Mạch đang hoạt động bình thờng với cờng độ dòng điện cực đại trong mạch I0 thì đúng lúc năng lợng từ trờng bằng ba lần năng lợng điện trờng thì một tụ bị đánh thủng hoàn toàn sau đó mạch
Trang 1Năng Lượng dao động điện từ
Cõu 1 Một mạch dao động lý tởng gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và hai tụ C
giống nhau mắc nối tiếp Mạch đang hoạt động bình thờng với cờng độ dòng điện cực đại trong mạch I0 thì đúng lúc năng lợng từ trờng bằng ba lần năng lợng điện trờng thì một tụ bị đánh thủng hoàn toàn sau đó mạch vẫn hoạt động với cờng độ dòng điện cực đại I0' Quan hệ giữa '
0
I và I0 là?
'
0 0 , 94I
0 1 , 07I
0 0 , 875I
0 1 , 14I
I
Giải: Năng lượng từ trường bằng 3 lần năng lượng điện trường 4
3E
E t
E
E đ
Nếu một tụ bị đỏnh thủng hoàn toàn thỡ năng lượng của tụ bị mất hoàn toàn khỏi mạch, lỳc này tụ bị đỏnh thủng cú năng lượng 8
E
E thung
' 0
2 0 2
'
8
7 2
1 8
7 2
1 8
7
Cõu 2 Ang ten sử dụng một mạch dao động LC lý tưởng để thu súng điện từ,
trong đú cuộn dõy cú L khụng đổi, tụ điện cú điện dung C thay đổi được mỗi súng điện từ đều tạo ra trong mạch dao động một suất điện động cảm ứng xem rằng cỏc súng điện từ cú biờn độ cảm ứng từ đều bằng nhau Khi điện dung của tụ điện C1
=1F thỡ suất điện động cảm ứng hiệu dụng trong mạch do súng điện từ tạo ra là E1
= 4,5 V khi điện dung của tụ điện C2 =9F thỡ suất điện động cảm ứng hiệu dụng
do súng điện từ tạo ra là
A E2 = 1,5 V B E2 = 2,25 V C E2 = 13,5 V D E2 = 9 V
Giải: Tự thụng xuất hiện trong mạch = NBScost Suất điện động cảm ứng xuất
hiện
e = - ’ = NBScos(t -
π
2 ) = E √2 cos(t -
π
2 ) với =
1
√LC tần số gúc của mạch dao động
E = NBS là suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong mạch
=>
E1
E2 =
ω1
ω2 = √C2
C1 = 3 => E2 =
E1
3 = 1,5 V Chọn A
Cõu 3 Một mạch dao động LC lớ tưởng Ban đầu nối hai đầu cuộn cảm thuần với
nguồn điện cú r = 2, suất điện động E Sau khi dũng điện qua mạch ổn định, người ta ngắt cuộn dõy với nguồn và nối nú với tụ điện thành mạch kớn thỡ điện tớch cực đại của tụ là 4.10-6C Biết khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi năng lượng
Trang 2từ trường đạt giá trị cực đại đến khi năng lượng trên tụ bằng 3 lần năng lượng trên
cuộn cảm là
π
−6
(s) Giá trị của suất điện động E là:
A 2V B 6V C 8V D 4V
Giải: Cường độ dòng điện cực đại qua mạch I0 = E/r Năng lượng ban đầu của
mạch: W0 =
LI 0 2
2 =
Q02
2C
Khi năng lượng của tụ wC = 3wl =>
q2
3 4
Q02
2C => q =
√3
Thời gian điện tích giảm từ Q0 đến
√3
2 Q0 là t = T/12 => T = 2.10-6 (s)
T = 2 √LC = 2.10-6 (s)=> √LC = 10-6
LI 0 2
2 =
Q02
2C => I0 =
Q0
√LC = 4.10−6
10−6 = 4 (A)
=> E = I 0 r = 8 (V), Chọn C
Câu 4 Cho mạch điện như hình vẽ bên Cuộn dây thuần cảm có độ tự
cảm L=4.10−3H , tụ điện có điện dung C = 0,1µF, nguồn điện có suất
điện động E = 3mV và điện trở trong r = 1 Ban đầu khóa k đóng,
khi có dòng điện chạy ổn định trong mạch, ngắt khóa k Tính điện tích
trên tụ điện khi năng lượng từ trong cuộn dây gấp 3 lần năng lượng
điện trường trong tụ điện
Giải: Cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm I0 = E/r = 3mA =
3.10-3A
Năng lượng từ trường bằng 3 lần năng lượng điên trường có nghĩa là
Wc =
1
2 0 1
4 2
LI
hay
2
0
0
LI
q I C
(C)
Chọn A.
