thụ điện của máy thu điện :
Hoạt động 3 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Hướng dẫn để học sinh tính
cường độ dòng điện chạy qua
máy thu điện
Yêu cầu học sinh tính công
suất tiêu thụ và hiệu suất của
máy thu
Hướng dẫn học sinh lập
phương trình để tính cường độ
dòng điện chạy qua máy thu
Yêu cầu học sinh giải
phương trình để tính I’
Yêu cầu học sinh lập luận để
loại nghiệm I’ = 1,5A
Yêu cầu học sinh tính suất
phản điện của máy thu
Tính cường độ dòng điện chạy qua máy thu điện
Tính công suất tiêu thụ
Tính hiệu suất của máy thu
Lập phương trình để tìm I’
Giải phương trình bậc 2 bằng máy tính bỏ túi
Lập luận để loại nghiệm I’ = 1,5A
Tính suất phản điện của máy thu
=
p
N r
P
= 0,5(A)
Công suất tiêu thụ : P = UI = 12.0,5 = 6(W) Hiệu suất : H = 1 -
= 0,75
b) Cường độ dòng điện và suất phản điện của máy thu
Ta có : U’.I’ = Ep,I’ + rp.I’2 Hay 12,6.I’ = 5,4 + 6.I’2 => 6I’2 -12,6I’ + 5,4 = 0 Giải ra ta có I’ = 0,6A và I’ = 1,5A Loại nghiệm I’ = 1,5A vì ứng với nó công suất toả nhiệt trên máy thu rpI’2 lớn hơn công suất có ích của máy
Trang 5Suất phản điện : E p = U’ – rpI’
= 12,6 – 6.0,6 = 9(V)
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập từ
1 đến 5 trang 21, 22 và 7, 8, 9 trang 22 sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 5 BÀI TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH CÓ NGUỒN ĐIỆN VÀ ĐOẠN MẠCH CÓ MÁY THU ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Viết biểu thức định luật Ôm cho mạch kín, cho đoạn mạch có máy thu
điện, biểu thức tính công suất tiêu thụ của máy thu và hiệu suất máy thu điện
Hoạt động 2 (20 phút) : Ôn tập lý thuyết : So sánh các công thức về đoạn mạch có chứa nguồn điện và đoạn mạch
có chứa máy thu điện
Trang 6Cơng suất P = E.I
(Cung cấp điện)
P = Ep.I + rp.I2(Tiêu thụ điện)Hiệu suất
H =
E
Ir E E
UN = −(UN = UBA)
H =
AB
p AB AB
p
U
Ir U
U
=
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức xác định hiệu điện thế
giữa hai của acquy khi nạp
điện và khi phát điện
Hướng dẫn học sinh tính
điện trở trong của acquy
Hướng dẫn học sinh tính suất
điện động của acquy
Yêu cầu học sinh tính hiệu
suất của acquy khi nạp điện
Viết biểu thức xác định hiệu điện thế giữa hai của acquy khi nạp điện và khi phát điện
Tính điện trở trong của acquy
Tính suất điện động của acquy
Tính hiệu suất của acquy khi nạp điện
Khi nạp điện thì acquy là máy thu điện Hiệu điện thế giữa cực dương và cực âm của acquy là E + Ir Khi phát điện thì hiệu điện thế đó là : UBA = - UAB = E – Ir Do đó ta có:a) (E + Ir) – (E – Ir) = ∆U
=> r =
2.2
2,1
H’ = =6+26.0,3
+Ir E
E
= 0,91
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tĩm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập từ
1 đến 7 trang 25, 26 sách TCNC
Tĩm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 6 ĐỊNH LUẬT ƠM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CĨ CẢ NGUỒN ĐIỆN VÀ MÁY THU ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu cách phân biệt nguồn phát và máy thu trên mạch điện.
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu đoạn mạch và mạch kín cĩ cả nguồn điện và máy thu điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Phân biệt nguồn và máy thu
Xây dựng biểu thức định luật
Ghi nhận cách xữ lí tình huống chưa biết chắc chán chiều dịng điện
Vẽ hình
I Lý thuyết
1 Đoạn mạch cĩ cả nguồn điện và máy thu điện
T a cĩ : UAB = UAM + UMN + UNB = - (E – Ir) + IR + (Ep + Irp)
I =
R r r
E E U p
p AB
++
−+
Nếu chưa biết chiều dịng điện trong đoạn mạch, ta cĩ thể giả thiết dịng điện chạy theo một chiều nào đĩ rồi áp dụng cơng thức trên Nếu kết quả I cĩ giá trị âm thì dịng điện cĩ chiều ngược lại
2 Mạch kín cĩ cả nguồn điện và máy thu điện
Trang 7Vẽ mạch điện.
