Mục tiêu: - Nắm được định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.. - Áp dụng quy tắc khai phương 1 tích, quy tắc nhân các căn thức bậc hai vào làm bài tập.. - Học sinh áp dụng cẩn
Trang 1TUẦN 02 §3: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
Tiết PPCT: Ngày dạy: tại lớp:………
Ngày dạy: tại lớp:………
I/ Mục tiêu:
- Nắm được định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
- Áp dụng quy tắc khai phương 1 tích, quy tắc nhân các căn thức bậc hai vào làm bài tập
- Học sinh áp dụng cẩn thận, nhanh và hợp lí
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: phấn màu
- Học sinh: giấy nháp, thước thẳng
III/ Tiến trình bài dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
Câu hỏi: So sánh 16 25 và 16 25
Lời giải: 16 25 400 20
20 5 4 25
Vậy 16 25 16 25
2/ Dạy học bài mới: (26 phút)
H: Ta thấy có phải 16 và
25 là các số không âm hay
không?
H: Dựa vào kết quả trên,
với a 0, b0 thì ta có
đẳng thức gì?
TT: Đây là nội dung của
định lí về liên hệ giữa
phép nhân và phép khai
phương Định lí này có thể
mở rộng cho tích của nhiều
số không âm
TL: Phải
b a b
a
1/ Định lí:
Với hai số a, b không âm, ta có:
a b a b
TT: Đẳng thức trên có tính
chất hai chiều Với chiều
b a b
.
a thì ta có quy
tắc khai phương một tích
(Gọi 1 HS đọc quy tắc khai
phương một tích)
H: Xem ví dụ 1 và áp dụng
quy tắc này vào làm [?2]?
TH: (đọc) HS1:
a) 0 , 16 0 , 64 225
= 0 , 16 0 , 64 225= 0,4.0,8.15
= 0,32.15 = 4,8
10 36 10 25
= 25 36 100=
100 36 25
2/ Áp dụng:
a/ Quy tắc khai phương một tích: (Tr.13/Sgk)
[?2]
a) 0 , 16 0 , 64 225
= 0 , 16 0 , 64 225
= 0,4.0,8.15
= 0,32.15 = 4,8 b) 250 360 =
10 36 10 25
= 25 36 100=
100 36 25
Trang 2TT: Còn với chiều ngược
lại a b a b thì ta có
quy tắc nhân các căn thức
bậc hai
(Gọi 1 HS đọc quy tắc
nhân các căn thức bậc hai)
H: Xem ví dụ 2 và áp dụng
quy tắc trên vào làm [?3]?
= 5.6.10 = 300
TH: (đọc)
25 3 3 75 3 75
= 9 25 9 25 3 5 15
HS2:
b)
9 , 4 72 20 9
, 4 72
= 2 10 36 2 4 , 9 4 36 49
= 4 36 49 2 6 7 84
= 5.6.10 = 300
b/ Quy tắc nhân các căn thức bậc hai: (Tr 13/Sgk)
[?3]
a) 3 75 3 75 3 3 25
= 9 25 9 25 3 5 15
b)
9 , 4 72 20 9
, 4 72
=
49 36 4 9 , 4 2 36 10
= 4 36 49 2 6 7 84
TT: Trong trường hợp với
hai biểu thức A và B không
âm, ta cũng có
B A B
.
A Đặc biệt
với A0 ta có:
A2 A 2 A
H: Xem ví dụ 3 và áp dụng
tương tự vào làm [?4]?
a 12 a a
12
= 36 a 4 6 a 2 6 a (a2 0 với mọi a)
2 2
2 64 a b ab
32 a
=
ab 8 b a 8 b a
(Vì a 0, b 0)
Chú ý:
Với A 0, B 0, ta có:
B A B
A2 A 2 A
[?4]
a) 3 a 3 12 a a 3 12 a
= 36 a 4 6 a 2 6 a (a2 0 với mọi a)
b) 2 a 32 ab 2 64 a 2 b 2
=
ab 8 b a 8 b a
(Vì a 0, b 0)
3/ Củng cố và luyện tập bài học: (8 phút)
Bài tập 18a,c: (Tr.14/Sgk)
a) 7 63 7 63 7 7 9 49 9 49 9 7 3 21
b) 6 , 4 4 0 64 4 0 , 64 2 0 , 8 1 , 6
10
1 4 , 0 10 4
, 6 4 ,
Bài tập 21: (Tr.15/Sgk)
120 10 3 4 100 9 16 100
9 16 10
4 10 3 3 4 40 30
.
Vậy chọn (B)
4/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (5 phút)
- Thuộc và nắm vững quy tắc khai phương 1 tích và quy tắc nhân các căn thức bậc hai
- Làm các bài tập: 17; 18b,d; 19; 20; 22; 23; 24; 25; 26 Tr.14,15.16/Sgk
Hướng dẫn: Bài 22; 23: áp dụng hằng đẳng thức (A – B)(A + B) = A2 – B2
Bài 24: áp dụng các hằng đẳng thức: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
A
A 2
Trang 35 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: