Định luật Lambert : Dù ánh sáng qua bề mặt trong suốt hay ánh sáng được phản xạ trên bề mặt mờhoặc ánh sáng chịu cả hai hiện tượng trên bề mặt mờ, một phần ánh sáng được mặtnày phát l
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lại vừa gia nhập WTOnên kinh tế đang tăng trưởng nhanh chóng Trong đó, để phục vụ sản xuất, thể thao,sinh hoạt thì chiếu sáng là một lĩnh vực không thể thiếu, mặt khác chiếu sáng còn làyếu tố thẩm mỹ làm tăng thêm vẻ đẹp cho các công trình góp phần làm đẹp đô thị
Việc nâng cao chất lượng chiếu sáng không chỉ nhằm mục đích thoả mãn nhu cầungày càng tăng của cuộc sống mà hơn nữa còn chính là một trong những sách lượctoàn cầu trong việc tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường Nhiệm vụ thiết kế đôthị đi đôi với bảo vệ môi trường bền vững là một đòi hỏi cấp thiết Giải quyết vấn đềchiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo trong các công trình kiến trúc và trongthành phố trước hết liên quan đến những người làm việc và nghỉ ngơi trong côngtrình, cũng như chất lượng các sản phẩm do họ tạo ra sự tiện nghi ánh sáng tạo ra cảmgiác thư thái lúc nghỉ, gây hưng phấn khi làm việc, nâng cao an toàn lao động, giảmbệnh cho mắt, nâng cao chất lượng sản phẩm Giải quyết hợp lý chiếu sáng tự nhiên
và chiếu sáng nhân tạo làm tăng hiệu quả kinh tế sử dụng ánh sáng và kinh tế xâydựng công trình Chiếu sáng hôm nay không chỉ tập trung cho chiếu sáng trong côngtrình phục vụ cho việc học tập, sinh hoạt thêm thuận lợi và văn minh hơn, mà còn chú
ý việc chiếu sáng ngoài công trình làm cho cảnh quan đô thị thêm sinh động, rạng rỡhơn Chiếu sáng cảnh quan tôn thêm vẻ đẹp của công trình kiến trúc, công trình tượngđài, các danh lam thắng cảnh, chiếu sáng quảng cáo với thẩm mỹ cao để tăng thêm sựnhận biết về sản phẩm Chiếu sáng nhân tạo đã góp phần đẩy mạnh sản xuất, kéo dàithêm thời gian hoạt động của con người, thúc đẩy các hoạt động giáo dục, văn hoánghệ thuật, giữ gìn an toàn trật tự, văn minh xã hội
Để có một công trình chiếu sáng đạt yêu cầu về chất lượng và tính nghệ thuật nhưmong muốn thì việc khảo sát thiết kế đóng vai trò quan trọng và phải đi trước mộtbước
Qua một thời gian làm ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ bảo, hướng dẫntận tình của thầy giáo Đặng Văn Đào em đã hoàn thành đồ án Tuy nhiên do vốn hiểubiết còn có hạn và chưa có kinh nghiệm nên đồ án của em còn nhiều sai sót và hạnchế, kính mong các thầy cô giáo chỉ bảo để đồ án của em được hoàn thiện hơn và cho
em những bài học quý báu để phục vụ cho công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn
Quy Nhơn, tháng 06 năm 2009
Sinh viên
Cao Khắc Bính
Trang 2
PHẦN I
TÓM TẮT CƠ SỞ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG
CHƯƠNG I : CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐẠI LƯỢNG ĐO ÁNH SÁNG
I.Khái niệm về ánh sáng
Sóng điện từ là hiện tượng lan truyền theo đường thẳng của điện trường và từtrường
Mọi sóng điện từ tuân theo các định luật vật lý ,cụ thể là các định luật truyềnsóng, các đinh luật phản xạ và khúc xạ, những ảnh hưởng của sóng khác nhau rõ rệttùy theo năng lượng được truyền, nghĩa là tùy theo bước sóng
Ánh sáng là 1 loại sóng điện từ mà mắt người có thể cảm nhận được trực tiếp.Ánh sáng có bước sóng nằm trong khoảng 380nm 780nm
Ủy ban quốc tế về chiếu sáng mã hóa đưa ra các giới hạn cực đại của phổ màu
II Các đại lượng đo ánh sáng
1 Góc khối- - Đơn vị Steradian (Sr)
Góc khối được định nghĩa là tỷ số giữa diện tích và bình phương của bán kính
Trang 3- Giá trị cực đại của góc khối khi không gian chắn là toàn bộ mặt cầu.