Câu 5: Một mạch dao động LC có L = 2mH, C=8pF, lấy π2 =10 Thời gian từ
lúc tụ bắt đầu phóng điện đến lúc có năng lượng điện trường bằng ba lần năng
lượng từ trường là:
5
10
75 s
D
6
10
15 s
Giải : Ta có: T 2 LC 2 2.10 8.103 12 8.107s
Đề cho: Wc =3Wt => Wt= Wc/3
q
Trang 3W = WC + WL =
q2
Li 2
2 <=>
2 0 2
q
q2
2 1
3 2
q
C <=> 0
3 2
Hình vẽ cho ta góc quét : =/6
Ứng với thời gian :
7
T
√3
2 q0 có thoi gian là
T
12
Câu 6 Mạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kỳ T
Tại thời điểm nào đó dòng điện trong mạch có cường độ 8 (mA) và đang tăng,
sau đó khoảng thời gian 3T/4 thì điện tích trên bản tụ có độ lớn 2.10-9 C Chu kỳ
dao động điện từ của mạch bằng
A 0,5 ms B 0,25ms C 0,5s D 0,25s
Giải : Năng lượng của mạch dao động
W = wC + wL =
q2
Li 2
2
Đồ thị biến thiên của wC và wL như
hình vẽ Ta thấy sau
3T
q2
Li 2
2 => LC =
q2
i2
Do đó T = 2 √LC = 2 q i = 2
2.10−9
8π 10−3 = 0,5.10-6 (s) = 0,5s Chọn C
Câu 7: Trong mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể, chu kỳ dao
động của mạch là T = 10-6s, khoảng thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường lại bằng năng lượng từ trường
A 2,5.10-5s B 10-6s C 5.10-7s D
2,5.10-7s
W = WC + WL =
q2
Li 2
2 <=>
2 0 2
q
q2
2 2
q
C <=> 0
2 2
Hình vẽ vòng lượng gíác cho ta góc quét từ lúc năng lượng điện trường cực đại
đến năng lượng Điện trường bàng năng lượng từ rường là: =/4
Vậy từ lúc năng lượng điện trường bàng năng lượng từ trường đến lúc
năng lượng điện trường bàng năng lượng từ trường lần kế tiếp là:
t1 t2 T
WC WL
q
M0 M1
Trang 4 =/2 ( xem hình vẽ từ M0 đến M1)
Ứng với thời gian
6
7 10
2,5.10
T
Chọn D
Câu 8 Trong mạch dao động LC lý tưởng đang có dao động điện từ tự do.Thời
gian ngắn nhất giữa 2 lần liên tiếp năng lượng từ trường bằng 3 lần năng lượng
điện trường là 10 s4
.Thời gian giữa 3 lần liên tiếp dòng điện trên mạch có giá trị lớn nhất là:
A,3.10 s4
B.9.10 s4
C.6.10 s4
D.2.10 s4
Giải: Ta có
6
T
Câu 18: Trong mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể, cứ sau những
khoảng thời gian bằng 0,25.10-4s thì năng lượng điện trường lại bằng năng lượng từ
trường Chu kì dao động của mạch là
4
T
Chọn A Duy trì dao động khi mạch có điện trở R
- Công suất cung cấp cho mạch P=I2.R với
1
2
2
- Năng lượng để cung cấp cho mạch nhằm duy trì dao động trong thời gian t
W=P.t= I2.R.t
Câu 19 Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn có suất điện động E=12V điện trở
trong r = 1Ω, tụ có điện dung C=100μF, cuộn dây có hệ số tự cảm L=0,2H F, cuộn dây có hệ số tự cảm L=0,2H
và điện trở là R0= 5Ω; điện trở R=18Ω Ban đầu K đóng, khi trạng thái trong
mạch đã ổn định người ta ngắt khoá K Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R
trong thời gian từ khi ngắt K đến khi dao động trong mạch tắt hoàn toàn?
