Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội Tr ờng bồi d ỡng cán bộ giáo dục Ph ơng pháp nghiên cứu khoa học h ớng dẫn viết và tổ chức trao đổi sáng kiến kinh nghiệm giáo dục và quản lí giáo dục... K
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội Tr ờng
bồi d ỡng cán bộ giáo dục
Ph ơng pháp nghiên cứu khoa học
h ớng dẫn viết và tổ chức trao đổi sáng kiến kinh nghiệm
giáo dục và quản lí giáo dục
Trang 2Cấu trúc phần trình bày
1 Khái niệm nghiên cứu khoa học và các khái niệm liên quan
2.Khái niệm về sáng kiến kinh nghiệm
3 Cấu trúc bản viết Sáng kiến kinh
nghiệm
4 Quy trình viết và tổ chức trao đổi Sáng kiến kinh nghiệm trong GD và QLGD
Trang 3Mục tiêu
Sau khi kết thúc bài học, học viên có khả năng
Về kiến thức :
- Xác định đ ợc các khái niệm cơ bản về NCKH, PP NCKH.
-Xác định đ ợc yếu tố cơ bản cấu thành nên khái niệm sáng kiến kinh nghiệm.
- Kể tên đ ợc các phần chính của bản sáng
Trang 4Mục tiêu
Sau khi kết thúc bài học, học viên có khả năng
Về kĩ năng :
- Vận dụng khái niệm để xác định đúng tên
đề tài NCKH, sáng kiến kinh nghiệm và các yêu cầu có liên quan.
- Phân tích đ ợc thực trạng vấn đề và đề ra đ
ợc biện pháp giải quyết
- Viết hoàn chỉnh đ ợc bản sáng kiến kinh
Trang 5Mục tiêu
Sau khi kết thúc bài học, học viên có khả năng
Về thái độ:
-Có ý thức tự giác tham gia làm đề tài
nghiên cứu khoa học
-Luôn học hỏi, cầu thị và th ờng xuyên
chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp
Trang 6Một số khái niệm liên quan
Nghiên cứu khoa học : là một hoạt động đặc biệt
của con ng ời, có mục đích, có kế hoạch đ ợc tổ chức chặt chẽ của đội ngũ các nhà khoa học
Đề tài: phạm vi, nội dung nghiên cứu hoặc miêu
tả trong tác phẩm khoa học hoặc tác phẩm văn hoá hoặc nghệ thuật
Khách thể nghiên cứu: là hệ thống sự vật tồn tại
khách quan trong các mối quan hệ mà ng ời nghiên cứu đang cần khám phá; là nơi chứa đựng những vấn đề mà ng ời nghiên cứu cần tìm câu trả lời
Trang 7Một số khái niệm liên quan
Đối t ợng nghiên cứu: là bản chất sự vật hoặc
hiện tựơng cần đ ợc xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu; hoặc nói cách khác là một
bộ phận đủ đại diện của khách thể nghiên cứu đ
ợc ng ời nghiên cứu lựa chọn để xem xét.(Không bao giờ ng ời nghiên cứu có thể đủ quỹ thời gian
và kinh phí để khảo sát trên toàn bộ khách thể).
Giả thuyết nghiên cứu: là một nhận định sơ bộ,
một kết luận giả định về bản chất sự vật, do ng ời nghiên cứu đ a ra để chứng minh hoặc bác bỏ
Trang 8Một số khái niệm liên quan
Phạm vi nghiên cứu: trong đề tài nghiên cứu khoa học,
không phải đối t ợng nghiên cứu và đối t ợng khảo sát đ ợc xem xét một cách toàn diện mọi khía cạnh trong mọi thời gian, mà nó đ ợc giới hạn trong một phạm vi nghiên cứu nhất định : phạm vi xét về mặt quy mô của đối t ợng, phạm vi không gian thuộc tiến trình của sự vật và hiện t ợng.