Hướng dẫn học sinh xây
dựng biểu thức định luật
Xây dựng biểu thức định luật Khi nối hai điểm A, B trong đoạn mạch trên
lại với nhau thì ta được mạch kín (UAB = 0) Khi đó : I =
R r r
E E p
p
++
−
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ mạch điện
Hướng dẫn học sinh cách giã
sử chiều dòng điện để viết
biểu thức định luật Ôm để tìm
cường độ dòng điện chạy qua
Giã sử chiều dòng điện
Viết biểu thức định luật Ôm
Tính I1
Tính I2 Tính UMN
II Bài tập ví dụ
a) Giả sử dòng điện chạy qua nhánh có E1 và
E2 có chiều từ trái qua phải Như vậy E1 là máy thu còn E2 là nguồn điện Ta có :
I1 =
2 1
2 1
r r
E E
394+
I2 =
1510
42
1+R = +
R
U AB
= 0,16 (A)b) Hiệu điện thế giữa M và N
UMN = VM - VN = VM - VA + VA - VN = - 5,9 V
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập từ
1 đến 10 trang 28, 29, 30
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 7 BỘ NGUỒN MẮC XUNG ĐỐI Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Vẽ một đoạn mạch điện có cả nguồn và máy thu và một số điện trở rồi
viết biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch đó
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu bộ nguồn mắc xung đối.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ mạch mắc xung đối
Dẫn dắt để đưa ra cách tính
suất điện động và điện trở
trong của bộ nguồn mắc xung
đối
Vẽ hình
Ghi nhận cách tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc xung đối
I Bộ nguồn mắc xung đối
Nếu hai nguồn diện có hai cực cùng dấu nối với nhau thì ta nói hai nguồn đó mắc xung đối Khi nối hai cực của bộ nguồn này với dụng cụ tiêu thụ điện thì nguồn có suất điện động lớn hơn thành nguồn phát còn nguồn kia trở thành máy thu
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là: Eb = |E1 – E2| ; rb = r1 + r2
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viét
ne
e n nr
R
e e n
=>
4'=n−
n I
I
= 1,5 => n = 12b) Có 6 ước số của 12 nên có 6 cách mắc đối xứng
Trang 8Hướng dẫn để học sinh
lập luận và nêu ra các
cách mắc
Yêu cầu học sinh tính
suất điện động và điện trở
trong của bộ nguồn
Yêu cầu học sinh tính
cường độ dòng điện chạy
trong mạch chính
Yêu cầu học sinh tính
cường độ dòng điện chạy
trong mach trong 2 cách
Lập luận để đưa ra cách mắc cho hiệu suất lớn nhất
Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
Tính cường độ dòng điện trong hai cách mắc đó, so sánh
và rút ra kết luận
Hiệu suất của bộ nguồn H =
b r R
R
+ cực đại khi rb nhỏ nhất Mà rb nhỏ nhất khi các nguồn mắc song song nên khi các nguồn mắc song song thì hiệu suất của bộ nguồn là lớn nhất
Bài tập 2 (6 trang 34)
a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
Eb = 2e + 1e = 3e = 3.2,2 = 6,6(V)
rb = 2
2r
+ r = 2r = 2.1 = 2(Ω) Cường độ dòng điện chạy qua R
I =
220
6,6+
=+ b
b
r R
E
= 0,3(A)b) Để cường độ dòng điện qua các nguồn bằng nhau thì có 2 cách mắc là mắc song song và mắc nối tiếp các nguồn với nhau Trong 2 cách mắc đó thì cách mắc nối tiếp cho dòng qua R lớn hơn
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập
trang 32, 33, 34
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chương III : DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG Tiết 8 LUYỆN TẬP GIẢI CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI VÀ DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ:
+ Dòng điện trong kim loại: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, nguyên nhân gây ra điện trở.+ Dòng điện trong chất điện phân: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, ứng dụng
Hoạt động 2 (10 phút) : Ghép các nội dung cho phù hợp.
Câu 13.1: 1 – c; 2 – i; 3 – d; 4 – g; 5 – h; 6 – e; 7 – k; 8 – đ; 9 – b.
Câu 14.1: 1 – c; 2 – p; 3 – m; 4 – h; 5 – a; 6 – n; 7 – o; 8 – l; 9 – b; 10 – d; 11 – đ; 12 – e; 13 – k; 14 – i.
