1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn tập ngữ văn lớp 7 (9)

10 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập làm văn: Chủ yếu văn nghị luận 1/ Thế nào là văn nghị luận 2/ Đặc điểm văn nghị luận luận điểm – luận cứ - lập luận 3/ Các phương pháp lập luận – chứng minh và giải thích 4/ Các bước

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN

LỚP 7 – HỌC KÌ II

A NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:

I Văn học:

- Ôn tập văn bản xếp theo thể loại và bộ phân văn học:

1 Văn học dân gian:

- Tục ngữ: về thiên nhiên, về lao động sản xuất, về con người và xã hội

2 Văn học viết:

a Văn nghị luận: gồm các văn bản sau:

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh (……….)

- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt – Đặng Thai Mai (……….)

- Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng (……….)

- Ý nghĩa văn chương – Hoài Thanh (……….)

b Truyện hiên đại (từ 1900 – 1945)

- Sống chết mặc bay – Phạm Duy Tốn

- Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu – Nguyễn Ái Quốc

c Văn bản nhật dụng: Vẻ đẹp văn hóa – Ca Huế trên Sông Hương

II Tiếng Việt:

1 Câu (theo cấu tạo) kết cấu C –V:

- Câu đơn - Câu rút gọn

- Câu đơn đặc biệt - Câu chủ động – câu bị động

-Câu mở rộng chủ ngữ - Vị ngữ mở rộng cả câu

- Thêm phần phụ trạng ngữ cho câu

2 Các phép biến đổi câu:

- Có thể biến đổi câu thành:

a Câu rút gọn

b Câu chủ động – câu bị động

c Thêm phần phụ trạng ngữ cho câu

d Câu mở rộng chủ ngữ - Vị ngữ mở rộng cả câu

đ Cách chuyển đổi các kiểu câu trên

3 Dấu câu: gồm các dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang và phân biệt dấu

gạch ngang và gạch nối

III Tập làm văn: Chủ yếu văn nghị luận

1/ Thế nào là văn nghị luận

2/ Đặc điểm văn nghị luận (luận điểm – luận cứ - lập luận)

3/ Các phương pháp lập luận – chứng minh và giải thích

4/ Các bước tiến hành khi làm bài văn nghị luận

a Tìm hiểu đề và tìm ý

Trang 2

b Lập dàn ý

c Dựng đoạn – liên kết đoạn văn

d Viết bài văn hoàn chỉnh

B PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP:

a Đối với môn văn học: học sinh tiến hành ôn tập những nội dung sau:

- Hệ thống hóa các khái niệm thể loại văn học: Tục ngữ, ca dao, chèo, thơ trữ tình, thơ trung đại… Truyện ngắn hiện đại và khái niệm về phép tương phản, tăng cấp trong nghệ thuật

- Nắm tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác? Trình bày tác phẩm? Đặc điểm xã hội? Thể loại, phương thức biểu đạt…)

- Hệ thống hóa giá trị tư tưởng, giá trị nghệ thuật của văn bản nghệ thuật, truyện ngắn hiện đại, theo mẫu sau:

STT Nhan đề - tác giả Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật

* Đối với văn bản truyện ngắn hiện đại học sinh cần: Tóm tắt truyện, xác định nhân

vật chính và tính cách của nhân vật và tập phát biểu cảm nghĩ về nhân vật đó

VD:

- Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)  Quan phụ mẫu

- Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu – Nhân vật Varen: gian trá, xảo quyệt (hai nhân vật đối lập) – Nhân vật Phan Bội Châu: kiên cường, bất khuất xứng đáng là

vị anh hùng tiêu biểu cho khí phách Việt Nam

* Đối với văn bản nghị luận: học sinh cần xác định

- Luận điểm chính và phương pháp lập luận có thể hệ thống theo mẫu

STT Tên VB – NL Đề tài Hệ thống luận điểm Phương pháp lập luận

* Chú ý: Rèn luyện viết đoạn văn để phân tích và phát biểu cảm nghĩ.

b Đối với phân môn Tiếng Việt: học sinh cần nắm.

