Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Đặt vấn đề Trường Đại học Trà Vinh được thành lập vào năm 2006 từ trường Cao đẳng Cộng đồng Trà Vinh, là dự án do Canada tài trợ. Cùng với sự đi lên từng bước của Trường Đại học Trà Vinh thì các vấn đề tin học hoá công tác giảng dạy và quản lý cũng đang được nhà trường quan tâm cải thiện. Ngoài các công tác quản lý nhân sự, quản lý phòng ốc, thiết bị, quản lý giảng dạy,… thì công tác quản lý điểm rèn luyện cũng là một vấn đề quan trọng mà nhà trường quan tâm. Với số lượng sinh viên ngày càng đông thì việc xử lý điểm rèn luyện, xếp loại cho mỗi học kỳ là một vấn đề khó khăn, đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian, công sức và đôi lúc có thể dẫn đến sai sót. Các nghiệp vụ tra cứu, thống kê và cập nhật thông tin điểm cũng rất vất vả. Bên cạnh đó cần phải có một số lượng lớn hồ sơ lưu trữ, gây khó khăn cho việc cất giữ và dễ bị thất lạc. Chính vì thế việc tạo ra một chương trình ứng dụng là vấn đề thiết thực giúp công tác quản lý điểm rèn luyện đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều. 1.2. Phạm vi ứng dụng Website được xây dựng nhằm ứng dụng vào công tác quản lý điểm rèn luyện của Khoa Kỹ thuật và Công nghệ Trường Đại học Trà Vinh. 1.3. Mô tả đề tài Khoa Kỹ thuật và Công nghệ Trường Đại học Trà Vinh cần tin học hóa việc quản lý điểm rèn luyện của sinh viên. Hệ thống đào tạo của Khoa được chia làm 3 bậc học: Đại học, Cao đẳng và Trung cấp. Mỗi bậc học gồm nhiều lớp. Mỗi lớp có nhiều sinh viên. Mỗi sinh viên có một mã số riêng để phân biệt và một số thông tin cá nhân cần lưu trữ như: Họ và tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ,… Cuối mỗi học kỳ sinh viên sẽ tự đánh giá điểm rèn luyện của mình. Nội dung và mức điểm tối đa của các tiêu chí do Khoa quy định và người quản lý có thể chỉnh sửa được theo yêu cầu của cấp trên đề ra. Kết quả điểm rèn luyện của từng sinh viên sẽ được giáo viên chủ nhiệm chấm lại theo từng tiêu chí. Sau đó chuyên viên phụ trách quản lý học vụ sẽ kiểm tra lại các minh chứng và kết luận điểm trình lãnh đạo Khoa duyệt. Hệ thống sẽ tự động đưa ra tổng điểm và kết quả xếp loại sau khi điểm đã được lưu trữ. Quy tắc xếp loại phải tuân theo các quy định của nhà trường đề ra. Hệ thống quản lý điểm rèn luyện đòi hỏi phải có tính tiến hóa, có độ bảo mật cao, sử dụng chức năng phân quyền chặt chẽ, ngăn chặn người không phận sự tùy tiện sử dụng những quyền không cho phép. 1.4. Mục tiêu Tạo ra một website hoàn chỉnh hỗ trợ cho công tác quản lý điểm rèn luyện được đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả hơn, đáp ứng được các yêu cầu sau: Sinh viên nhập điểm rèn luyện cá nhân trực tiếp theo thời gian do Khoa quy định. Giáo viên chủ nhiệm xem điểm do sinh viên đã nhập và chấm điểm lại theo từng tiêu chí. Chuyên viên phụ trách quản lý học vụ kiểm tra lại các minh chứng và kết luận điểm trình lãnh đạo Khoa duyệt. Quản trị viên có quyền tạo lớp học, danh sách sinh viên, chỉnh sửa các tiêu chí, chỉnh sửa quyền cho từng đối tượng người dùng. Có các chức năng thống kê, báo cáo. 1.5. Phương pháp thực hiện Xây dựng website bằng ngôn ngữ lập trình PHP kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL.