2 Cường độ sáng I – Đơn vị Candela (cd)
Cường độ sáng là đơn vị đặc trưng cho khả năng phát quang của nguồn sáng.Candela là cường độ sáng theo một phương đẵ cho của nguồn phát một bức xạ đơnsắc có tần số là 540.1012Hz ( = 555nm ) và cường độ năng lượng theo phương này
là 1
683W/Sr.
Trường hợp tổng quát, một nguồn không phải luôn phát sáng một cách giống nhautrong không gian Chúng ta xét sự phát xạ thông lượng d của nguồn O theo phươngcủa điểm A là tâm của miền ds ta nhìn từ O dưới góc khối d Khi đó ds tiến tớikhông, d cũ tiến tới không, thì chỉ số d/d tiến tới giá trị tới hạn là cường độ sángcủa O tới A, tức :
d
3 Quang thông , lumen, lm :
Đơn vị đo cường độ sáng Candela do nguồn sáng phát theo mọi hướng tươngứng với đơn vị quang thông tính bằng lumen
Lumen là quang thông do nguồn sáng phát ra trong một góc mở bằng 1 Sr
Do đó nếu ta biết sự phân bố cường độ sáng của nguồn trong không gian ta có thể suy
ra quang thông của nó
0
d I
Trường hợp đặc biệt nhưng hay gặp, khi cường độ bức xạ I không phụ thuộc
vào phương thì quang thông là : = 4.I
4.Độ rọi E, Lux( Lx) :
Mật độ quang thông rơi trên bề mặt là độ rọi có đơn vị là lx
d
Ad
0
Nguồn
Trang 4 : quang thông trên bề mặt nhận được.
sm2: diện tích mặt chiếu sáng
- Độ rọi tại một điểm A
2 0
cos lim
Trong đĩ : I : cường độ sáng theo hướng
SbK : Diện tích biểu kiến khi nhìn nguồn Khi nguồn sáng là bộ đèn cầu :
6 Định luật Lambert :
Dù ánh sáng qua bề mặt trong suốt hay ánh sáng được phản xạ trên bề mặt mờhoặc ánh sáng chịu cả hai hiện tượng trên bề mặt mờ, một phần ánh sáng được mặtnày phát lại tùy theo 2 cách sau đây :
- Sự phản xạ, hay khúc xạ tuân theo các định luật của quang hình học hay địnhluật Descartes
Trang 5- Sự phản xạ truyền khuyếch tán theo định luật Lamber :
cos I
Độ sáng tính bằng lm/m2 ( nhưng không phải là lx bởi vì đó là quang thông
phát chứ không phải là quang thông thu )
Khi độ sáng được khuyếch tán, định luật Lamber tổng quát là :
M : Độ trưng (lm/m2)
L : Độ chói ( cd/m2)
III Màu của ánh sáng
1.nhiệt độ màu của ánh sáng
Ánh sáng trắng được định nghĩa như ánh sáng có phổ năng lượng liên tục trong miền
bức xạ nhìn thấy Để đặc trưng hơn khái niệm về ánh sáng “ trắng ” theo đó tập trung
các bức xạ màu đỏ hoặc màu anh da trời, ta gắn cho nó khái niệm về “nhiệt độ màu”
tính bằng đơn vị Kelvin
Chọn nhiệt độ màu của ánh sáng theo tiêu chuẩn tiện nghi Kruithof Nhiệt độ
màu T (0K) là nhiệt độ của vật đen lý tưởng phát sáng khi đốt nóng ở nhiệt độ cao
Nhiệt độ màu 0 K
3000 4000 5000 6000 7000
6 0
0
Trang 62.Chỉ số màu ( thể hiện màu )
Đó là khái niệm cực kì quan trọng với sự lựa chọn tương lai của các nguồn sáng.Cùng một vật được chiếu sáng bằng các nguồn chuẩn khác nhau nhưng không chịumột sự biến đổi nào :
So sánh với một vật đen có cùng nhiệt độ, một nguồn nào đó làm biến màu củacác vật được chiếu sáng, sự biến đổi màu này do sự phát xạ phổ khác nhau được đánhgiá xuất phát từ các độ sai lệch màu và gán cho nguồn một chỉ số màu IRC hoặc Ra