A: 25 mJ B: 28,45 mJ
C: 24,74 mJ D.5,175mJ
Giải: Khi K đóng I = E/(R +r+R0) =12/( 18+1+5)=0,5A
Điện áp 2 đầu tụ C lúc đầu: Uo = I( R +Ro) =0,5 23=11,5V
Năng lượng lúc đầu của mạch:
2
0 0 10 11,5 0, 2.0,5
0, 66125.10 0,025 0,0316125
Năng lượng tỏa ra trên R và R0 tỉ lệ thuận với điện trở.:
Khi mạch tắt hoàn toàn thì năng lượng W chuyển thành nhiệt lượng tỏa ra trên
R và R0 nên ta có:Nhiệt lượng tỏa ra trên R tỉ lệ thuận với điện trở R:
=24,74 mJ Đáp án C
R
K
R0,L
Hình vẽ 44
Trang 5Câu 20: Cho mạch điện như hình vẽ 1, nguồn có suất điện động E = 24 V, r = 1 ,
tụ điện có điện dung C = 100 F, cuộn dây có hệ số tự cảm L = 0,2H và điện trở R
, điện trở R = 18 Ban đầu khoá k đóng, khi trạng thái trong mạch đã ổn
định người ta ngắt khoá k Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R trong thời gian từ khi
ngắt khoá k đến khi dao động trong mạch tắt hoàn toàn
A 98,96 mJ B 24,74 mJ C 126,45 mJ D 31,61
mJ
Giải 1: Cường độ dòng điện qua mạch trước khi mở khóa k
I0 = = = 1 A
Điện áp giữa hai bản cực tụ điện U = I(R + R0) = 23 V
Năng lượng của mạch dao động sau khi ngắt khóa k
W0 = + = 0,1J + 0,02645J = 126,45mJ
Trong thời gian từ khi ngắt khoá k đến khi dao động trong mạch tắt hoàn toàn
năng lượng này biến thành nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R và trên R0 của cuộn
dây
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R là: Q R = R = 18 = 98,96 mJ.
Đáp án A
2 2
Câu 21: Một nguồn điện có suất điện động 3V, điện trở trong 2, được mắc vào
hai đầu mạch gồm một cuộn dây có điện trở thuần 3 mắc song song với một tụ
điện Biết điện dung của tụ là 5 F và độ tự cảm là 5H Khi dòng điện chạy qua
mạch đã ổn định, người ta ngắt nguồn điện khỏi mạch Lúc đó nhiệt lượng lớn nhất
toả ra trên cuộn dây bằng bao nhiêu?
Giải: Khi dòng điện qua mạch ổn định (qua cuộn dây):
I= E
r n+r d=
3
5(A ) ( Hay:I = E /(R + r) = 3/5 = 0,6 (A))
Hđt ở hai đầu cuộn dây cũng chính là hđt 2 đầu tụ: UAB = U0 = IR= 1,8 (V)
Năng lượng dao động của mạch lúc ngắt nguồn: ????
W=1
2
2
Nhiệt lượng lớn nhất tỏa ra trên cuộn dây bằng (W )năng lượng dao động lúc đầu
của mạch
B
L; R
C
E; r
A
r R
R
E
24
2
2
0
LI
2
2
CU
0
0
R R
W
45 , 126
Trang 6Lúc đó nhiệt lượng lớn nhất toả ra trên cuộn dây bằng năng lượng của mạch khi đó
Qmax = W =
CU 0 2
2 +
LI 2
2 = 8,1.10 -6 + 0,9.10 -6 = 9.10 -6 ( J) = 9 J