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 9Tiết 9 LUYỆN TẬP GIẢI CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ, TRONG CHÂN KHÔNG VÀ TRONG CHẤT BÁN DẪN
Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ:
+ Dòng điện trong chất khí: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, sự dẫn điện tự lực.+ Dòng điện trong chân không: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, ứng dụng
+ Dòng điện trong chất bán dẫn tinh khiết: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện
+ Bán dẫn có pha tạp chất: Hai loại bán dẫn, tính chất dẫn điện một chiều của lớp p-n, ứng dụng
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 10Chủ đề 3 : TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG ĐỀU LÊN KHUNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN
ỨNG DỤNG CỦA LỰC LO-REN-XƠ (3 tiết) Tiết 10 TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG ĐỀU LÊN KHUNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm của véc tơ cảm ứng từ B→ tại một điểm trong từ trường
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc
điểm của lực từ tác dụng lên
đoạn dây dẫn mang dòng điện
Giới thiệu véc tơ phần tử
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận công thức
Cho biết khi nào F→ = →0
1 Định luật Laplace - Ampere
Lực từ F→do một từ trường đều có cảm ứng
từ B→tác dụng lên một đoạn dây có độ dài l
có dòng điện có cường độ I chạy qua:
+ Đặt tại trung điểm của đoạn dây;
+ có phương vuông góc với →B và đoạn dây dẫn l;
+ Có chiều tuân theo quy tắc bàn tai trái;+ Có độ lớn F = BIlsinα
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu tác dụng của từ trường đều lên một khung dây dẫn mang dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu ngẫu lực từ
Yêu cầu học sinh rút ra kết
luận
Yêu cầu học sinh cho biết
khung dây quay đến vị trí nào
thì thôi quay
Giới thiệu ứng dụng chuyển
động của khung dây trong từ
trường đều để làm điện kế
khung quay
Vẽ hình
Xác định lực từ tác dụng lên các cạnh NP và QM
Xác định lực từ tác dụng lên các cạnh MN và PQ
Ghi nhận khái niệm
Nhận xét về sự quay của khung dây có dòng điện khi đặt trong từ trường đều
Ghi nhận ứng dụng
2 T ác dụng của từ trường đều lên một khung dây dẫn mang dòng điện
+ Lực từ tác dụng lên các cạnh NP và QM bằng →0 vì các cạnh này song song với cảm ứng từ →B
+ Lực từ tác dụng lên các cạnh MN và PQ là
F→ = I[MN→ ,→B]
F→' = I[PQ→,B→] Hai lực này đều vuông góc với mặt phẵng khung dây và cùng độ lớn F = F’ = B.I.MN, chúng tạo thành một ngẫu lực có mômen
M = B.I.MN.NP = B.I.S Vậy khi một khung dây dẫn không bị biến dạng, có dòng điện chạy qua tạo thành một mạch kín được đặt trong một từ trường đều, thì từ trường đó tác dụng lên khung dây một ngẫu lực từ
Nếu khung dây tự do thì ngẫu lực từ làm cho khung dây quay đến vị trí sao cho mặt phẵng của khung dây vuông góc với các đường sức từ
Hoạt động 4 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 3.4
Yêu cầu học sinh xác định
các lực tác dụng lên các cạnh
của khung dây
Yêu cầu học sinh tính
Vẽ hình
Xác định các lực tác dụng lên các cạnh AE và CD
Xác định các lực tác dụng lên các cạnh AC và DE
Tính mômen của ngẫu lực
3 Bài tập ví dụ
Lực từ tác dụng lên các cạnh AE và CD bằng →0, bì các cạnh này song song với cảm ứng từ B→
Hai lực từ tác dụng lên các cạnh AC và DE đặt vào trung điểm của hai cạnh này, cùng vuông góc với mặt phẵng ACDE, ngược chiều nhau và có độ lớn:
F = F’ = B.I.AC = 2.10-2.5.6.10-2 = 6.10-3(N) Hai lực này tạo thành một ngẫu lực có
Trang 11mômen của ngẫu lực.
mômen:
M = F.AE = 6.10-3.5.10-2 = 3.10-4(Nm)
Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập
trang 41 và 42
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 11 ỨNG DỤNG CỦA LỰC LO-REN-XƠ Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ.
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu ứng dụng của lực Lo-ren-xơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại
đặc điểm của lực Lo-ren-xơ
Yêu cầu học sinh nêu dạng
quỹ đạo chuyển động của hạt
điện tích chỉ chịu tác dụng của
động lượng của hạt cơ bản
Nêu các đặc điểm của lực ren-xơ
Nêu dạng quỹ đạo chuyển động của hạt điện tích chỉ chịu tác dụng của lực Lo-ren-xơ
Viết công thức tính bán kính quỹ đạo
Ghi nhận cách làm lệch chùm electron trong đèn hình của tivi
Ghi nhận cách phân biệt các hạt có cùng điện tích nhưng có khối pượng khác nhau
Ghi nhận cách xác định động lượng của hạt cơ bản
+ Có phương vuông góc với →vvà →B;+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái;
+ Có độ lớn: f = |q|vBsinα
2 Quỹ đạo chuyển động
Hạt điện tích bay vào trong từ trường đều theo phương vuông góc với từ trường sẽ chuyển động tròn đều trong mặt phẵng vuông góc với →B, với bán kính quỹ đạo tính theo công thức: R = |q mv|B
3 Một số ứng dụng
+ Lực Lo-ren-xơ được ứng dụng để làm lệch quỹ đạo của chùm tia electron trong một số thiết bị điện tử
+ Lực Lo-ren-xơ được ứng dụng trong khối phổ kế để phân biệt các hạt có cùng điện tích nhưng có khối lượng khác nhau:
2
1 2
1
2 1
v m
B q
v m R
R
=
=
+ Lực Lo-ren-xơ được ứng dụng để xác định động lượng của hạt cơ bản
p = mv = |q|RB
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết công
|
mU eB
m
eU m B q
10.10.1,9.2
−
−
−
= 9.10-2(m)b) Chu kì chuyển động của electron