Nó biến thiên từ 0 với một ánh sáng đơn sắc, đến 100 đối với phổ ánh sáng trắng banngày Trong thực tế ta chấp nhận sự phân loại sau đây :
CRI = 0 màu hoàn toàn biến đổi
CRI < 50 chỉ số không có ý nghĩa thực tế Các màu hoàn toàn bị biến đổi
CRI < 70 sử dụng trong công nghiệp khi sự thể hiện màu là thứ yếu
70 < CRI < 85 sử dụng thong thường ở đó sự thể hiện màu là không quan trọngCRI > 85 sử dụng trong nhà ở hay những ứng dụng công nghiệp đặc biệt
6
Trang 7CHƯƠNG II:THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG NỘI THẤT
I Thiết kế sơ bộ chiếu sáng nội thất
Mục đích là tạo môi trường ánh sáng tốt, tiện nghi, ấm áp làm cho con ngườicảm thấy dễ chịu Ngoài ra đối với giảng đường và thư viện chiếu sáng giúp cho sinhviên học tập tốt hơn
Yêu cầu là :
+ Đảm bảo độ rọi E cho công việc
+ Đảm bảo tiện nghi, không gây lóa mắt
+ Chỉ số màu và nhiệt độ màu phù hợp
+ Ngoài ra còn chú ý đến vấn đề thẩm mỹ, tiết kiệm điện năng
1 Chọn độ rọi
Chọn độ rọi ngang chung trên bề mặt làm việc, còn gọi là “ bề mặt hữu ích ” có
độ cao trung bình là 0,85m so với mặt sàn
Độ rọi này phụ thuộc vào bản chất của địa điểm, vào các tính năng liên quanđến tính chất công việc ( vẽ, dệt, cơ khí …) đến việc mỏi mắt và liên quan đến môitrường chiếu sáng, đế thời gian sử dụng hằng ngày…
2 Chọn loại đèn
Việc lựa chọn đèn thích hợp nhất trong số các loại đèn chính theo các tiêuchuẩn sau đây :
- Nhiệt độ màu được chọn theo biểu đồ Kruithof và có liên quan đến việc lựachọn ở trên
- Chỉ số màu
- Việc sử dụng tăng cường hay gián đoạn của địa điểm
- Tuổi thọ các đèn
- Hiệu quả ánh sang của đèn
3 Chọn kiểu chiếu sáng và bộ đèn
Thường gặp nhất là kiểu chiếu sang trực tiếp và bán trực tiếp Kiểu chiếu sángphụ thuộc vào bản chất của địa điểm có tính đến khả năng phản xạ của thành
Đối với các loại đèn cần chọn, Catalog của nhà chế tạo cho phép chọn một kiểu
bộ đèn, cấp xác định và nếu có thể người ta đảm bảo sẵn sàng có công suất khác nhau
4.Chiều cao treo đèn
Nếu h là chiều cao của nguồn so với bề mặt hữu ích và h’ là khoảng cách từđèn đến trần ta có thể xác định tỉ số treo j theo công thức :
' '
h h
h j
với
3
1 0
Trang 8Thường thì nên chọn h cực đại bởi vì :
- Các đèn càng xa với thị trường theo chiều ngang, làm giảm nguy cơ gây lóamắt
- Các đèn có công suất lớn hơn và do đó có hiệu quả sáng tốt
- Các đèn có thể cách xa nhau do đó làm giảm số đèn
5 Sự bố trí các đèn ( phương pháp đơn giản hóa )
Ta có một không gian hình hộp chữ nhật gọi chung là địa điểm chữ nhậttrong đó mặt phẳng của các đèn phân cách với cổ trần
Sự đồng đều của độ rọi bề mặt hữu ích phụ thuộc :
- Các chùm tia sáng của đèn giao nhau cách nhau một khoảng n trên bề mặthữu ích
- Các hệ số phản xạ của vách đóng vai trò của các “nguồn sáng mặt”
6 Quang thông tổng
Quang thông tổng của các đèn:
Tập hợp các đèn phải phát ra quang thông tổng t bằng
