Chiếu sáng đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống cũng như trong sản xuất. Tuy nhiên ánh sáng tự nhiên thì lại không đủ phục vụ cho công việc. Do đó chúng ta cần phải sử dụng chiếu sáng nhân tạo. Ngày nay người ta thưòng dùng điện để chiếu sáng nhân tạo, vì vậy lĩnh vực chiếu sáng luôn đuợc chú trọng.
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ KÝ TÚC XÁ CÀ MAU1.Vài nét về Kí túc xá Cà Mau
Tầng lầu 2, 3, 4 mỗi tầng gồm 14 phòng ở 8 sinh viên và 3 phòng ở 4 sinh viên
II Đặc điểm phụ tải của Kí túc xá Cà Mau
Phụ tải chủ yếu là các thiết bị phục vụ học tập, sinh hoạt và đèn chiếu sáng Khi
bị mất điện sẽ gây cản trở việc học tập và sinh hoạt của sinh viên, không gây nguyhại đến tính mạng con người cũng như thiệt hại về kinh tế
Trang 2
Đa số các thiết bị đều sử dụng điện 1 pha, điện áp định mức 220 (V), tần số 50(Hz).
Với sự phân tích nói trên, ta xếp Kí túc xá Cà Mau vào hộ tiêu thụ loại III
III Định nghĩa hệ thống cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện là một hệ thống bao gồm các khâu sản xuất, truyền tải,phân phối và cung cấp đến các hộ tiêu thụ điện Cả bốn khâu này hoạt động nhịpnhàng với nhau và không thể thiếu bất kì khâu nào, bởi vì khi đó sẽ gây rối loạn hệthống cung cấp điện
IV.Vai trò của việc thiết kế hệ thống cung cấp điện
Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện thường phải phối hợp với các ngành khácnhư: kiến trúc, xây dựng, cấp thoát nước,…
Giá thành về điện năng trong sản phẩm thường chiếm tỉ lệ rất thấp
Tuy nhiên, vì điện năng là nguồn năng lượng điện chủ yếu phục vụ cho việc sảnxuất, sinh hoạt và học tập nên việc thiết kế giữ vai trò rất quan trọng trong toàn bộkhối lượng thiết kế
V Những yêu cầu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện
Một phương pháp cung cấp điện được xem là hợp lý khi thỏa mãn những yêucầu sau:
ngoại tệ và vật tư quý hiếm
theo tính chất hộ tiêu thụ
là độ lệch và độ dao động điện áp bé nhất nằm trong phạm vi giá trị cho phép so vớiđịnh mức
Trang 3CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 2.1 Giới thiệu chung.
2.1.1 Khái niệm chung về chiếu sáng.
Chiếu sáng đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống cũng như trong sảnxuất Tuy nhiên ánh sáng tự nhiên thì lại không đủ phục vụ cho công việc Do đóchúng ta cần phải sử dụng chiếu sáng nhân tạo Ngày nay người ta thưòng dùngđiện để chiếu sáng nhân tạo, vì vậy lĩnh vực chiếu sáng luôn đuợc chú trọng
2.1.2 Những yêu cầu chung khi thiết kế chiếu sáng.
Khi tính toán chiếu sáng cho các công trình, cần chọn đặt kiểu đèn sao chokinh tế, an toàn và bảo đảm chất lượng chiếu sáng cao
- Bảo đảm độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc
- Hạn chế bị loá mắt
- Hạn chế sự phản xạ chói trên bề mặt làm việc
- Đảm bảo độ rọi đồng đều và ổn định
2.1.3 Đèn chiếu sáng.