- Khái niệm về câu, dấu câu và câu theo mục đích nói

- Đặc điểm công dụng: của các kiểu câu (theo cấu tạo, mục đích nói)

- Nhận diện được các kiểu câu và biết đặt câu viết đoạn văn sử dụng các kiểu câu

- Đối với cụm bài: Biến đổi câu học sinh biết cách chuyển đổi từ câu chủ động  câu

bị động và phân biệt hai kiểu câu này

- Biết cách rút gọn hoặc mở rộng thành phần CN – VN và rút gọn câu

- Biết cách sử dụng và điền dấu câu thích hợp trong đoạn văn cụ thể

C/ TẬP LÀM VĂN

1 Học sinh phân biệt chức năng của lý lẻ và dẫn chứng – lập luận:

- Lý lẻ  dùng để giải thích, cắt nghĩa, phân tích  hiểu.

Trang 3

- Dẫn chứng - Dùng những chứng cứ có thật để xác nhận vấn đề đúng, có thật  tin

đúng có thật (dẫn chứng cần phải có sự chọn lọc tiêu biểu, toàn diện)

- Lập luận: sự sắp xếp lý lẽ và dẫn chứng theo trình tự hợp lý logic  để nâng cao

tính thuyết phục

2 Khi làm bài văn nghị luận cần tiến hành các bước:

a Tìm hiểu đề: xác định 2 yêu cầu

- Đối tượng nghị luận

- Phương pháp lập luận (giải thích hay chứng minh)

- Phạm vi nghị luận

* Cần nhận diện phương pháp lập luận qua các từ ngữ như:

- Lập luận, giải thích thể hiện qua các từ: … hãy giải thích ; … em hiểu như thế nào? Hãy giải thích và nêu ý nghĩa.

- Lập luận chứng minh thường thể hiện qua các từ: hãy chứng minh; hãy làm sáng

tỏ vấn đề từ thực tế cuộc sống … Dùng dẫn chứng để minh họa hoặc xác nhận vấn đề.

b Tìm ý: Cần đặt ra những câu hỏi để xác lập hệ thống luận điểm

- Vấn đề chứng minh có ý nghĩa như thế

nào?

- Giải thích nghĩa đen  bóng  ý nghĩa?

- Dẫn chứng lấy ở đâu?

- Nội dung vấn đề có ý nghĩa?

- Vì sao có ý nghĩa…? Tại sao…? Do đâu…?

- Vấn đề có ý nghĩa thiết thực như thế nào trong học tập? Trong lao động? Trong cuộc sống?

- Từ xưa đến nay có ý nghĩa…?

- Ta thực hiện cách nói như thế nào?

- Cần phân biệt mức độ sử dụng lý lẽ và dẫn chứng trong hai dạng bài: Lập luận chưng minh và lập luận giả thuyết

- Đối với phương pháp lập luận chứng minh khi đưa dẫn chứng cần trình bày như thế nào? Liệt kê dẫn chứng, phân tích dẫn chứng

c Lập dàn ý: Xây dựng dàn ý để có lập luận logic, chặt chẽ nâng cao tính thuyết

phục

Học sinh nắm bố cục 2 dạng bài này:

Dàn ý lập luận chứng minh Dàn ý lập luận giải thích

I Mở bài:

- Dẫn dắt đề: nêu xuất xứ, hoàn cảnh của vấn đề (có

thể dẫn dắt trực tiếp, dẫn dắt gián tiếp, dẫn dắt tương

phản)

- Nêu lại vấn đề.

II Thân bài:

I Mở bài:

- Dẫn dắt đề: nêu xuất xứ, hoàn cảnh của vấn đề (có thể dẫn dắt trực tiếp, dẫn dắt gián tiếp, dẫn dắt tương phản)

- Nêu lại vấn đề.

II Thân bài:

Trang 4

1 Giải thích nội dung vấn đề cần chứng minh:

- Nghĩa đennghĩa bóng  Nội dung ý nghĩa cả câu

- Từ trọng tâm  giải thích ý  ý nghĩa cả câu

2 Chứng minh vấn đề (chú ý phạm vi dẫn chứng)

- Tương tự chứng minh từng luận điểm và các luận

điểm được sắp xếp như sau:

LĐ1:

- Nêu khái quát luận điểm 1

- Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn chứng

- Chuyển ý

LĐ2:

- Nêu khái quát luận điểm 2

- Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn chứng

- Chuyển ý.

III Kết bài:

- Khẳng định lại tầm quan trọng của vấn đề.

- Rút ra bài học bản thân.

1 Giải thích nội dung vấn đề cần chứng minh:

- Nghĩa đennghĩa bóng  Nội dung ý nghĩa cả câu

- Từ trọng tâm  giải thích ý  ý nghĩa cả câu

2 Giải thích nội dung ý nghĩa của vấn đề:

- Giải thích lý do? Nguyên nhân? Tại sao? Vì sao…?