Bản chất một đề tài nghiên cứu quản lí giáo dục là
một câu hỏi kèm theo các giải pháp xuất phát từ việc nhận thức những mâu thuẫn trong hoạt động lí luận và thực tiễn mà tr ớc đây ch a có ai khám phá, ch a có ai giải thích
Trang 9Một số ph ơng pháp nghiên cứu
1 Ph ơng pháp điều tra
Khái niệm : Điều tra bằng phiếu hỏi là một ph
ơng pháp nghiên cứu phi thực nghiệm th ờng đ
ợc áp dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội Thông qua việc phát và thu phiếu điều tra, nhà nghiên cứu thu đ ợc những thông tin từ khách thể về nhận thức, thái độ, hành vi, trạng thái tồn tại các sự kiện có liên quan đến tri thức và phạm vi nghiên cứu
Trang 10Một số ph ơng pháp nghiên cứu
2.Ph ơng pháp khảo sát thực tiễn
Khái niệm : Ph ơng pháp khảo sát thực tiễn là
ph ơng pháp thông qua thực tiễn để ng ời nghiên cứu thu thập thông tin hoặc nảy sinh các ý t ởng nghiên cứu, có thể đề xuất sáng tạo phục vụ cho nhiệm vụ phát triển của thực tiễn
Trang 11Một số ph ơng pháp nghiên cứu
3 Ph ơng pháp xây dựng mô hình thử nghiệm, thực nghiệm
Khái niệm : Ph ơng pháp xây dựng mô hình
thử nghiệm, thực nghiệm là ph ơng pháp tiến hành thử nghiệm hoặc thực nghiệm trên mẫu nghiên cứu những kiến nghị đ ợc đề xuất từ các kết quả nghiên cứu lí thuyết hay những nguyên lí và giải pháp ứng dụng
Trang 12Một số ph ơng pháp nghiên cứu
4 Ph ơng pháp thống kê
5.Ph ơng pháp tham vấn chuyên gia
6 Ph ơng pháp nghiên cứu tình huống
7 Ph ơng pháp trò chuỵện/ đàm thoại
v.v
Trang 14B- Kh¸i niÖm vÒ S¸ng KiÕn Kinh NghiÖm
S¸ng kiÕn : ý kiÕn míi, cã t¸c dông lµm cho c«ng viÖc tiÕn hµnh tèt h¬n
Kinh nghiÖm : ®iÒu hiÓu biÕt cã ® îc do tiÕp xóc víi thùc tÕ, do tõng tr¶i
•S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: lµ nh÷ng ®iÒu hiÓu
biÕt míi, nh÷ng ý kiÕn míi cã ® îc do tõng tr¶i, do tiÕp xóc víi tµi liÖu vµ víi thùc tÕ lµm cho c«ng viÖc tiÕn hµnh tèt h¬n
Trang 15Thực trạng việc viết SKKN hiện
tự nghiên cứu, ý thức học suốt đời … của của nhiều giáo viên và cán bộ quản lý các tr ờng học
Trang 16Thực trạng việc viết SKKN hiện
nay
2.Những bất cập :
Tên sáng kiến kinh nghiệm không đ ợc cân nhắc
kỹ càng tr ớc khi đăng ký, nên nhiều khi nội dung bản viết sáng kiến kinh nghiệm không phù hợp với tên đề tài
Nhiều bản viết còn sơ sài, vội vàng mang tính hình
thức.
Hình thức trình bày còn tuỳ tiện, kế hoạch nghiên
cứu không đ ợc phân định rõ ràng (không gian, thời
Trang 17Thực trạng việc viết SKKN hiện
nay
2.Những bất cập :
ở cấp cơ sở, hội đồng xét duyệt còn mang
tính hình thức: nhiều khi giáo viên môn nọ lại chấm sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy giỏi của môn khác, giáo viên ch a từng tham gia quản lý tr ờng học bao giờ lại chấm sáng kiến kinh nghiệm quản lý giỏi v.v.
Sáng kiến kinh nghiệm hầu nh không đ ợc phổ biến, trao đổi để nhiều ng ời cùng vận dụng áp
Trang 18Thực trạng việc viết SKKN hiện
nay
2.Những bất cập :
Có bản viết mang nặng lý thuyết hàn lâm, thiếu thực tế;
Cũng có bài viết hoàn toàn thực tế, bài học rút ra
từ thực tế ch a nâng đ ợc lên tầm lý luận của vấn đề
Trang 19Các b ớc thực hiện nghiên
cứu và viết SKKN
• B ớc 1 - Tìm tòi, phát hiện
• B ớc 2 - Tìm giả thuyết khoa học
• B ớc 3 - Chứng minh giả thuyết
• B ớc 4 - Quyết định
Trang 20Trong phần này cần nêu rõ lý do chọn chuyên
đề để xem xét (Tại sao lại chọn chuyên đề ấy ?)
Lý do về mặt lý luận
Lý do về thực tiễn
Trang 21Cấu trúc bản SKKN
Phần I Đặt vấn đề (tiếp)
Lý do lựa chọn về năng lực nghiên cứu của tác giả
•Xác định mục đích nghiên cứu (để làm gì ?)
•Bản chất cần đ ợc làm rõ của sự vật (là gì ? )
•Đối t ợng nghiên cứu (nằm ở đâu ? ).
•Chọn ph ơng pháp nghiên cứu nào (nh thế nào? )
•Giới hạn về không gian của đối t ợng khảo sát (ở
Trang 22Cấu trúc bản SKKN
Phần I Đặt vấn đề (tiếp)
•Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu v.v (thời gian nghiên cứu trong bao lâu ? Khi nào bắt
đầu? Khi nào kết thúc?)