Đèn chiếu sáng cho ký túc xá Cà Mau ta sử dụng loại bóng đèn do công ty thiết
bị điện Điện Quang sản xuất có các thông số như sau:
2.2 Tính toán chiếu sáng cụ thể cho toà nhà ký túc xá
2.2.1 Phòng 8 sinh viên
Ta chia ra làm ba khu vực để thiết kế chiếu sáng như sau:
a.Khu vực ở của sinh viên:
- Kích thước:
Trang 4
Chiều dài a = 6,7 (m) Chiều rộng b = 4,2 (m) Chiều cao H = 4 (m) Diện tích S = axb = 6,7x4,2 = 28,14 (m2)
- Xác định các hệ số phản xạ: Tra theo Giáo trình kỹ thuật chiếu sáng trang 92 do
Lê Văn Doanh và Đặng Văn Đào dịch ta có:
- Chọn hệ chiếu sáng: Đồng đều
- Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm= 2800 – 38000K theo đồ thị đường congKruithof
Hình 2.1: Đồ thị đường cong Kruithof
- Chọn bóng đèn: Loại bóng đèn Điện Quang màu trắng ban ngày 40W– 2650 lm
Hình 2.2: Đường cong trắc quang của bộ đèn PARAGON
Trang 5
- Chọn bộ đèn: Bộ đèn huỳnh quang lắp nổi của PARAGON loại INN 4022
Tra đường cong cường độ sáng của bộ đèn bố trí ngang ta có:
433 , 0 1000
4 3 2
1
F F F F d
0 1000
5
F i
η = ηd = 0,433F”1 = 693F”1 + F”2 = 970F”1 + F”2 + F”3 = 1000Tra Giáo trình kỹ thuật chiếu sáng trang 102 do Lê Văn Doanh và Đặng VănĐào dịch ta có cấp bộ đèn được chọn là cấp C:
15 , 3
2 , 4 7 , 6 )
b a h
ab K
- Hệ số bù:
2 1
h j
Trang 6354 , 0 818 , 0 433 ,
, 0
4 , 1 14 , 28 200
- Xác định số bộ đèn:
19 , 4 5300
627 , 22257
1 /
bo cacbong
t boden
627 , 22257 5300
8
Kết luận: sai số quang thông thoả (-10%< 0,9% < 20%)
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
lux) ( 190 4
, 1 14 , 28
354 , 0 5300 4
E tb bo đen cac bong bo
b.Khu vực nấu ăn của sinh viên trong phòng:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam thì độ rọi yêu cầu là E = 200 lux, với diện tích mỗi khuvực nấu ăn là 6 m2 ta thiết kế mỗi khu vực nấu ăn 1 bộ đèn huỳnh quang 1,2 m
Số bóng/ bộ: 1
c.khu vực vệ sinh của sinh viên ( Toilet ):
Theo sổ tay thiết kế chiếu sáng của Nguyễn Viễn Sum, thiết kết chiếu sáng chotoilet phải thỏa Emin = 10 (lux)