3 Vấn đề có ý nghĩa, tác dụng như thế nào đối với cuộc sống.

4 Thực hiện câu nói như thế nào?

III Kết bài:

- Khẳng định lại tầm quan trọng của vấn đề.

- Rút ra bài học bản thân.

* Chú ý:

Khi làm văn chứng minh cần sắp xếp dẫn chứng theo trình tự hợp lý:

- Dẫn chứng theo thời gian: … xưa … nay; chống Pháp, chống Mĩ  Hòa bình 1975

- Dẫn chứng theo trình tự không gian: trong nước – ngoài nước; miền xuôi – miền ngược

- Dẫn chứng theo trình tự khía cạnh của vấn đề: … trong cuộc sống, trong học tập, trong lao động, trong chiến đấu

- Dẫn chứng theo văn học (theo bộ phận văn học và giai đoạn văn học) văn học dân gian  văn học viết: văn học trung đại (TK X- XIX), văn học hiện đại (chống Pháp 1900  1930,

1930 – 1945; 1945 – 1945; chống Mĩ: 1955 – 1975 và từ 1975 tới nay)

4 Dựng đoạn và liên kết đoạn văn trong văn nghị luận:

- Liên kết các luận điểm; luận cứ thành đoạn văn

- Đoạn văn nghị luận cần có câu chủ đề để dễ nắm bắt nội dung (câu chủ đè trong văn nghị luận là câu nêu khái quát luận điểm)

- Dựa vào vị trí câu chủ đề ta có các cách lập luận như sau: Lập luận diễn dịch (câu chủ đề đầu đoạn văn, lập luận quy nạp (câu chủ đề cuối đoạn văn) hoặc lập luận theo lối nhân quả, suy luận

* Học sinh tìm một số dẫn chứng cho các chủ đề sau:

- Chủ đề 1: Đoàn kết – yêu thương – tương thân tương ái (VD: Thương người như thể

Trang 5

- Chủ đề 2: Kiên trì nhẫn nại (VD: Nước chảy đá mòn; Có công mài sắt có ngày nên kim –

tục ngữ)

- Chủ đề 3: Nhớ ơn (VD: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây; Uống nước nhớ nguồn – tục ngữ)

- Chủ đề 4: Ảnh hưởng môi trường đến sự phát triển con người (VD: Gần mực thì đen gần

đèn thì sáng - Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài – tục ngữ)

3 Văn bản hành chính (văn bản điều hành)

- Đặc điểm:

+ Tính khuôn mẫu

+ Tính minh xác (từ rõ ràng, chính xác, hình thức trình bày sáng sủa)

- Các loại văn bản hành chính: Báo cáo và đề nghị

* Văn bản báo cáo:

- Mục đích: Tổng hợp trình bày về tình hình sự việc và kết quả đạt được của cá nhân

hay tập thể

- Các loại báo cáo: dựa vào nội dung sự việc và kết quả có nhiều loại báo cáo: báo cáo tình hình học tập; báo cáo về kết quả quyên góp; báo cáo thi đua…

- Trước khi làm báo cáo cần trả lời các câu hỏi: ai báo cáo? Báo cáo với ai? Báo cáo về vấn đề gì? (các số liệu; chứng cứ; tình hình thư thập được ra sao? Các nhận xét đánh giá như thế nào?

* Dàn mục báo cáo:

- Quốc hiệu và tiêu ngữ

- Địa điểm, ngày …… tháng …… viết báo cáo

- Tên văn bản (báo cáo về …., báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết,…)

- Nơi nhận báo cáo

- Người (tổ chức báo cáo)

- Nêu lý do, sự việc và kết quả đã làm được

- Ký tên

* Khi làm báo cáo cần ghi rõ các đề mục và trình bày rõ ràng theo mẫu đã quy định

VD: Làm báo cáo tình hình học tập của học kì I.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Kim Đồng, ngày …… tháng …… năm ……

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HỌC TẬP HỌC KỲ I

LỚP: 6A

Kính gửi: Ban Giám Hiệu Trường

Trang 6

Thay mặt tập thể học sinh lớp 6A1, trường báo cáo tình hình học tập của lớp trong học

kỳ I vừa qua

1 Tình hình học tập:

a Nề nếp học tập:

* Ưu điểm:

