Nội dung Khái niệm và lịch sử phát triển Dịch vụ cơ bản của Internet Thư điện tử E-mail Dịch vụ World Wide Web, Internet Explorer Tìm kiếm thông tin... Mạng máy tính computer
Trang 1Khai thác Internet
Trang 2Giới thiệu
Mục tiêu:
Có những hiểu biết cơ bản về Internet
Biết cách khai thác có hiệu quả một số dịch vụ Internet
World Wide Web.
Email.
Searching.
Tiền kiến thức: Microsoft Windows?
Khởi động máy tính?
Shutdown máy tính đúng quy cách?
Quen thuộc với các đối tượng của Windows?
Window, Message Box, Button,…
Menu, Toolbar, …
Trang 3Nội dung
Khái niệm và lịch sử phát triển
Dịch vụ cơ bản của Internet
Thư điện tử E-mail
Dịch vụ World Wide Web, Internet Explorer
Tìm kiếm thông tin
Trang 4 Mạng máy tính (computer network)
Khi nhiều hơn một máy tính được kết nối với nhau và có thể trao đổi thông tin mạng máy tính
LAN (Local Area Network)
Phạm vi hẹp.
Mạng máy tính của cơ quan, trường học, Café Internet,…
WAN (Wide Area Network)
Phạm vi rộng.
Mạng máy tính trong thành phố, quốc gia,…
Internet (chữ I viết hoa)
Là mạng của các mạng (liên mạng)
Trang 5Giới thiệu Internet
Là liên mạng toàn cầu kết nối tất cả các mạng
LAN và WAN trên toàn thế giới với nhau
Internet hoạt động mà không có 1 trung tâm điều khiển nào cả.
Internet chịu ảnh hưởng của các tổ chức quốc tế đưa ra các chuẩn về mạng và các cơ quan quản
lý tên miền ở mỗi quốc gia.
Trang 6Internet map
Trang 7Lịch sử phát triển Internet
Ra đời từ năm 1960 tại Mỹ Bắt đầu từ 1 dự án ARPANET của bộ quốc phòng Mỹ và 1 số trường Đại học.
Trở nên phổ biến nhờ sự tiện lợi của dịch vụ thư tín điện tử Đến khoảng 1980, tách ra khỏi dự án quốc phòng, đánh dấu sự ra đời của mạng
INTERNET, phục vụ các lợi ích phi quân sự.
Số người sử dụng Internet trên thế giới không ngừng gia tăng với tốc độ rất nhanh
N ăm 1997, Internet chính thức đưa vào khai thác
Trang 8Kết nối với Internet (how to?)
Nhà cung cấp hạ tầng kết nối (IXP: Internet Exchange Provider): duy nhất 01 IXP: VNPT- VDC
Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP - Internet Service
Trang 9Công nghệ kết nối
Dial Up : kết nối bằng quay số điện thoại (PSTN)
Theo cách này, cần 1 modem, 1 số điện thoại, và 1 tài khoản kết nối đến máy chủ (cung cấp bởi ISP)
Leased Line : kênh thuê riêng Cách này ổn định và
tốc độ nhanh Tuy nhiên, chi phí thường cao.
ADSL : thuê bao số bất đối xứng Khác với Dial Up vì
có thể vừa kết nối Internet vừa nói chuyện điện thoại ADSL hiện được sử dụng phổ biến vì tốc độ
download cao, chi phí
rẻ dần và phù hợp với
doanh nghiệp vừa&nhỏ.
Trang 10Phân biệt Internet, Intranet, Extranet
Trang 11Dịch vụ Internet (Internet services)
Kết nối với Internet để làm gì?
Để trao đổi thông tin với thế giới!
Sử dụng dịch vụ Internet: nhiều lắm!
World Wide Web (WWW).
Electronic Mail.
Information Searching.
Instant Messenger (AOL, Yahoo! Messenger,…).
Internet Video Conference.
Internet Phone.
Internet Games.
Trang 12Electronic mail (Email, E-mail)
Thư điện tử là một phương thức trao đổi thông tin người-người trong thời đại Internet.
Muốn sử dụng thư điện tử phải đăng ký với nhà cung cấp:
Các doanh nghiệp thường đăng ký một hệ thống email
riêng và cung cấp cho các nhân viên
Trang 13Email box và Email address
Email box:
Hòm thư điện tử.
Là một không gian chứa email tại máy chủ của nhà cung cấp email.
