TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC BỘ MÔN MÁY – THIẾT BỊ …… BÁO CÁO THỰC HÀNH QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ BÀI 2: QUẠT LY TÂM GVHD: TRƯƠNG VĂN MINH SVTH: VÕ THÁI QUÝ MSSV: 12013961 LỚP : DHHO8A NHÓM: 2 TỔ: 5 HỌC KỲ: 2 NĂM HỌC: 20142015 Tháng 4 năm 2015 Mục lục Mục lục 2 BÀI 2: QUẠT LY TÂM 3 2.1. Mục đích thí nghiệm. 3 2.2. Kết quả thí nghiệm. 3 2.2.1. Khảo sát trên đường ống ít trở lực. 3 2.2.1.1. Xử lý số liệu. 3 2.2.1.2. Đồ thị. 3 2.2.2.Khảo sát trên đường ống nhiều trở lực. 4 2.2.2.1. Xử lý số liệu. 4 2.3. Nhận xét và bàn luận. 6 Tài liệu tham khảo 7 Phụ lục 8 BÀI 2: QUẠT LY TÂM 2.1. Mục đích thí nghiệm. • Khảo sát khả năng và chế độ hoạt động của quạt ly tâm. • Nghiên cứu xây dựng đường đặc tuyến thực và đường đặc tuyến ống dẫn của quạt ly tâm. • Xác định lưu lượng, công suất, hiệu suất làm việc của quạt. 2.2. Kết quả thí nghiệm. 2.2.1. Khảo sát trên đường ống ít trở lực. 2.2.1.1. Xử lý số liệu. bảng 2.1. Khảo sát trên đường ống ít trở lực. TN Hd(m) W(ms) Q(m3s) Ho(Ho=C +kQ2) 1 0.005 0.091287 0.000139 0.095 2 0.005 0.091287 0.000139 0.09 3 0.006 0.1 0.000152 0.084 4 0.015 0.158114 0.00024 0.07 5 0.017 0.168325 0.000256 0.063 6 0.024 0.2 0.000304 0.051 7 0.03 0.223607 0.00034 0.04 8 0.03 0.223607 0.00034 0.035 9 0.031 0.227303 0.000345 0.032 10 0.03 0.223607 0.00034 0.03 2.2.1.2. Đồ thị. TN Hd(m) W(ms) Q(m3s) Ho(Ho=C +kQ2) 1 0.004 0.08165 0.000124 0.091 2 0.004 0.08165 0.000124 0.086 3 0.002 0.057735 8.77E05 0.078 4 0.005 0.091287 0.000139 0.07 5 0.005 0.091287 0.000139 0.065 6 0.008 0.11547 0.000175 0.052 7 0.01 0.129099 0.000196 0.04 8 0.008 0.11547 0.000175 0.032 9 0.014 0.152753 0.000232 0.016 10 0.01 0.129099 0.000196 0.01 hình 1.1. Đồ thị đường đặc tuyến quạt trên đường ống ít trở lực. 2.2.2.Khảo sát trên đường ống nhiều trở lực. 2.2.2.1. Xử lý số liệu. bảng 2.2. Khảo sát trên đường ống nhiều trở lưc. 2.2.2.2. Đồ thị. hình 1.2. Đồ thị đường đặc tuyến quạt trên đường ống nhiều trở lực.
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH
QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
BÀI 2: QUẠT LY TÂM
GVHD: TRƯƠNG VĂN MINH SVTH: VÕ THÁI QUÝ
MSSV: 12013961
HỌC KỲ: 2 NĂM HỌC: 2014-2015
Tháng 4 năm 2015
Trang 2Mục lục
Trang 3• Nghiên cứu xây dựng đường đặc tuyến thực và đường đặc tuyến ống dẫn của quạt ly tâm
• Xác định lưu lượng, công suất, hiệu suất làm việc của quạt
2.2 Kết quả thí nghiệm.
2.2.1 Khảo sát trên đường ống ít trở lực.
2.2.1.1 Xử lý số liệu.
bảng 2.1 Khảo sát trên đường ống ít trở lực.
2.2.1.2 Đồ thị.
3
Trang 46 0.008 0.11547 0.000175 0.052
hình 1.1 Đồ thị đường đặc tuyến quạt trên đường ống ít trở lực.
2.2.2.Khảo sát trên đường ống nhiều trở lực.
2.2.2.1 Xử lý số liệu.
bảng 2.2 Khảo sát trên đường ống nhiều trở lưc.
Trang 55
Trang 62.3 Nhận xét và bàn luận.
• Các đường đặc tuyến của quạt là các đường cong, chiều cao cột áp H giảm dần theo chiều tăng của lưu lượng Q
• Ở đường ống ít trở lực đồ thị ít gấp khúc hơn đồ thị ở đường ống nhiều trở lực
• khi áp suất động tăng là w tăng lên dẫn đến lưu lượng Q tăng dần
Ứng dụng của quạt ly tâm:
Quạt ly tâm thường được sử dụng để hút và đẩy một lượng lớn không khí với áp suất thấp, dựa vào áp suất ta chia thành 3 loại:
+ Quạt ly tâm áp suất thấp : 6 -100mmH2O
+ Quạt ly tâm áp suất vừa : 100 -200mmH2O
+ Quạt ly tâm áp suất thấp : 200 -1000mmH2O và cao hơn
Khi vận chuyển các khí có tính năng hóa học thì các bộ phận của quạt thường được bảo vệ bằng lớp phủ đặt biệt như lót chì hay chế tạo bền với acid
Ưu, nhược điểm của quạt ly tâm với các loại quạt thổi khí khác
Ưu điểm:
Quạt ly tâm có ưu điểm là nâng được áp suất không khí cao ít ồn hơn các quạt khác
Quạt ly tâm có thể gắn trực tiếp với động cơ điện hoặc nối gián tiếp với trục động cơ điện qua hệ thống bánh đai
Nhược điểm:
Cột áp tĩnh thấp có khả năng động cơ bị quá tải, kết cấu cánh không vững chắc
Hiệu suất không cao
Trang 77
Trang 8Phụ lục
Công suất của quạt:
N =
Trong đó: Q: lưu lượng khí được hút vào (m3/s)
H: chiều cao cột áp của quạt ( m)
η: hiệu suất của quạt g: gia tốc trọng trường
ρkk: khối lượng riêng của không khí ( kg/m 3)
Cột áp suất toàn phần cần thiết được xác định bằng công thức:
Hm = + z1 – z2 + ∑h1 + ∑h2 + (m)
Z1: chiều cao hút ( m)
Z2: chiều cao đẩy ( m)
Z2-Z1=1.5 m
∑h1: tổn thất thủy lực trong ống hút ( m)
∑h2: tổn thất thủy lực trong ống đẩy ( m)
Trên đường ống ít trở lực ta có:
ξ = ξ van+ξ nối T+ξ nối quạt = 2,1+1,5+1
Trên đường ống nhiều trở lực:
ξ = ξ co 90 + ξ van + ξ nối quạt = 11.0,3+2,1+1
v1, v2: vận tốc ở phía hút và phía đẩy ( m/s)
Hoặc: H = HT + Hd ( m)
HT: chiều cao áp lực tĩnh
HT = + z1 + z2 = const
Hd: chiều cao áp lực động
Hd = ∑h1 - ∑h2 +
Trang 9
9