* Khuyết điểm:

b Tinh thần thái độ học tập:

- Ở nhà:

- Ở lớp:

c Kết quả học tập: thông qua kết quả kiểm tra học kì I, lớp 6A1 đạt tỷ lệ như sau:

Giỏi: / % Khá: / % TB: / % Yếu: / %

2 Nhận xét đánh giá của lớp trưởng về tình hình học tập:

- Ưu điểm:

- Tồn tại:

3 Phần kiến nghị:

* Đính kèm danh sách học sinh giỏi Người viết báo cáo

(Ký tên và ghi tên)

* Văn bản đề nghị:

- Mục đích đề nghị hoặc kiến nghị gửi lên các cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền để nêu ý kiến của mình Khi làm văn bản cần trả lời những câu hỏi sua:

* Dàn mục của một văn bản đề nghị:

- Quốc hiệu và tiêu ngữ

- Địa điểm, thời gian làm văn bản đề nghị

- Tên văn bản (giấy đề nghị hoặc bản kiến nghị)

- Nơi nhận đề nghị

- Người (tổ chức đề nghị)

- Nêu sự việc, lý do và ý kiến cần đề nghị với nơi nhận

- Ký tên

Trang 7

MỘT SỐ GỢI Ý TRONG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II

MÔN : NGỮ VĂN – LỚP 7

A PHẦN VĂN BẢN

I VĂN HỌC DÂN GIAN:

* TỤC NGỮ:

1 Khái niệm tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu hình ảnh,

thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, LĐSX, con người và xã hội)…

2 Các chủ đề:

- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Tục ngữ về con người và xã hội

(Học thuộc các bài tục ngữ và nắm nội dung – ý nghĩa và nghệ thuật của mỗi bài)

* CHÈO:

- Khái niệm chèo: Chèo là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình

thức sân khấu, thường được diễn ở sân đình nên gọi là chèo sân đình Chèo nảy sinh và phổ biến rộng rãi ở Bắc bộ

- Vở chèo: Quan Âm Thị Kính (Tóm tắt vở chèo và nắm nội dung của đoạn trích)

II VĂN HỌC VIẾT:

1 Văn bản nghị luận:

* Thống kê tác phẩm nghị luận:

TT Tên văn bản Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm chính PP lập luận

1

Tinh thần

yêu nước của

nhân dân ta

Hồ Chí Minh

Tinh thần yêu nước của dân tộc ta

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quí báu của ta

Chứng minh

2

Sự giàu đẹp

của Tiếng

Việt

Đặng Mai Thai

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

Chứng minh (kết hợp giải thích)

3

Đức tính

giản dị của

Bác Hồ

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị ở mọi phương diện: Đời sống, sinh hoạt, lời nói, bài viết…

Chứng minh (kết hợp giải thích bình luận)

4 Ý nghĩa văn

chương

Hoài Thanh

Văn chương và ý nghĩa của nó với đời sống

Nguồn gốc của văn chương

là lòng thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo sự sống…

Giải thích (kết hợp bình luận)

Trang 8

2 Truyện ngắn: Đối với truyện ngắn hiện đại cần nắm tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng

tác, tóm tắt truyện, xác định nhân vật chính và tính cách của nhân vật; nắm các giá trị của

tác phẩm…

a Văn bản: Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)

- Nhân vật chính: Quan phụ mẫu

- Giá trị hiện thực: Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân

dân với cuộc sống của bọn quan lại mà kẻ đứng đầu là tên quan phủ “lòng lang dạ thú”

- Giá trị nhân đạo: Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lần than cơ cực

của nhân dân do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến

- Giá trị nghệ thuật: Vận dụng kết hợp thành công hai phép nghệ thuật tương phản và

tăng cấp Có trình độ sử dụng ngôn ngữ khá sinh động, ngôn ngữ phần nào đã thể hiện cá

tính nhân vật gần với ngôn ngữ thật của đời sống

b Văn bản: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (Nguyễn Ái Quốc)

- Nhân vật chính: Hai nhân vật đối lập:

+ Va-ren: Tên phản bội nhục nhã, đê hèn, gian trá, xảo quyệt

+ Phan Bội Châu: Bậc anh hùng, vị thiên sứ kiên cường, bất khuất được nhân dân tôn

kính, (nắm nội dung và nghệ thuật của truyện)

3 Văn bản nhật dụng: Vẻ đẹp văn hóa: Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh)

(nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản)

B PHẦN TIẾNG VIỆT:

I KIỂU CÂU VÀ TRẠNG NGỮ:

TT Kiểu

1 Câu rút

gọn

Khi nói hoặc viết có thể lược

bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn

- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước

- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)

- Hai ba người đuổi

theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người.