sd t
K
b a
Với S : diện tích của mặt hữu ích (m2)
E : độ rọi của mặt hữu ích(lx)
: là hệ số bù quang thông
Ksd : là hệ số sử dụng của bộ đèn
7 Công suất đèn
Bằng cách chia quang thông tổng cho số đèn ta được quang thông tương ứngvới 1 loại đèn Vì số đèn chọn là nhỏ nhất ta cần tăng them đèn nhưng vẫn bố trí đềuđặn cho đến khi sử dụng hợp lý đèn có quang thông nhỏ hơn quang thông đèn đã tínhtoán Sự đồng đều độ rọi sẽ tốt nhất
III Kiểm tra thiết kế
1.Tính độ rọi
Ở phần trên mới chỉ là thiết kế sơ bộ, thực tế ta càng phải kiểm tra lại :
- Không gian giữa hai bộ đèn liên tiếp không bắt buộc có cùng chiều dài vàchiều rộng
- Các độ rọi của tường và trần đặc trưng cho môi trường chiếu sáng và do đómức độ tiện nghi của thiết bị chiếu sang vẫn còn chưa biết
- Các nguyên nhân gây lóa mắt trực tiếp hay do phản chiếu phải được nghiêncứu theo độ tương phản của các bộ đèn tạo nên trong thị trường
Tính độ rọi :Các độ rọi trung bình Ei ( E1 , E3 , E4 ) được xác định bằng biểu thức :
8
Trang 9 i u i
b a
F N
Trong đó : N : tổng số bộ đèn
F : quang thông phát ra của một bộ đèn
Ri và Si : các hệ số trong quy chuẩn UTE theo K, j nhóm phản xạ
và các cấp của bộ đèn
Các tính toán này được thực hiện với giá trị chuẩn đoán của j gần giá trị thựcnhất Tuy nhiên ta có thể thực hiện nội suy các độ rọi khi các giá trị j tương đối xa 0hoặc 1/3
2 Kiểm tra độ tiện nghi :Việc bố trí các đèn chiếu sáng tốt thì phải cho phép
nhìn nhanh chóng, chính xác và thuận tiện
a) Màu của nguồn :
Điểm này được cho để ghi nhớ, bởi vì việc lựa chọn nhiệt độ màu và chỉ số màu nằmtrong việc lựa chọn nguồn
b) Không gây lóa mắt khó chịu :
Cũng có thể ghi nhớ vì sự xem xét cac biểu đồ Sollner nằm trong việc lựa chọn
d)Độ chói của các vách bên:
Nói chung chấp nhận được khi 0,5 < E3/E4 < 0,8
Đối với một người lao động nhìn tập trung vào một mảng có hệ thống phản xạ
TV, do đó con mắt chịu ấn tượng 1 độ chói , điều cần thiết là độ chói của các tường
mà anh ta quan sát với mỗi chuyển động của đầu không qua tối cũng không quá sáng
so với độ chói mà anh ta đã quen
Nếu các tường có hệ số khuyếch tán theo định luật Lamber, tỉ số độ chói
LTV/L3 có thể được biểu diễn theo độ rọi E4 và E3 với TV đã cho
Trang 10CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG
I Đặc điểm và các tiêu chuẩn chiếu sáng đường
Nhằm tạo ra một môi trường chiếu sang tiện nghi đảm bảo cho người tham giagiao thông xử lý quan sát chính xác tình huống giao thông xẩy ra trên đường
2 Đặc điểm
III - Chiếu sáng cho người đang chuyển động
- Khác với chiếu sáng nội thất lấy độ rọi làm tiêu chuẩn đầu tiên thì thiết kế chiếusáng đường chọn độ chói khi quan sát đường làm tiêu chuẩn đầu tiên
- Khác với độ chói trong thiết kế chiếu sáng nội thất, độ chói trên đường khôngtuân thủ định luật Lamber mà phụ thuộc vào kết cấu lớp phủ mặt đường
- Khi thiết kế chiếu sáng trên mặt đường cần đảm bảo độ đồng đều chiếu sáng đểtránh hiện tượng “bậc thang”