Trang 1Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Đặt vấn đề
Trường Đại học Trà Vinh được thành lập vào năm 2006 từ trường Caođẳng Cộng đồng Trà Vinh, là dự án do Canada tài trợ Cùng với sự đi lên từngbước của Trường Đại học Trà Vinh thì các vấn đề tin học hoá công tác giảng dạy
và quản lý cũng đang được nhà trường quan tâm cải thiện
Ngoài các công tác quản lý nhân sự, quản lý phòng ốc, thiết bị, quản lýgiảng dạy,… thì công tác quản lý điểm rèn luyện cũng là một vấn đề quan trọng
mà nhà trường quan tâm Với số lượng sinh viên ngày càng đông thì việc xử lýđiểm rèn luyện, xếp loại cho mỗi học kỳ là một vấn đề khó khăn, đòi hỏi phải tốnnhiều thời gian, công sức và đôi lúc có thể dẫn đến sai sót Các nghiệp vụ tra cứu,thống kê và cập nhật thông tin điểm cũng rất vất vả Bên cạnh đó cần phải có một
số lượng lớn hồ sơ lưu trữ, gây khó khăn cho việc cất giữ và dễ bị thất lạc Chính
vì thế việc tạo ra một chương trình ứng dụng là vấn đề thiết thực giúp công tácquản lý điểm rèn luyện đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều
Cuối mỗi học kỳ sinh viên sẽ tự đánh giá điểm rèn luyện của mình Nộidung và mức điểm tối đa của các tiêu chí do Khoa quy định và người quản lý cóthể chỉnh sửa được theo yêu cầu của cấp trên đề ra Kết quả điểm rèn luyện củatừng sinh viên sẽ được giáo viên chủ nhiệm chấm lại theo từng tiêu chí Sau đóchuyên viên phụ trách quản lý học vụ sẽ kiểm tra lại các minh chứng và kết luận
Trang 2điểm trình lãnh đạo Khoa duyệt Hệ thống sẽ tự động đưa ra tổng điểm và kết quảxếp loại sau khi điểm đã được lưu trữ Quy tắc xếp loại phải tuân theo các quyđịnh của nhà trường đề ra.
Hệ thống quản lý điểm rèn luyện đòi hỏi phải có tính tiến hóa, có độ bảomật cao, sử dụng chức năng phân quyền chặt chẽ, ngăn chặn người không phận sựtùy tiện sử dụng những quyền không cho phép
Trang 3Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Ngôn ngữ lập trình PHP
PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản cao cấp, bao gồm sự hỗ trợ ngônngữ hướng đối tượng, các điều kiện xử lý tệp, số học và nhiều hơn nữa PHP chủyếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùngcho các mục đích tổng quát
PHP rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Dođược tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C
và Java, dễ học, thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngônngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biếnnhất trên thế giới
2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến và rất được ưachuộng trong quá trình phát triển các ứng dụng Hệ quản trị MySQL có tính ổnđịnh, dễ sử dụng, có thể hoạt động trên nhiều hệ điều hành, cung cấp một hệ thốnglớn các hàm tiện ích Với tốc độ nhanh và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợpcho các ứng dụng có truy cập cơ sở dữ liệu trên Internet
MySQL là một ví dụ cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, sử dụngngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
MySQL được sử dụng cho việc hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình để truy cập
và truy vấn cơ sở dữ liệu, bao gồm các ngôn ngữ như: PHP, Python, Perl, C, C++
và Java
Trang 4Chương 3: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG3.1 Yêu cầu chức năng
3.1.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ
3.1.1.1 Bảng yêu cầu chức năng nghiệp vụ
Bộ phận: Quản lý điểm rèn luyện Mã số: QLĐ (Quản lý điểm)