- Học ăn, học nói, học gói, học mở

2 Câu đặc

biệt

Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

- Xác định thời gian, nơi chống diễn ra sự việc nói đến trong đoạn

- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

- Bộc lộ cảm xúc

- Gọi đáp

- Đoàn người nhốn

nháo lên Tiếng reo Tiếng vỗ tay.

- Ôi! Cảnh ở đây thật là

đẹp

3 Câu Là câu có chủ ngữ chỉ người, Tôi đặt con vệ sĩ vào

Trang 9

chủ

động

vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác

(Chỉ đối tượng của hoạt động)

đống đồ chơi của Thủy

4 Câu bị

động

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật người, vật được hoạt động người, vật khác hướng vào

(Chỉ đối tượng của hoạt động)

Con vệ sĩ được tôi đặt vào đống đồ chơi của Thủy

đổi câu

chủ

động

thành

câu bị

động

* Có hai cách chuyển đổi:

- Cách 1: Chuyển từ (hoặc

cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (hoặc cụm từ) ấy

- Cách 2: Chuyển từ (hoặc

cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu

Đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất

Tôi buộc con ngựa vào gốc cây

Cách 1:

Con ngựa được tôi buộc vào gốc cây

Cách 2:

Con ngựa buộc vào gốc cây

cụm

chủ - vị

để mở

rộng

câu

Khi nói hoặc viết có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường gọi là cụm chủ - vị làm thành phần của câu hoặc của cụm từ

để mở rộng câu

* Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu:

- Cụm C-V làm thành phần câu: Chủ ngữ - Vị ngữ

- Cụm C-V làm phụ ngữ của cụm DT, cụm ĐT, cụm TT

1 Quyển sách/mẹ mua//nội dung/rất hay (MRCN+VN)

con//ngoan và học giỏi (MRCĐT)

trạng

ngữ cho

câu

Trạng ngữ được thêm vào câu

để xác định thời gian, nơi chốn nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra

sự việc nêu trong câu

* Công dụng:

- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu…

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc

- Hôm nay, trời//nắng

quá

- Để bố mẹ vui lòng,

em//chăm chỉ học tập

II PHÉP TU TỪ:

1 PHÉP LIỆT KÊ:

a Khái niệm: Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được

đầy đủ hơn, sau sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm

Trang 10

b Các kiểu liệt kê:

- Xét theo cấu tạo: Có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp và kiểu liệt kê không theo

cặp

Ví dụ: Lan và Hồng, Hoa và Hải đi lao động (Liệt kê theo cặp)

Học sinh lớp 7A1, 7A2, 7A3, 7A4 thi kéo co vào giờ ra chơi (Liệt kê không theo cặp)

- Xét theo ý nghĩa: Có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến và kiểu liệt kê tăng tiến và kiểu liệt kê không tăng tiến

Ví dụ:

- Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán…

(Liệt kê không tăng tiến).

- Thằng bé con anh Chần ho rũ rượi, ho như xé phổi ho không còn khóc được nữa

(Liệt kê tăng tiến)

2 DẤU CÂU:

1

Dấu chấm

lửng

- Trình bày còn nhiều sự vật, hiện tượng tự chưa liệt kê hết

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho

sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

- Lớp em có nhiều học sinh giỏi như Lan, Hồng, Huệ, Hà,

- Cơm, áo, vợ, con, gia đình…

bó buộc y

(Nam Cao)

2

Dấu chấm

phẩy

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

- Lại có tiếng ồn ào như thác chảy xiết, rồi lại có tiếng trâu

bò, gà lợn kêu vang tứ phía (PD Tốn)

3

Dấu gạch

ngang

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

- Nối các từ nằm trong một tổ hợp từ liên kết các địa danh

- Bạn Lan – Lớp trưởng – học rất giỏi

- Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 20 giờ

4

Dấu gạch

nối

- Dấu gạch nối không phải là một dấu câu

Nó chỉ dùng để nối các âm tiết trong những

từ mượn

- Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang

- Va-ren là tên phản bội nhục nhã, đê hèn, đáng khinh bỉ

Ngày đăng: 05/10/2016, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w