Với diện tích mỗi toilet là 4 m2 ta bố trí mỗi toilet 1 bộ đèn huỳnh quang 0,6 m
Số bóng/ bộ: 1
Phân bố đèn
Trang 7
Hình 6.3: Sơ đồ bố trí đèn của phòng 8 chỗ
6.2.2 Phòng 4 sinh viên.
Ta chia ra ba khu vực để thiết kế chiếu sang:
a khu vực phòng ở của sinh viên:
- Kích thước:
Chiều dài a = 4,2 (m) Chiều rộng b = 4,1 (m) Chiều cao H = 4 (m) Diện tích S = axb = 6,7x4,2 = 17,22 (m2)
- Màu sơn tra phụ lục bảng 8:
Trần màu trắng : hệ số phản xạ trần ρtr = 0,7Tường màu trắng nhạt: hệ số phản xạ tường ρtg = 0,7Sàn gạch: hệ số phản xạ sàn ρs = 0,3
- Độ rọi: Vì đây là phòng chỉ phục vụ cho việc ăn ở của sinh viên nên chọn theogiáo trình kỹ thuật chiếu sáng do Lê Văn Doanh và Đặng Văn Đào dịch (trang 94)thì độ rọi yêu cầu là: E = 200 (lux)
- Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
- Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm= 2800 – 38000K theo đồ thị đường congKruithof
- Chọn bóng đèn: Loại bóng đèn Điện Quang màu trắng ban ngày 40W– 2650 lm
- Chọn bộ đèn: Bộ đèn huỳnh quang lắp nổi của PARAGON loại INN 4022
Tra đường cong cường độ sáng của bộ đèn bố trí ngang ta có:
433 , 0 1000
4 3 2
1
F F F F d
0 1000
5
F i
η = ηd = 0,433F”1 = 693F”1 + F”2 = 970F”1 + F”2 + F”3 = 1000Tra phụ lục bảng 9 ta có cấp bộ đèn được chọn là cấp C:
Trang 815 , 3
2 , 4 1 , 4 )
b a h
ab K
- Hệ số bù:
2 1
h j
, 0
4 , 1 22 , 17 200
- Xác định số bộ đèn:
7 , 2 5300
95 , 14744
1 /
bo cacbong
t boden
95 , 14744 5300
6
Kết luận: sai số quang thông thoả (-10%< 1,2% < 20%)
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
215 4
, 1 22 , 17
327 , 0 5300 3 S
1 /
b.Khu vực nấu ăn của sinh viên trong phòng:
Trang 9
Theo tiêu chuẩn Việt Nam thì độ rọi yêu cầu là E = 200 lux, với diện tích mỗi khuvực nấu ăn là 6 m2 ta thiết kế mỗi khu vực nấu ăn 1 bộ đèn huỳnh quang 1,2 m.
Số bóng/ bộ: 1
c.khu vực vệ sinh của sinh viên ( Toilet ):
Theo sổ tay thiết kế chiếu sáng của Nguyễn Viễn Sum, thiết kết chiếu sáng chotoilet phải thỏa Emin = 10 (lux)
Với diện tích mỗi toilet là 4 m2 ta bố trí mỗi toilet 1 bộ đèn huỳnh quang 0,6 m
Số bóng/ bộ: 1
Phân bố đèn
Hình 6.4: Sơ đồ bố trí đèn của phòng 4 chỗ 6.2.3 Phòng sinh hoạt chung.
- Kích thước:
Chiều dài a = 12,6 m Chiều rộng b = 6,7 m Chiều cao H = 4 m Diện tích S = 84,42 m2
- Màu sơn:
Trần màu trắng: hệ số phản xạ trần ρtr = 0,7Tường màu trắng nhạt: hệ số phản xạ tường ρtg = 0,7Sàn gạch: hệ số phản xạ sàn ρs = 0,3
- Độ rọi theo tiêu chuẩn Việt Nam: Etc= 250 lux
- Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
- Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm= 2800 – 38000K theo đồ thị đường congKruithof
- Chọn bóng đèn: Loại bóng đèn Điện Quang màu trắng ban ngày 40W– 2650 lm
- Chọn bộ đèn: Bộ đèn huỳnh quang lắp nổi của PARAGON loại INN 4022
Trang 10
Tra đường cong cường độ sáng của bộ đèn ta có:
433 , 0 1000
4 3 2
1
F F F F d
0 1000
5
F i
η = ηd = 0,433F”1 = 693F”1 + F”2 = 970F”1 + F”2 + F”3 = 1000Tra phụ lục bảng 9 ta có cấp bộ đèn được chọn là cấp C:
15 , 3
6 , 12 7 , 6 )
b a h
ab K