Việc
Quy Định / Công Thức Liên Quan
6 Tra cứu điểm
7 Tra cứu thông
tin chủ nhiệm Tra cứu
Trang 5Bảng 3.1 Bảng yêu cầu chức năng nghiệp vụ
3.1.1.2 Các quy định và công thức liên quan
Tên Quy Định / Công Thức
Mô Tả Công thức
Ghi Chú
Quy địnhghi nhậnđiểm rènluyện
- Điểm rèn luyện của mỗi sinh viêntrong một học kỳ gồm 5 tiêu chí lớn vàcác tiêu chí nhỏ
- Mỗi tiêu chí có nội dung riêng vàmức điểm giới hạn riêng tùy vào quyđịnh của Khoa và nội dung cập nhậtcủa quản trị viên
tính toánxếp loại
- Tổng điểm là tổng điểm của 5 tiêuchí lớn
- Công thức:
Tổng điểm = TC1 + TC2 + TC3 +TC4 + TC5
- Kết quả điểm rèn luyện được phân thành các loại: Xuất sắc, tốt, khá, trung bình - khá, trung bình, yếu, kém
- Tiêu chuẩn xếp loại ban đầu:
Loại xuất sắc: Tổng điểm từ 90
Trang 6đến 100 điểm Loại tốt: Tổng điểm từ 80 đến 89điểm
Loại khá: Tổng điểm từ 70 đến 79điểm
Loại trung bình - khá: Tổng điểm
từ 60 đến 69 điểm Loại trung bình: Tổng điểm từ 50đến 59 điểm
Loại yếu: Tổng điểm từ 30 đến 49
Bảng 3.2 Bảng quy định và công thức liên quan
3.1.1.3 Các biểu mẫu liên quan
QLĐ_BM1:
BẢNG ĐÁNH GIÁ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN
Trang 7(Ban hành kèm theo Quyết định số 1791/QĐ-ĐHTV, ngày 01 tháng 11 năm 2011
Về việc ban hành quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, học sinhtrường Đại học Trà Vinh)
Họ và tên ………Ngày sinh.……….MSSV:………Lớp:……… Khóa:………Khoa:……….Học kỳ:…………Năm học:………
điểm
SV tự cho điểm
GVCN lớp
Hội đồng Khoa
- Có cố gắng trong học tập được tập thể lớp công
- Tham gia đề tài khoa học trong và ngoài trường
(không tính bài tập, tiểu luận, đồ án môn học, luận
văn, )
- Hoàn thành chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (không
Trang 8- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội qui, qui chế
HSSV của Trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo 4
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội qui, qui chế
nội trú của Trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo 4
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội qui, qui chế
ngoại trú của Trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo 4
- Chấp hành các nội qui, qui định của nhà Trường 8
- Tham gia đầy đủ và nhiệt tình các buổi lao động
- Sinh viên có ý thức và tham gia thực hiện
nghiêm túc nội quy, quy chế của Trường, Khoa,
Lớp được tập thể lớp hoặc Đoàn thanh niên, Hội
sinh viên xác nhận
8
- Sinh viên có tổ chức các hoạt động tuyên truyền,
vận động mọi người xung quanh thực hiện nghiêm
túc nội quy, quy chế, các quy định về giữ gìn vệ
sinh công cộng, ý thức bảo vệ cảnh quan, môi
trường, nếp sống văn minh được tập thể lớp (hoặc
Hội sinh viên) công nhận
7
III Đánh giá về ý thức tham gia các hoạt động
chính trị-xã hội, văn hóa, thể thao và phòng
chống tệ nạn xã hội
20
- Có viết cam kết không vi phạm các nội qui, qui
chế; không vi phạm các tệ nạn xã hội; không vi
phạm pháp luật
4
- Tham gia đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc các hoạt 10
Trang 9động chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao
các cấp từ Lớp, Chi hội, Chi Đoàn trở lên tổ chức
- Là lực lượng nòng cốt trong các phong trào văn
hóa, văn nghệ, thể thao:
- Tham gia chiến dịch tình nguyện hè
+ Tham gia ngày thứ 7, chủ nhật tình nguyện 2
- Được kết nạp Đảng hoặc đạt danh hiệu Đảng
viên hoàn thành nhiệm vụ, Đoàn viên ưu tú, Hội
viên ưu tú cấp Trường
6
- Được khen thưởng trong các hoạt động phong