IV - Các đèn chiếu sáng trên đường cần có công suất lớn và chú ý đến chỉ tiêu tiết
kiệm điện năng
- Đường phố là bộ mặt của đô thị nên cần phải quan tâm đến yếu tố thẩm mỹ
3 Các tiêu chuẩn
V Độ chói : là tiêu chuẩn đầu tiên và quan trọng nhất
TB
L L
Độ đồng đều dọc U1 = LLmaxmin
VII Tiêu chuẩn hạn chế chói lóa mất tiện nghi
G = ISL + 0,97 log LTB + 4,41 log h’ – 1,46 log P
Trong đó : ISL là chỉ số tiện nghi riêng của bộ đèn, có trong Catalog của nhà chếtạo bộ đèn
LTB: giá trị độ chói trung bình trên đường
Trang 11Kiểu này ánh sáng phát ra trong phạm vị hẹp Các bộ đèn chụp hẹp thực tế tránhđược nguy cơ lóa mắt trực tiếp song để tránh “hiệu ứng bậc thang” cần tính toánchọn khoảng cách các đèn hợp lý và thường dùng nguồn sáng điểm
2.Kiểu chụp vừa (chụp bán rộng )
Phạm vi ánh sáng phát ra rộng hơn, được sử dụng rộng rãi trong chiếu sángđường
3.Kiểu chụp rộng
Ánh sáng phát ra theo mọi hướng Bộ đèn chụp rộng tương đối lóa mắt, khôngdùng trong chiếu sáng đường ôtô, nhưng thường dùng chiếu sáng cho các nơi cónhiều người đi bộ như quảng trường, công viên, khu nhà ở…song để hạn chế độ chóilóa, bóng đèn được đặt trong quả cầu có đường kính phù hợp để độ chói lóa trongphạm vi cho phép
III Các phương pháp bố trí đèn
1.Bố trí một bên
Bố trí một bên đường thực hiện khi đường tương đối hẹp, hoặc 1 phía có hàngcây, hoặc đường uốn cong Phương án bố trí này có ưu điểm là khả năng dẫn hướngtốt, chi phí lắp đặt thấp, song có nhược điểm là độ đồng đều nói chung U0 không cao
Để đảm bảo đồng đều độ chói, yêu cầu chiều cao đèn h l
2.Bố trí 2 phía sole
Phương án này sử dụng khi đường tương đối rộng, phù hợp với đường phố cónhiều cây xanh song có nhược điểm là tính dẫn hướng thấp Độ đồng đều chiềudọc U1 không cao, chi phí lắp đặt tương đối cao Để đảm bảo đồng đều độ chóiyêu cầu chiều cao treo đèn h 2
3l
3.Bố trí 2 bên đối diện
Phương án này sử dụng khi đường rất rộng hoặc khi cần đảm bảo độ cao đèngiới hạn Phương án có ưu điểm là khả năng dẫn hướng tốt, độ đồng đều U0 , U1 cao,thuận tiện cho việc trang trí chiếu sáng và kết hợp chiếu sáng vỉa hè; song có nhược
Trang 12điểm là chi phí lắp đặt hệ thống chiếu sáng cao Để đảm bảo đồng đều độ chói yêucầu chiều cao treo đèn h 0,5l.
IV Phương pháp tỉ số R
1.Các thông số hình học bố trí chiếu sáng :Là các thông số mang tính quyết định
ảnh hưởng đến chất lượng và tiện nghi chiếu sáng của đường
l (m): bề rộng lòng đường
VIII h (m): chiều cao đèn so với đường
IX s (m): tầm nhô ra của đèn (cần đèn)
X a (m): khoảng cách từ mép vỉa hè đến hình chiếu của đèn
a 0 U = UAV - UAR
Trong đó UAV – hệ số sử dụng phía trước của bộ đèn
UAR – hệ số sử dụng phía sau của bộ đèn
3.Khoảng cách 2 đèn liên tiếp (e)
Nó phụ thuộc vào kiểu bộ đèn và chiều cao h để đảm bảo tính đồng đều trong chiếu sáng cần tuân thủ các kích thước đưa ra trong bảng sau :
l e R L
f V