Mỗi hòm thư có một địa chỉ (email address).
john@yahoo.com:
john: email ID (chủ nhân của hòm thư).
yahoo.com: Domain name (tên miền, nơi đặt hòm thư).
@: đọc là “at”
john@yahoo.com = địa chỉ thư điện tử của ông John tại yahoo.com.
phuonghoa@vdc.com.vn ?.
mhv@stanford.edu ?.
Trang 14Practising with Yahoo! Mail
Tạo hòm thư mới
Truy nhập http://mail.yahoo.com.
Kích chuột vào Sign Up.
Chọn dịch vụ miễn phí (Free).
Điền thông tin đăng ký Nhớ Yahoo ID và Password.
Sử dụng Yahoo! Mail trên web
Truy nhập http://mail.yahoo.com.
Đăng nhập với Yahoo ID và Password đã đăng ký.
Nhận thư, gửi thư, gửi file đính kèm,…
Đổi mật khẩu.
Với Yahoo! ID vừa tạo, có thể sử dụng Yahoo! Mail, Photos, Groups, Messenger,… Thật tuyệt!
Trang 16Các thao tác cơ bản
Create Mail : tạo lá thư mới, khi tạo lưu ý :
To : địa chỉ đến, dùng dấu “;” để cách các địa chỉ
CC : địa chỉ những người cùng nhận thư.
BCC: địa chỉ nhận thư (người khác không biết).
Subject : tựa đề lá thư.
Content : nội dung lá thư.
Send/ Receive : kết nối để gửi, nhận thư.
Reply/ Reply All : trả lời thư đang xem.
Forward : chuyển tiếp thư cho 1 người khác.
Delete : xóa lá thư đang xem/ đang chọn.
Trang 17Các thao tác cơ bản
Gửi thư có file đính kèm
Bấm chuột vào Create mail, điền các thông số như khi gửi
thư
Bấm chuột
vào Attach
Trang 18Gửi thư kèm file
Chọn file cần gửi lưu trong máy tính và bấm chuột vào Attach
Trang 20Quản lý giao diện hộp thư
Các thư mục cơ bản
Inbox: chứa các thư gửi đến (nhận về)
Outbox: chứa tạm thời các thư gửi đi Khi outbox trống có nghỉa là thư đã gửi thành công Nếu trong Outbox còn chứa bức thư nào thì có nghĩa bức thư đó chưa gửi đi được
Sent items: chứa các thư đã gửi đi thành công
Deleted items: chứa tạm thời các thư đã xoá từ các thư mục khác
Draft: chứa các thư đã và đang soạn dở nhưng chưa gửi đi,
sẽ được lưu vào draft, và khi cần gửi đi hoặc soạn tiếp, chỉ cần mở thư đó ra trong Draft
Trang 21Quản lý giao diện hộp thư
Sắp xếp thư trong thư
mục Inbox
Ý nghĩa: Thuận tiện cho công
việc xử lý các thư gửi đến
Theo ngày tháng: sắp xếp thư theo trật tự thời gian nhận
Theo thứ tự người gửi: các thư do một người gửi sắp xếp vào một nhóm
Vào View / Sort by
Trang 22Quản lý giao diện hộp thư
Bố cục hộp thư (layout)
Ý nghĩa: Thay đổi bố cục giao diện của các thư mục
Thường sử dụng hai loại bố cục
Show preview pane: Tự động mở thư khi bấm chuột vào thư cần đọc Tiện lợi nhưng nguy cơ bị nhiễm virus cao khi có thư virus
Bỏ tính năng preview pane: Muốn đọc thư nào phải kích đúp vào thư đó để mở Không tiện lợi nhưng giảm nguy cơ nhiểm virus
Thực hiện: Vào View / Layout
Trang 23World Wide Web (WWW)
Tim Berner Lee, 1989: HTML, WWW.
Trang web (web page):
Một dạng tài liệu được sử dụng phổ biến trên Internet.
Cho phép trình bày chữ, hình ảnh, âm thanh,…
HTML (Hyper Text Markup Language).
Máy tính cung cấp tài liệu HTML web server.
WWW = Tất cả web servers+ web pages.
Website
Web pages của một tổ chức, trường ĐH, cá nhân…
Trang chủ (home page) chứa link tới các trang khác thuộc website.
Trang 24Khai thác WWW
Để khai thác WWW, cần:
Kết nối với Internet
Trình duyệt web (web browser):
Dẫn đường trên Internet!!!