trào
+ Giấy quyết định khen thưởng của Đoàn Khoa
IV Đánh giá về mặt phẩm chất công dân và
- Tham gia bảo vệ cơ quan, trực trường vào một
trong các dịp lễ, Tết trong năm; trực cờ đỏ hoặc
trực trường theo sự chỉ đạo của chính quyền địa
phương và các cấp
4
- Có tinh thần giúp đỡ bạn bè trong học tập, trong
cuộc sống bằng những việc làm cụ thể được tập
thể lớp công nhận
2
- Trường hợp điển hình khác được tập thể lớp
V Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ
trách lớp học sinh, sinh viên, các đoàn thể, tổ
10
Trang 10chức khác trong nhà Trường
- Là Chi ủy Đảng, Ban cán sự lớp, Ban chấp hành
Đoàn, Hội, Đội
+ Được khen thưởng cấp Trường trở lên 10
Trang 11Bảng 3.5 Bảng thống kê tỉ lệ xếp loại QLĐ_BM4:
Bảng 3.6 Kết quả lọc sinh viên theo xếp loại
3.1.2 Yêu cầu chức năng hệ thống
Trang 12- Quản trị viên: Có toàn quyền trên hệ thống
Ngoài các quyền xem điểm, cập nhật điểm, quản trị viên còn có các quyền đặc biệt như:
Thêm tài khoản giáo viên
Phân quyền cập nhật điểm
Sửa thông tin chủ nhiệm
Thêm lớp Thêm sinh viên
Cập nhật tiêu chí điểm Cập nhật tiêu chuẩn xếp loại
- Sinh viên: Phân quyền tương tự như giáo viên Mọi sinh viên đều có quyền xem điểm Tùy vào phân quyền của quản trị viên mà
sinh viên này có hoặc không có quyền cập nhậpnhật điểm cá nhân (trong một thời điểm nhất định)
Quyền cập nhật điểm củagiáo viên và sinh viên có thể thay đổi tùy vào thời điểm quản trị viên cho phép
Bảng 3.7 Bảng yêu cầu chức năng hệ thống
3.2 Yêu cầu phi chức năng
Trang 13T
T
Trang 14Cho phép quản trị viên thêm, bớt các tiêu chí điểm, thay đổi nộidung và mức điểm tối đa của từngtiêu chí
Phân quyền theo nhiều cấp:
- Quản trị viên: Có toàn
quyền trên hệ thống
- Giáo viên và sinh viên: Tùy
vào phân quyền của quản trị viên
mà giáo viên hay sinh viên này cóhoặc không có quyền cập nhật điểm
- Hỗ trợ chức năng tra cứu, cập nhật theo nội dung
6 - Xử lý các lỗi người
dùng
Xử lýlỗi
Dự kiến một số lỗi mà người dùng thường mắc phải, người xâydựng chương trình sẽ quy định cách thức xử lý lỗi
Bảng 3.8 Bảng yêu cầu phi chức năng
Trang 15Quản lý điểm rèn luyện
Trang 163.3.1.2 DFD cấp 1
Hình 3.2 Mô hình DFD cấp 1
Bảng điểm Điểm hội đồngKhoa duyệt
Điểm giáo viên chấm
Thông tin điểm chính thức
Điểm cần xử lý
Điểm sinh viên tự chấm
Điểm cần lưuThông tin điểm chính thức
Kết quả tra cứuThông tin cần tra cứu
Kết quả tra cứuThông tin cần tra cứu
cứu tra cần tinThông cứu
tra quảKết
Thông tin cần thống kê
Kết quả thống kê
Xử lý điểm rèn luyện
Xử lýthống kê
Xử lýtra cứu
Trang 17Điểm hội Điểm đồng
SV chấm Khoa
và điểm duyệt
GV chấm
Điểm hội đồng Khoa duyệt
ĐiểmcủahộiđồngKhoacầnxửlý
Thôngtinđiểmchínhthức
Thông tin cần thống kê
Thông tin cần tra cứu
Kết quả tra cứuThông tin cần tra cứu
Hội đồng Khoa duyệt điểm
Tính tổng điểm, xếp loại
Xử lýtra cứuBảng điểm
Trang 183.3.2 Phân tích luồng dữ liệu
3.3.2.1 Phân tích luồng dữ liệu: Sinh viên tự chấm điểm
Hình 3.4 Phân tích luồng dữ liệu sinh viên tự chấm điểm
Ý nghĩa từng dòng dữ liệu:
- D1: Thông tin về sinh viên cần nhập điểm (mã sinh viên, mã lớp,…) vàđiểm của các tiêu chí mà sinh viên này đạt được
- D2: Các quy định đưa ra khi nhập điểm
- D3: Điểm vừa nhập cần được lưu
- D4: Danh sách điểm cần in
Thuật toán xử lý:
- Bước 1: Nhận thông tin D1 được đưa vào
- Bước 2: Kết nối cơ sở dữ liệu
Sinh viên
Máy inD4
Trang 19- Bước 4: Kiểm tra điểm nhập vào có thỏa các quy định đưa ra ở D2chưa.