Trong đó : V – hệ số suy giảm quang thông của đèn : V= V1 V2
R – phụ thuộc vào cấu tạo mặt đườngChọn công suất đèn có quang thông gần với giá trị tt theo bảng số liệu đèn
h
Trang 13PHẦN II
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG CẤP A VÀ KHU NGHỈ
DỌC TUYẾN ĐƯỜNG
CHƯƠNG I :ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Đây là con đường đặc biệt quan trọng, là con đường để phục vụ việc đi lại và giaothương giữa Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Nam Á Đường có chiều dài1,5km, đường có 2 làn, bề rộng mỗi làn là 11m, ở giữa là dải phân cách 2,5m , vỉa hè
2 bên mỗi bên 4m Hai bên đường có khu nghỉ để phục vụ ăn uống, nghỉ ngơi.Ở đây
ta chỉ thiết kế khu nghỉ ở một bên đường; gồm có công viên nhỏ, phòng trưng bày sảnphẩm và đường nội bộ
Trang 14CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN,THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG
CẤP A
I.Các Số Liệu
- Toàn tuyến có tổng chiều dài là 1,5Km
- Tiêu chuẩn thiết kế: đường cao tốc cấp A
II.Các Yêu Cầu Chung Về Chiếu Sáng Và Cung Cấp Điện Cho Tuyến Đường
Ta thiết kế đoạn đường này là đường cao tốc, vận tốc khoảng 120Km/h nên cầnphải đạt được những yêu cầu sau:
- Chất lượng chiếu sáng cao: độ chói và độ đồng đều cao, khả năng hạn chếlóa mắt tốt
- Đảm bảo chức năng dẫn hướng,định vị cho các phương tiện giao thông
- Thể hiện tính thẩm mĩ,hài hòa với cảnh quan môi trường đô thị
- Hiệu quả kinh tế cao, mức tiêu thụ điện năng thấp,nguồn sáng có hiệu suấtphát quang cao,tuổi thọ của thiết bị và toàn bộ hệ thống cao,giảm chi phívận hành và bảo dưỡng
- Đáp ứng các yêu cầu về an toàn,thuận tiện trong vận hành và bảo dưỡng
- Sử dụng MBA 22(15)/0,4Kv chuyên dùng cho hệ thống chiếu sáng
- Sụt áp cuối đường dây trong phạm vi cho phép ≤ 3%
- Nhanh chóng xử lí sự cố để bảo vệ thiết bị
- Trang bị tủ điều khiển và thiết bị bảo vệ, đo đếm điện năng
- Điều khiển hệ thống chiếu sáng bao gồm hệ thống điều khiển đơn(rơ le thờigian,tế bào quang điện) và hệ thống điều khiển từ trung tâm phát tín hiệuphải đảm bảo các chức năng sau:
+ Ra lệnh đóng cắt hệ thống chiếu sáng
+ Điều khiển chiếu sáng( tắt bớt một số bóng đèn khi thích hợp)
+ Khả năng điều khiển bằng tay
- Lưới điện chiếu sáng( đường dây cột xà sứ,các chi tiêt cấu kiện khác) phảituân theo các qui định về an toàn lưới điện trong xây dựng TCVN 4086-1985
III.Các Giải Pháp Thiết Kế
Với các số liệu đã cho, áp dụng các phương pháp chiếu sáng hiện nay,ta có cácgiải pháp thiết kế đường là:
Ta đưa ra 3 phương án:
Phương án 1 : bố trí mỗi bên một dãy đèn đối diện nhau
14
Trang 15 Phương án 2 : bố trí một hàng cột ở giữa dải phân cách
Phương án 3 : bố trí hai hàng cột ở hai bên, một hàng cột ở giữa
Trang 16- Khoảng cách giữa 2 cột đèn liên tiếp (e/hmax)=3,5
- Hệ số suy giảm quang thông : V=V1.V2=0,9.0,9=0,81
2.Chọn cột đèn,cần đèn,chụp đèn,đèn
Trên thị trường hiện nay có 3 kiểu :