- Hệ số bù:
2 1
h j
- Hệ số sử dụng:
42 , 0 97 , 0 433 ,
, 0
4 , 1 42 , 84 250
- Xác định số bộ đèn:
3 , 13 5300
70350
1 /
bo cacbong
t boden
Trang 111 , 11
70350
70350 5300
28
Kết luận: sai số quang thông thoả (-10%< 1,11% < 20%)
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
263 4
, 1 42 , 84
42 , 0 5300 14 S
1 /
- Màu sơn:
Trần màu trắng : hệ số phản xạ trần ρtr = 0,7Tường màu trắng nhạt: hệ số phản xạ tường ρtg = 0,7Sàn gạch: hệ số phản xạ sàn ρs = 0,3
- Độ rọi theo tiêu chuẩn Việt Nam: Etc= 200 lux
- Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
- Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm= 2700 – 36000K theo đồ thị đường congKruithof
- Chọn bóng đèn: Loại bóng đèn Điện Quang màu trắng ban ngày 40W– 2650 lm
- Chọn bộ đèn: Bộ đèn huỳnh quang lắp nổi của PARAGON loại INN 4022
Tra đường cong cường độ sáng của bộ đèn ta có:
433 , 0 1000
4 3 2
1
F F F F d
Trang 120 1000
5
F i
η = ηd = 0,433F”1 = 693F”1 + F”2 = 970F”1 + F”2 + F”3 = 1000Tra phụ lục bảng 9 ta có cấp bộ đèn được chọn là cấp C:
15 , 3
2 , 4 7 , 6 )
b a h
ab K
- Hệ số bù:
2 1
h j
- Hệ số sử dụng:
354 , 0 817 , 0 433 ,
, 0
4 , 1 14 , 28 200
- Xác định số bộ đèn:
1 , 4 5300
22257
1 /
bo cacbong
t boden
8
Kết luận: sai số quang thông thoả (-10%< 0,9% < 20%)
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
198 4
, 1 14 , 28
354 , 0 5300 4 S
1 /
Trang 13Căn Tin.
- Kích thước:
Chiều dài a = 6,7 m Chiều rộng b = 12,6 m Chiều cao H = 4 m Diện tích S = 84,42 m2
- Màu sơn:
Trần màu trắng: hệ số phản xạ trần ρtr = 0,7Tường màu trắng nhạt: hệ số phản xạ tường ρtg = 0,7Sàn gạch: hệ số phản xạ sàn ρs = 0,3
- Độ rọi theo tiêu chuẩn Việt Nam: Etc= 200 lux
- Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
- Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm= 2700 – 36000K theo đồ thị đường congKruithof
- Chọn bóng đèn: Loại bóng đèn Điện Quang màu trắng ban ngày 40W– 2650 lm
- Chọn bộ đèn: Bộ đèn huỳnh quang lắp nổi của PARAGON loại INN 4022
Tra đường cong cường độ sáng của bộ đèn ta có:
433 , 0 1000
4 3 2 1
0 1000
5
F i
η = ηd = 0,433F”1 = 693F”1 + F”2 = 970F”1 + F”2 + F”3 = 1000Tra phụ lục bảng 9 ta có cấp bộ đèn được chọn là cấp C:
Trang 1415 , 3
6 , 12 7 , 6 )
b a h
ab K
- Hệ số bù:
2 1
h j
- Hệ số sử dụng:
42 , 0 97 , 0 433 ,
, 0
4 , 1 42 , 84 200
- Xác định số bộ đèn:
6 , 10 5300
56280
1 /
bo cacbong
t boden
20
Kết luận: sai số quang thông thoả (-10%< 0,9% < 20%)
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
190 4
, 1 42 , 84
42 , 0 5300 10 S
1 /
- Màu sơn:
Trần màu trắng nhạt: hệ số phản xạ trần ρtr = 0,7
Trang 15
Tường màu trắng nhạt: hệ số phản xạ tường ρtg = 0,7Sàn gạch: hệ số phản xạ sàn ρs = 0,3
- Độ rọi theo tiêu chuẩn Việt Nam: Etc= 100 lux
- Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
- Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm= 2500 – 31000K theo đồ thị đường congKruithof
- Chọn bóng đèn: Loại bóng đèn Điện Quang màu trắng ban ngày 40W– 2650 lm
- Chọn bộ đèn: Bộ đèn huỳnh quang lắp nổi của PARAGON loại INN 4022