- Bước 5: Nếu không thỏa các quy định thì nhảy sang bước 8
- Bước 6: Lưu D3 vào bộ nhớ phụ
- Bước 7: Xuất D4 ra máy in nếu cần
- Bước 8: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
- Bước 9: Kết thúc
3.3.2.2 Phân tích luồng dữ liệu: Giáo viên chủ nhiệm chấm điểm
Hình 3.5 Phân tích luồng dữ liệu giáo viên chủ nhiệm chấm điểm
Thông tin điểm rèn luyện
Giáo viên chủ nhiệm chấm điểmGiáo viên
Máy in
Trang 20- D3: Điểm rèn luyện sinh viên tự chấm và các quy định đưa ra khi nhậpđiểm.
- D4: Điểm vừa được duyệt cần lưu trữ
- D5: Danh sách điểm cần in
Thuật toán xử lý:
- Bước 1: Nhận thông tin sinh viên cần giáo viên chủ nhiệm chấm điểm(D1)
- Bước 2: Kết nối cơ sở dữ liệu
- Bước 3: Lấy điểm sinh viên tự chấm (D3) từ bộ nhớ phụ
- Bước 4: Xuất điểm sinh viên tự chấm (D2) ra màn hình
- Bước 5: Nhận thông tin điểm rèn luyện giáo viên chủ nhiệm chấm (D1)
- Bước 6: Kiểm tra điểm được giáo viên chủ nhiệm chấm có thoả các quyđịnh nhập điểm đưa ra ở D3 chưa
- Bước 7: Nếu không thỏa các quy định thì nhảy sang bước 10
- Bước 8: Lưu D4 vào bộ nhớ phụ
- Bước 9: Xuất D5 ra máy in nếu cần
- Bước 10: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
- Bước 11: Kết thúc
Trang 213.3.2.3 Phân tích luồng dữ liệu: Hội đồng Khoa duyệt điểm
- D4: Điểm vừa được duyệt cần lưu trữ
- D5: Danh sách điểm cần in
Thuật toán xử lý:
- Bước 1: Nhận thông tin sinh viên cần Hội đồng Khoa duyệt điểm (D1)
- Bước 2: Kết nối cơ sở dữ liệu
D1
D5D2
Thông tin điểm rèn luyện
Hội đồng Khoa duyệt điểm
Hội đồng Khoa
Máy in
Trang 22- Bước 3: Lấy điểm sinh viên tự chấm và điểm giáo viên chủ nhiệm chấm(D3) từ bộ nhớ phụ.
- Bước 4: Xuất điểm sinh viên tự chấm và điểm giáo viên chủ nhiệmchấm (D2) ra màn hình
- Bước 5: Nhận thông tin điểm rèn luyện Hội đồng Khoa duyệt (D1)
- Bước 6: Kiểm tra điểm được Hội đồng Khoa duyệt có thoả các quy địnhnhập điểm đưa ra ở D3 chưa
- Bước 7: Nếu không thỏa các quy định thì nhảy sang bước 10
- Bước 8: Lưu D4 vào bộ nhớ phụ
- Bước 9: Xuất D5 ra máy in nếu cần
- Bước 10: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
- Bước 11: Kết thúc
Trang 233.3.2.4 Phân tích luồng dữ liệu: Tính tổng điểm, xếp loại
Hình 3.7 Phân tích luồng dữ liệu tính tổng điểm, xếp loại
Ý nghĩa từng dòng dữ liệu:
- D1: Thông tin điểm người dùng nhập vào
- D2: Kết quả tổng điểm và xếp loại sau khi tính toán
- D3: Danh sách sinh viên và điểm rèn luyện sinh viên, các công thức vàquy định cho việc tính tổng điểm, xếp loại
- D4: Kết quả tổng điểm và xếp loại sau khi tính toán
- D5: Danh sách điểm cần in
Thuật toán xử lý:
- Bước 1: Nhận thông tin D1 được đưa vào
- Bước 2: Kết nối cơ sở dữ liệu
- Bước 3: Đọc D3 từ bộ nhớ phụ
D1
D5D2
Thông tin điểm rèn luyện
Tính tổng điểm, xếp loại
Hội đồng Khoa
Máy in
Trang 24- Bước 4: Kiểm tra xem thông tin ở D1 có tồn tại trong cơ sở dữ liệukhông.
- Bước 5: Nếu không tồn tại thì nhảy sang bước 9
- Bước 6: Tính tổng điểm, xếp loại theo các công thức ở D3
- Bước 7: Lưu D4 vào bộ nhớ phụ
- Bước 8: Xuất D2 ra màn hình
- Bước 9: Xuất D5 ra máy in nếu cần
- Bước 10: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
- Bước 11: Kết thúc
Trang 253.3.2.5 Phân tích luồng dữ liệu: Xử lý tra cứu
Hình 3.8 Phân tích luồng dữ liệu xử lý tra cứu
Ý nghĩa từng dòng dữ liệu:
- D1: Thông tin cần tra cứu
- D2: Kết quả tra cứu
- D3: Danh sách đối tượng thỏa yêu cầu tra cứu
- D4: Kết quả tra cứu cần được in
Thuật toán xử lý:
- Bước 1: Nhận thông tin D1 được đưa vào
- Bước 2: Kết nối cơ sở dữ liệu
- Bước 3: Đọc D3 từ bộ nhớ phụ
- Bước 4: Nếu không tồn tại thông tin cần tra cứu thì nhảy sang bước 7
- Bước 5: Xuất D2 ra màn hình
- Bước 6: Xuất D4 ra máy in nếu cần
- Bước 7: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Người dùng
Máy inD2
D̉̉̉̉̉̉
̉̉̉̉̉
4
Trang 263.3.2.6 Phân tích luồng dữ liệu: Xử lý thống kê
Hình 3.9 Phân tích luồng dữ liệu xử lý thống kê
Ý nghĩa từng dòng dữ liệu:
- D1: Thông tin về đối tượng cần thống kê (mã sinh viên, mã lớp,…)
- D2: Kết quả thống kê
- D3: Danh sách đối tượng thỏa yêu cầu thống kê
- D4: Kết quả thống kê cần được in
Thuật toán xử lý:
- Bước 1: Nhận thông tin D1 được đưa vào
- Bước 2: Kết nối cơ sở dữ liệu
- Bước 3: Đọc D3 từ bộ nhớ phụ
- Bước 4: Nếu không tồn tại thông tin cần tra cứu thì nhảy sang bước 7
- Bước 5: Xuất D2 ra màn hình
- Bước 6: Xuất D4 ra máy in nếu cần
- Bước 7: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
- Bước 8: Kết thúc
Thông tin điểm rèn luyệnD3
Xử lý thống kê
Người dùng
Máy in
D1
D4D2
Trang 273.4 Thiết kế dữ liệu
3.4.1 Mô hình thực thể kết hợp (ERD)
Hình 3.10 Mô hình thực thể kết hợp (ERD)
Trang 283.4.2 Mô hình vật lý
Hình 3.11 Mô hình vật lý
Trang 293.4.3 Mô tả các thuộc tính
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Giải thích Ghi chú
Bảng 3.9 Bảng BAC (Bậc)
Bảng 3.10 Bảng GIAOVIEN (Giáo viên)
STT Tên thuộc
Bảng 3.11 Bảng LOP (Lớp)
Trang 308 phan_quyen_sv Text Phân quyền
Bảng 3.12 Bảng SINHVIEN (Sinh viên)
Bảng 3.13 Bảng HOCKY_NAMHOC (Học kỳ - năm học)
1 id_tc_cap_1 Char Khóa chính Mã tiêu chí cấp 1
Bảng 3.14 Bảng TIEUCHI_CAP_1 (Tiêu chí điểm cấp 1)
1 id_tc_cap_2 Char Khóa chính Mã tiêu chí cấp 2
4 id_tc_cap_1 Char Khoá ngoại Mã tiêu chí cấp 1
Bảng 3.15 Bảng TIEUCHI_CAP_2 (Tiêu chí điểm cấp 2)
1 id_tc_cap_3 Char Khóa chính Mã tiêu chí cấp 3
4 id_tc_cap_2 Char Khoá ngoại Mã tiêu chí cấp 2
Bảng 3.16 Bảng TIEUCHI_CAP_3 (Tiêu chí điểm cấp 3)