(http://www.hau1.edu.vn)
web address
Tôi cần trang web!
Tôi có trang web anh cần! Anh cần trang web nào?
web pages
Trang 25Trình duyệt Microsoft Internet Explorer
Web page title
Web page Status bar
Trang 26Địa chỉ trang Web
Web address:
Cho biết trang web đặt tại đâu
Bắt đầu bằng http:// (Hyper Text Transfer Protocol)
http://www.hau1.edu.vn/cs/introduction.htm
www World Wide Web
hau1 Hanoi Agricultural University No 1
edu education
vn Vietnam
/cs/introduction.htm đường dẫn tới tệp introduction.htm
http://www.hau1.edu.vn/ truy xuất tài liệu ngầm định (vd: index.htm)
Trang 27trang web của chính phủ.
mil (military): các trang
web của quân đội.
Trang 28Hyperlink – sự liên kết các trang web
Liên kết từ trang web này tới trang web khác.
Kích đơn vào link chuyển sang trang web khác (được chỉ ra bởi link đó).
Text hyperlink Image hyperlink
Trang 31Sử dụng trình duyệt Web
Thay đổi trang Home (Trang khởi động của trình duyệt)
Trang home page là gì?
Là địa chỉ mặc định mà người dùng truy xuất vào địa chỉ website đó
Thiết đặt cho chức năng home page
Click vào tool
Chọn tab General
Sau đó nhập vào địa chỉ trang web làm mặc định hay có thể sử dụng 3 nút bên dưới.
Trang 32Sử dụng trình duyệt Web
Giới thiệu sổ địa chỉ favorite (bookmark)?
Bạn có thể sử dụng trình duyệt để tạo ra favorite cho những trang web mà bạn yêu thích.
Bạn có thể đánh dấu nhiều trang Web mà bạn ưa thích và dễ dàng xem lạI chúng
Đánh dấu một trang web
Vào favorite rồi chọn add to favorites , một hộp thoại sẽ hiện ra sau
đó nếu chọn thì bạn nhấp OK
Trang 34 Tại sao cần phải tổ chức các trang web được đánh dấu
Danh sách đánh dấu của bạn sẽ ngày dài ra và nếu bạn có nhu cầu tổ chức lại danh sách sao cho dễ tìm.
Bạn có thể tổ chức đánh dấu trong từng thể loại như:
Tin trong ngày
Báo nhân dân (http://www.nhandan.org.vn)
Báo lao động (http://www.laodong.com.vn)
Tin nhanh vnexpress (http://www.vnexpress.net)
Khoa học
…
Giáo dục
Trang 35Sử dụng trình duyệt Web
Thêm một trang web
vào thư mục chứa các
trang web đánh dấu
Favorites một hộp thoại sẽ
hiện ra
lựa chọn thư mục thêm
vào
Trang 37Sử dụng trình duyệt Web
Xóa History của trình
duyệt
Option rồi vào tab General
Trong phần History,click
vào Clear History
Trang 38Sử dụng trỉnh duyệt Web
Lưu trang web lên ổ đĩa:
File Save As…
Lưu hình ảnh lên ổ đĩa:
Kích chuột phải vào hình ảnh
Chọn Save Picture As…
Tải về (download) các tệp:
Kích chuột phải vào hyperlink tới tệp
Chọn Save Target As…
Trang 39Tìm kiếm thông tin trên Internet
Thông tin (information)
Từ điển tra cứu khác
Catalog của thư viện
Các cơ sở dữ liệu tóm tắt
Trang 40Máy tìm kiếm (SE -Search Engine)
Dịch vụ “tìm kiếm địa chỉ web theo yêu cầu” trên Internet.
Người dùng nhập xâu tìm kiếm (Vd: “Japan Earthquake”).
SE cung cấp danh sách trang web “liên quan”.
Trang 41Truy vấn tìm kiếm
Kích chuột vào đây
để bắt đầu tìm.
Trang 42Kết quả tìm kiếm với Google
Trang 43Vấn đề thường gặp khi tìm kiếm
Ví dụ:
Tìm kiếm thông tin về giáo sư Michael
Tìm kiếm thông tin về tuyết lở ở Colorado
Vấn đề: không có được thông tin mong muốn do:
Kết quả tìm được quá nhiều
Kết quả tìm được quá ít
Các kết quả khác với mong đợi
Giải pháp:
Sử dụng từ khóa hợp lý (tra từ điển chuyên ngành)
Trang 44Xin chân thành cám ơn