Tra đường cong cường độ sáng của bộ đèn ta có:
433 , 0 1000
4 3 2
1
F F F F d
0 1000
5
F i
η = ηd = 0,433F”1 = 693F”1 + F”2 = 970F”1 + F”2 + F”3 = 1000Tra phụ lục bảng 9 ta có cấp bộ đèn được chọn là cấp C:
15 , 3
8 , 16 4 , 15 )
b a h
ab K
- Hệ số bù:
2 1
h j
- Hệ số sử dụng:
476 , 0 1 , 1 433 ,
Trang 1676094 476
, 0
4 , 1 72 , 258 100
- Xác định số bộ đèn:
3 , 14 5300
70350
1 /
bo cacbong
t boden
28
Kết luận: sai số quang thông thoả (-10%< 0,95% < 20%)
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
98 4
, 1 72 , 258
476 , 0 5300 14 S
1 /
- Màu sơn:
Trần màu trắng : hệ số phản xạ trần ρtr = 0,7Tường màu trắng nhạt: hệ số phản xạ tường ρtg = 0,7Sàn gạch: hệ số phản xạ sàn ρs = 0,3
- Độ rọi theo tiêu chuẩn Việt Nam: Etc= 250 lux
- Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
- Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm= 2800 – 38000K theo đồ thị đường congKruithof
- Chọn bóng đèn: Loại bóng đèn Điện Quang màu trắng ban ngày 40W– 2650 lm
- Chọn bộ đèn: Bộ đèn huỳnh quang lắp nổi của PARAGON loại INN 4022
Tra đường cong cường độ sáng của bộ đèn ta có:
433 , 0 1000
4 3 2
1
F F F F d
0 1000
5
F i
η = ηd = 0,433F”1 = 693
Trang 17
F”1 + F”2 = 970F”1 + F”2 + F”3 = 1000Tra phụ lục bảng 9 ta có cấp bộ đèn được chọn là cấp C:
15 , 3
2 , 4 9 , 3 )
b a h
ab K
- Hệ số bù:
2 1
h j
- Hệ số sử dụng:
312 , 0 72 , 0 433 ,
, 0
4 , 1 38 , 16 250
- Xác định số bộ đèn:
5 , 3 5300
18375
1 /
bo cacbong
t boden
8
Kết luận: sai số quang thông thoả (-10%< 1,3% < 20%)
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
288 4
, 1 38 , 16
312 , 0 5300 4 S
1 /
Trang 18Trong đó:
l: khoảng cách giữa 2 bộ đèn liên tiếp
h: chiều cao treo đèn
Vậy tính toán cho tổng hành lang của 1 tầng ta bố trí 7 bộ đèn tròn thủy tinh
Trang 19XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CỦA KÝ TÚC XÁ CÀ MAU
VII Xác định phụ tải
Công suất ghi trên đèn
Công suất ghi trên đèn
bơm nước lên bể chứa trên sân
thượng Máy bơm được đặt ở chân cầu thang tầng trệt
Xác đ nh ph t i các phòng tiêu bi uịnh phụ tải các phòng tiêu biểu ụ tải các phòng tiêu biểu ải các phòng tiêu biểu ểu
Công suất (VA)
Hệ số đồng thời
Hệ số sử dụng lớn nhất
Trang 204 sinh
viên
đơn 1,2 (m)Đèn neon loại
Trang 21VIII Cân pha cho tủ thiết kế các tầng
A Đối với thiết kế có sẵn: thống kê chi tiết
(VA)
ST(VA)
PT(W)
Trang 23
Sau khi th ng kê l i ta cóống kê lại ta có ại ta có
Trang 24
3964 2
, 6707
P tret
(%) 924 , 35 100 9108
5836 9108
4 , 7210 9108
4 , 7210 9108
4 , 7210 9108
, 39707
8 , 36520 2
, 39707 (%)
P
Do đó ta tiến hành phân bố lại tải để cân bằng công suất giữa các pha trongtừng tầng Cụ thể như sau
B => pha C cung cấp; cầu thang pha B => pha A cung cấp
=> pha B cung cấp; 1 phòng 8 sinh viên của pha A => pha B cung cấp
cung cấp; cầu thang của pha C => pha A cung cấp
cung cấp; cầu thang của pha B => pha C cung cấp
cung cấp; cầu thang của pha B => pha C cung cấp
Sau khi phân b l i t i ta cóống kê lại ta có ại ta có ải các phòng tiêu biểu