- Kiểu chụp rộng : tương đối lóa mắt,vì vậy không dùng cho chiếu sángđường nhưng thường dùng cho các nơi có người đi bộ như quảngtrường,công viên,khu nhà ở…
- Kiểu chụp hẹp : tránh được nguy cơ bị chói lóa mắt trực tiếp nhưng dễ gây
“hiệu ứng bậc thang ”
- Kiểu chụp bán rộng : được sử dụng nhiều trong chiếu sáng đường giaothông
Với các đặc điểm vừa nêu, tôi chọn kiểu chụp bán rộng cho chiếu sáng conđường này.Trên thị trường Việt Nam hiện nay có kiểu chụp bán rộng doHapulico ( Việt Nam) sản xuất được sử dụng rộng rãi
Đặc tính đèn MACCOT-250 Hapulico
16
Trang 17Tiết kiệm điện năng hơn so với các loại đèn thủy ngân Được sử dụng nhiềutrong chiếu sáng đường phố
Đèn phóng điện có kích thước giảm đáng kể để duy trì nhiệt độ, áp suất Đượclàm bằng ống thủy tinh Alumin, ống được đặt trong bóng hình quả trứng hay ống cóđui xoáy
Đặc tính kĩ thuật của đèn :
- Hiệu suất phát quang : 65 130lm/W
- Tuổi thọ trung bình : 8000h
- Thời gian khởi động : 2 3 phút
- Nhiệt độ màu T : 2300K( trắng vàng)
Trang 18- Hình dạng : có 2 loại hình ống và hình ô van
- Chỉ số màu CRI thấp : CRI= 20 65
18
Trang 19IV Tính Toán Các Phương Án
IV.1.Phương Án 1 : Bố trí đèn hai bên đối diện
tgf2 = 9,5 0,792
12
l a h
Trang 20tgf4= 12
12 = 1 tra đường cong hệ số sử dụng ta được Uf4 = 0,40
Chọn đèn Natri cao áp có = 34000lm , P= 350W , PCL= 25W
Khoảng cách 2 đèn liên tiếp là:
Trang 21Do đèn B có khoảng cách khá xa so với vỉa hè bên trái nên ta chỉ tính vỉahè với đèn A
2 h a
tra đường cong hệ số sử dụng ta được U 2= 0,03
Hệ số sử dụng vỉa hè của đèn A:
UvhA= U - 1 U = 2 0,1125- 0,03= 0,0825Quang thông của đèn cho vỉa hè sau 1 năm:
vh= đ.UvhA.V= 0,0825.34000.0,81= 2272,05 (lm)
Độ rọi trung bình vỉa hè:
Etbvh= 2272,05
16,53 4.34,36
vh vh
Vậy chỉ số tiện nghi là:
G=3,8+ 0,97log2+ 4,41log10,5- 1,46log62 = 5,98
Số cột đèn trên toàn tuyến:
Trang 220, 062512
1,187512
l a h
Trang 23Hệ số sử dụng của đèn B là:
UB= Uf3 – Uf4 = 0,17 – 0,1 = 0,07 Hệ số sử dụng cả 2 đèn:
Chọn đèn Natri cao áp P= 350W , Pcl= 25W , đèn= 34000lm
Khoảng cách 2 đèn liên tiếp là:
l h
Trang 24b Đèn B
1,5212
vh vh
G= ISL+ 0,97logLtb+ 4,41logh’- 1,46logp
= 3,8 + 0,97log2 + 4,41log10,5 – 1,46log25 = 6,5
Trang 25Chọn chiều cao cột: phương án này coi như bố trí 2 bên đối diện cho 1 làn đường h≥
l a h
l a h
Trang 26tra đường cong hệ số sử dụng ta được Uf5 = 0,20
tgf6 = 3, 25
0, 467
Chọn đèn Natri cao áp P = 100W , PCL = 13W , đèn= 10000lm
Khoảng cách 2 đèn liên tiếp là:
Trang 27Do đèn D khá xa so với vỉa hè bên trái nên ta chỉ xét với 3 đèn A,B,C
a Đèn A
0,7867
vh
l h
tra đường cong hệ số sử dụng ta được U 1= 0,16
tg 2 1,5 1,5
0, 2147
l h
tra đường cong hệ số sử dụng ta được U 4= 0,47
Hệ số sử dụng vỉa hè của đèn B :
UB= U 3 - U 4= 0,484 – 0,47 = 0,014
c Đèn C
tgf5 = 2,5 0,75 4 11 2,5 0,75
2,617
l h
tra đường cong hệ số sử dụng ta được Uf6 = 0,12
Hệ số sử dụng vỉa hè của đèn C :
UC = U 5 – U 6 = 0,20 – 0,12 = 0
Hệ số sử dụng vỉa hè của 3 đèn :
Uvh = UA + UB + UC = 0,13 + 0,014 + 0= 0,114
Trang 28Quang thông vỉa hè sau 1 năm :
vh= đ.Uvh.V= 10000.0,114.0,81= 1166,40 (lm)
Độ rọi trung bình vỉa hè:
Etbvh= 1166, 4
13,32 4.21,89
vh vh
G= ISL+ 0,97logLtb+ 4,41logh’- 1,46logp
= 3,8 + 0,97log2+ 4,41log10,5 – 1,46log94 = 5,71
e = 34,36m Đèn Natri e = 41,73m Đèn Natri e = 21,89 m Đèn Natri
cao áp P = 350W cao áp P = 350W cao áp P = 100W
PCL= 25W, =34000lm PCL= 25W, = 34000lm PCL= 13W,=10000lm
Độ rọi trung bình lòng Độ rọi trung bình lòng Độ rọi trung bình lòng
đường Etb= 36 lx đường Etb = 36 lx đường Etb = 36 lx
Độ chói trung bình lòng Độ chói trung bình lòng Độ chói trung bìnhlòng
đường Ltb = 2 cd/m2 đường Ltb = 2 cd/m2 đường Ltb = 2 cd/m2
28
Trang 29Độ rọi trung bình vỉa hè Độ rọi trung bình vỉa hè Độ rọi trung bình vỉa hè
Evh = 16, 53 lx Evh = 11,55 lx Evh = 13,32 lx
Chỉ số tiện nghi G=5,98 Chỉ số tiện nghi G= 6,5 Chỉ số tiện nghi G=5,71
Dùng cột thép mạ kẽm Dùng cột thép mạ kẽm Dùng cột thép mạ kẽm
cao 12m, 95 cột, 92 cao 12m, 37 cột, 37 cao 7m, 210 cột, 140
cần đơn, 92 bộ đèn cần đôi, 74 bộ đèn cần đơn, 70 cần đôi,
Trang 30SƠ ĐỒ TỔNG THỂ BỐ TRÍ ĐÈN TRÊN ĐƯỜNG
30
Trang 31CHƯƠNG III : KIỂM TRA ĐỘ RỌI VÀ ĐỘ CHÓI BẰNG PHƯƠNG
PHÁP ĐỘ CHÓI ĐIỂM
I.Lưới Điểm Kiểm Tra
Đoạn đường được chọn để kiểm tra là 1 hình chữ nhật rộngl , nằm giữa 2 cột đènliên tiếp ( khoảng cách e) , cột đầu cách người quan sát 60m Người quan sát bênphải hoặc bên trái một phần tư chiều rộng đường ( l/4) và quan sát lưới điểm đãchọn.Lưới điểm được chọn như sau:
- Hai điểm trên một làn đường theo trục ngang
- 3,6 hoặc 9 điểm theo trục dọc nếu e nhỏ hơn hoặc bằng 18 ,36 hoặc 54m Với đoạn đường này ta chia 9 điểm theo trục dọc , mắc lưới 54 điểm
II.Kiểm Tra Độ Rọi Và Độ Chói
l/4
e/9
l = 11m
Trang 32lux h
- Nội suy kép trong bảng giá trị R3 được R(,) = 288,58.10-4
- Độ chói tại điểm 1 do đèn B gây ra:
R I h
Trang 33lux h
- Nội suy kép trong bảng giá trị R3 được R(,) = 97,94.10-4
- Độ chói tại điểm 1 do đèn B gây ra:
I
lux h
- Nội suy kép trong bảng giá trị R3 được R(,) = 12,77.10-4
- Độ chói tại điểm 1 do đèn B gây ra :
2) Độ rọi và độ chói tại các điểm còn lại
- Tương tự ta tính cho các điểm còn lại và được kết quả trong bảng sau
- Vì đèn A cách quá xa nên ta chỉ tính đèn A cho các điểm 1,10,19,28,37, 46.Các điểm còn lại tính với tác dụng của đèn B và C
Trang 39CHƯƠNGIV.THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG KHU NGHỈ
Khu nghỉ dọc tuyến đường gồm :
PHÒNG ĂN
WC Nam
WC Nữ
PHÒNG TRƯNG BÀY SẢN PHẨM
Trang 40A THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG PHÒNG TRƯNG BÀY SẢN PHẨM
Chiếu sáng nội thất phải nhằm những mục đích sau :
- Đảm bảo độ rọi yêu cầu E cho mỗi công việc phù hợp với yêu cầu và mục đích sửdụng
- Tạo môi trường ánh sáng tiện nghi, không gây lóa mắt khó chịu cho người sửdụng
Ngoài ra, cần chú ý đến tính thẩm mỹ cho công trình và tiết kiệm điện năng
1) Các thông số