•(phần I , chỉ nên viết không quá 2 trang
Viết thành đoạn luận đủ các ý nêu trên mà không phải gạch đầu dòng trả lời các gợi ý
đó.). )
Trang 23Cấu trúc bản SKKN
Phần II Nội dung
Phần này th ờng cần trình bày 3 vấn đề lớn (có thể gọi là các ch ơng: ch ơng 1; ch ơng 2; ch ơng 3,v.v ) :
1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
( mục tiêu, ý nghĩa - của vấn đề )
2 Phân tích thực trạng vấn đề nghiên
cứu (ở địa ph ơng, ở cơ sở giáo dục chứa đối t ợng nghiên cứu )
Trang 24C¸c kÕt qu¶ cô thÓ chøng minh chÊt l îng, hiÖu qu¶ c«ng viÖc cao h¬n tr íc.
( PhÇn II, chØ nªn viÕt kh«ng qu¸ 5 - 7 trang ).
Trang 252.ý nghĩa quan trọng nhất
3.Các khuyến nghị quan trọng nhất đ ợc đề xuất, rút ra từ sáng kiến kinh nghiệm
(phần III, chỉ nên viết không quá 2 trang ).
Trang 26Cấu trúc bản SKKN
Phần IV Tài lệu tham khảo
Tên tác giả - tên tác phẩm , tên nhà xuất bản, năm xuất bản
(Tên tác giả xếp theo thứ tự A, B, C, không ghi học hàm, học vị, chức vụ)
Cuối bài viết có Họ, Tên, chữ kí của tác giả
Sau cùng là bảng điểm chấm sáng kiến kinh nghiệm của các cấp từ cơ sở đến cấp cao hơn
nh : Tr ờng - Phòng - Sở
Trang 27Những l u ý khi viết SKKN
* Yêu cầu về hình thức của bài viết sáng kiến kinh nghiệm:
- Bìa chính và bìa phụ giống nhau ( xem mẫu 1 ).
- Khổ chữ : 14(hoặc 16,18 đối với tên phần, ch ơng Cách dòng: 1,5
- Trình bày hệ thống, khái quát, cụ thể, hấp dẫn, diễn
đạt truyền cảm, văn phong khoa học (th ờng đ ợc sử dụng ở thể bị động), độ dài thích hợp, hợp lí, cân đối
từng nội dung Trình bày khách quan kết quả nghiên cứu, không gò ép, “liệu” kết quả, tránh thể hiện tình
Trang 28Nh÷ng l u ý khi viÕt SKKN
- Tªn ch ¬ng b¾t buéc ë ®Çu trang.
- Tªn tiÓu môc kh«ng ë cuèi trang.
Trang 29Đánh gía SKKN
* Cách đánh giá :
+ Tiêu chí đánh giá :
Tính mới trong khoa học s phạm ( sáng tao ) : 5 điểm
Tính xác thực của các kết quả quan sát hoặc
thí nghiệm (tính khoa học s phạm ) : 5 điểm
Tính hiệu quả : 5 điểm
Tính phổ biến ( phạm vi ứng dụng ): 5 đỉêm.
Tổng cộng: 20 điểm
Trang 30Đánh gía SKKN
+ Mức đánh giá :
Loại giỏi : Từ 17 điểm đến 20 điểm Loại Khá : Từ 14 điểm đến 16,5 điểm.Loại đat yêu cầu : Từ 10 điểm đến 13,5 điểm.Không đạt yêu cầu : điểm d ới 10
Trang 31Một số định h ớng nghiên cứu
•Cần tập trung vào một số hoạt động kỉ niệm những ngày lễ lớn trong năm học theo chủ đề (tổ chức và h ớng dẫn đội viên tham gia kỉ niệm 3/2 ; 26/3 ; 19/5 ; 1000 năm Thăng Long – Hà Nội
•Kinh nghiệm bồi d ỡng Ban chỉ huy chi đội , liên đội , phụ trách sao
•Cải tiến sinh hoạt chi đội, cải tiến hồ sơ, sổ sách chi đội, liên đội
Trang 32•Gi÷a gi¸o viªn Tæng phô tr¸ch víi Ban gi¸m hiÖu nhµ tr êng v.v.
Trang 33Một số tên đề tài th ờng đ ợc quan tâm
•Một số ph ơng pháp giáo dục truyền thống thông qua tiết sinh hoạt d ới cờ ở tr ờng …
•Giáo dục lòng nhân ái của Đội viên thông qua các hoạt động xã hội từ thiện
•Một số biện pháp nâng cao chất l ợng giờ sinh hoạt ngoài giờ lên lớp cuả học sinh tr ờng …
•Biện pháp nâng cao chất l ợng hoạt động sinh hoạt giờ chào cờ của học sinh tr ờng…
•Giáo dục quyền trẻ em thông qua các hoạt động Đội TNTP
Hồ Chí Minh.
•Biện pháp bồi d ỡng đội ngũ Ban chỉ huy Đội tự quản
Trang 34Bài tập thảo luận
•Mỗi cá nhân tự chọn một đề tài
NCKH / SKKN :
– Thảo luận tên đề tài.
– Xây dựng đề c ơng chi tiết cho
từng phần.
– Dự kiến lựa chon PPNC và tài
liệu tham khảo.
Trang 35chân thành
cảm ơn !
Chúc sức khỏe và
thành đạt