1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các thì trong tiếng anh TENSES

21 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 719,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Susan is writing another book this year -> không có nghĩa là lúc này cô ấy đang bắt đầu viết Hai cách dùng này thường được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian: now , r

Trang 1

(?) NGHI VẤN: ( WH ) + AUXILARY VERB + S + V ?

Và dựa theo qui tắc chung trên đây, với mỗi đặc điểm và dạng thức của các thì, ta có thể linh động biến đổi

I Thì hiện tại đơn ( the present simple tense )

V bare Trợ đt : Do

V bare Trợ đt : do

She doesn’t go to school

They don’t play football

S + V + (O)

S + trợ động từ + not +( V – bare)

( wh ) + trợ động từ + S + (V – bare ) ?

Trang 2

T à i l i ệ u s ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 2 | 21

- Nghi vấn :

Do they go home ?

Does she finish her homework?

Are you good at math?

2 Cách dùng: Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả :

- Diễn tả hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại

I get up early every morning

She usually goes to school by bike

What do you do every night ?

Note : cách dùng này thường đi với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất như: always ( luôn luôn ), usually ( thường thường ), often ( thường ) , sometimes ( thỉnh thoảng), occasionally ( thỉnh thoảng ), seldom ( ít khi ) , never ( không bao giờ ) every day / week/ month, once a week, twice a week, ……

- Chân lí, sự thật hiển nhiên

The sun rises in the east and sets in the west

The earth goes around the sun

- Nhận thức, cảm nhận hoặc tình trạng ở hiện tại

Do you see that man over there ?

I smell something burning

Angela works in the post office

- Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai Cách dùng này thường dùng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu

What time does the flight take off ?

What time does the film begin ?

The new term starts next week?

Trang 3

They are not staying in Chicago now

- Nghi vấn:

Are you going to supermarket now?

What are you doing ?

2 Cách dùng :

Thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt

- Hành động đang thực sự diễn ra ngay lúc nói

What are you doing ?

I am reading book

Listen! The baby is crying

- Hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra trong lúc nói

I am reading an interesting book at the moment I’ll lend it to you when i have finish

 Điều này không có nghĩa là người nói đang đọc cuốn sách lúc nói, mà là anh ta đã bắt đầu đọc nó, nhưng chưa đọc xong Anh đang đọc dở cuốn sách

Susan is writing another book this year -> không có nghĩa là lúc này cô ấy đang bắt đầu viết

Hai cách dùng này thường được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian: now , right now, at present, at the moment, at the present time,

- Hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần Cách dùng này thường diễn tả một sự sắp xếp hoặc một kế hoạch đã được dự định trước và thường phải kết hợp với trạng từ chỉ thời gian tương lai ( vì nếu không có trạng từ chỉ thời gian ở tương lai, người nghe dễ hiểu lầm là hành động đang xảy ra )

VD: he is coming tomorow

We are going to Mexico tomorow

S + to be ( hiện tại ) + V-ing

Trợ động từ ( to be ) + S + V-ing + ?

Trang 4

T à i l i ệ u s ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 4 | 21

- Hành động có tính chất tạm thời

I often go to school by bike, but this week my bike breaks down so I am walking to school

John is working at a sport shop for 6 weeks

- Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nó Cách dùng này được dùng với trạng từ always, continually, constantly

He is always losing his keys

You are always making noise

Như bên trên đã học về cách chia các thì tiếp diễn, trong đó có những dấu hiệu nhận biết cũng như căn cứ vào nội dung Tuy nhiên, trong tiếng Anh- khác với tiếng Việt- Bên tiếng Việt ta có thể nói " Tôi đang yêu" nhưng bên tiếng Anh các em cứ dựa theo đó mà dịch " I am loving" là sai Lí do là có những động từ không thể dùng tiếp diễn cho dù có dấu hiệu đầy đủ của tiếp diễn

* Các động từ không dùng tiếp diễn là:

Trang 5

T à i l i ệ u s ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 5 | 21

I have learned english for ten years

I have broken my leg

- Phủ định

Have not = haven’t , has not = hasn’t

I have not finished it yet

- Nghi vấn:

Have you done it ?

How long have you learnt english ?

Lưu ý : cách chia động từ ở quá khứ phân từ ( past participal –pp)

Động từ có qui tắc : thêm –ed sau động từ nguyên mẫu

Động từ bất qui tắc : động từ ở cột 3 trong bản động từ bất qui tắc

2 Cách dùng: thì hiện tại hoàn thành dùng để :

- Diễn tả hành động vừa mới xảy ra

I have just seen my friend in the street

He has just bought a new car

- Hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác mà hành động đã xảy ra

I have been in London

I have visited Hanoi

They have won several awards

Note : nếu muốn đề cập đến thời gian của hành động ta phải dùng thì quá khứ đơn: I visited

Ha Noi last month

Tuy nhiên thì hiện tại hoàn thành có thể được dùng với các phó từ chỉ thời gian chưa hoàn tất ( so với lúc nói): today, this week, this month, this year

I have visited Hanoi 2 times this year

- Hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và hành động còn được lặp lại trong hiện tại và tương lai

I have learnt english for 2 years

She is really love this film She has seen it eight times

S + have/ has + not + Vpp

( wh ) + Have / has + S+ Vpp ?

Trang 6

T à i l i ệ u s ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 6 | 21

- Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại

Tom has had a bad car crash

I have washed the car

- Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục xảy ra ở tương lai

I has lived in the town for 10 years

This young director has made four films sofar

- Dùng để thông báo tin mới hoặc loan báo sự việc mới xảy ra

Ow, I have cut my finger

3 Các từ, cụm từ thường đi với thì hiện tại hoàn thành:

Just, recently, lately : gần đây

Before : trước đây

Ever : đã từng

Never : không bao giờ

For : dùng trước KHOẢNG THỜI GIAN ( 2 years, 2 week, )

Since : trước MỐC THỜI GIAN ( when i was a child, when I met him )

Sofar = until now = up to now= up to the present : cho đến bây giờ

It/ this/ that is the first/ second most/ best / worst time

Ex: have you ever been in London

I have never met him before

Susan hasn’t finished the report yet

IV Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( the present perfect progressive tense)

Have / has + S + been + V-ing + ?

Have you been waiting long ?

2 Cách dùng : thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả

- Hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài LIÊN TỤC đến hiện tại

We have been waiting here for 20 minutes

S+ have/ has + been + V-ing

S + have/ has + not + been + v-ing

Trang 7

T à i l i ệ u s ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 7 | 21

Cách dùng này thường phải có các cụm từ chỉ thời gian đi cùng để thấy tính liên tục của hành động

- Hành động vừa mới chấm dứt và có kết quả ở hiện tại

I have been swimming That’s why my hair is wet

Why are clothes so dirty? What have you been doing?

- Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại ( cách dùng này tương đương với thì hiện tại hoàn thành)

Sarah has been playing / has played the piano when she was five

Note :

- Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự liên tục; thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh sự hoàn thành và kết quả ở hiện tại

I have been learning phrasal verbs all morning -> nhấn mạnh liên tục

I have learned phrasal verbs -> tôi đã học xong cụm động từ, nhấn mạnh sự hoàn thành

- Động từ live và work dùng được trong 2 thì mà không khác nhau về nghĩa

V Thì quá khứ đơn ( the simple past tense )

ít

Ngôi thứ nhất

số ít

Các ngôi còn lại

Trang 8

T à i l i ệ u s ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 8 | 21

Why did you behaved like that ?

2 Cách dùng: thì quá khứ đơn dùng để diễn tả:

- Một hành động bắt đầu và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ

Tom went to Paris last summer

Cách dùng này thường có các cụm từ chỉ thời gian trong quá khứ đi kèm: last week/ month/ year , ago, yesterday

- Hành động xảy ra trong suốt khoảng thời gian trong quá khứ, nhưng giờ đã hoàn toàn chấm dứt

He worked for that company for 10 years

- Hành động lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ

he always carried an umbrella

When i was young, I played football every afternoon

- Một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ

When we saw the spaceship, we stopped the car

VI Thì quá khứ tiếp diễn ( the past progressive tense )

1 Cấu trúc :

- Câu khẳng định

I was thinking about him last night

We were just talking about it before you arrived

- Câu phủ định

S + was/were + not + V-ing (+ O

I wasn't thinking about him last night

Trang 9

T à i l i ệ u s ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 9 | 21

Were you thinking about him last night?

What were you just talking about before I arrived?

2 Cách dùng: thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả :

- Một hành động xảy ra tại thời điểm cụ thể trong quá khứ

I was watching TV at 9 o’clock last night

They were working on the report at six

- Hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ

We were studying during the recess

Peter was sleeping during class

- Hành động đang diễn ra tại một khoảng thời gian trong quá khứ và có 1 hành động khác cắt ngang ( dùng QKTD cho hành động kéo dài và QKĐ cho hành động cắt ngang ) When we were having lunch, the phone rang

- Hai hay nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ:

While I was driving home, Peter was trying desperately to contact me ( Peter đã cố gắng liên lạc với tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà )

- Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ gây khó chịu cho người nói:

He was always ringing me up

Note : không dùng thì QKTD cho các động từ chỉ tri giác, nhận thức

VII Thì quá khứ hoàn thành ( the past perfect tense )

cleaned it for week

- Nghi vấn:

Where had he put his wallet ?

2 Cách dùng:

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả:

- Hành động đã xảy ra và kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ

We had lived in Hue before 1975

S + had + Vpp+ (O)

S + Had + not + Vpp + (O)

( wh ) + had + S + Vpp ?

Trang 10

T à i l i ệ u s ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 10 | 21

- Hành động đã xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ ( hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn)

When I got up this morning, my father had left

- Hành động đã xảy ra và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ

By the time I met you, I had worked for this company for 5 years

VIII Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

Was the ground wet? Had it been raining?

2 Cách dùng: thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả:

- Hành động đã xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian trong quá khứ

I found the calculator I had been looking for it for ages

- Hành động đã bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và kéo dài liên tục tới thời điểm đó

When we came into class, the teacher had been explaining for 15 minutes

He had been living in Ohio for a long time before he move to Florida

IX Thì tương lai đơn ( the future simple tense )

Cách dùng với will và shall

We/ I + will/ shall

Còn lại ( he, it, she … ) + will

Will -> ‘ll; will not -> won’t , shall not  shan’t

1 Cấu trúc:

- Thể khẳng

định:

S + had + been + V-ing + (O)

S + had + not + been + V-ing + (O)

( wh ) + had + S + been + V-ing ?

S + will/ shall + V bare

Trang 11

Will you participate in the game tomorrow ?

2 Cách dùng: thì tương lai đơn được dùng để:

- Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, hoặc một hành động sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian dài ở tương lai

The Seagames will open next week

I will be at university next year

- Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai

I’m sure he will come back soon

I believe he will get over his illness

- Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa

I’ll pick you up at the train station tomorrow

I’ll call the police if you don’t go out

- Đưa ra quyết định ngay tức thì, ngay lúc nói ( will không được dùng để diễn tả quyết định sẵn có hoặc dự định )

There is a postbox over there I’ll post these letter

- Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị hoặc lời mời

Will you open the door ?

Will you come to our party ?

3 Các trạng từ thường dùng: someday, tomorrow, next week, next month,…

X Thì tương lai tiếp diễn: ( the future progressive tense )

1 Cấu trúc:

- Khẳng định

I will be playing soccer at 3pm tomorrow

- Phủ định:

S + will/ shall + not + V bare

( wh ) + Will/ shall + S + V bare ?

S + will/ shall + be + V-ing

S + will/ shall + not + be + V-ing

Trang 12

T à i l i ệ u s ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 12 | 21

- Nghi vấn

2 Cách dùng: thì tương lai tiếp diễn được dùng để diễn tả:

- Hành động xảy ra tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian nào đó trong tương lai This time three next month, I will be staying at home

- Hành động trong tương lai đang xảy ra thì một hành động khác cắt ngang

The band will be playing when the president enters

When Tom gets home, I will be sleeping

- Hành động sẽ xảy ra kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian ở tương lai

My parents are going to London, so I will being staying with may grandma for the next two week

- Hành động sẽ xảy ra như một phần trong kế hoạch hoặc thời gian biểu

The party will be starting at 10am

I’ll be having a meeting with John this morning

Trong trường hợp này, will be + V-ing có nghĩa tương tự với thì hiện tại tiếp diễn dùng cho tương lai

- Hỏi một cách lịch sự về kế hoạch của một người nào đó

Will you be working this weekend ?

XI Thì tương lai hoàn thành ( the future perfect tense )

1 Cấu trúc:

- Khẳng định:

- Phủ định

- Nghi vấn

2 Cách dùng: thì tương lai hoàn thành được dùng để:

- Diễn đạt một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai

She will have finished writing the report before 8 o'clock

Theywill have completed the building by the end of this year

Will/ share + S + be + V-ing ?

S + will/ shall + have + Vpp

S + will/ shall + not + have + Vpp

(wh ) will/ shall + S + have + Vpp?

Trang 13

T à i l i ệ u s ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 13 | 21

Cách dùng này thường dùng với các cụm trạng từ chỉ thời gian đứng đầu bằng “ by” : by the end, by then, by that time, by the end of the next month…

- Hành động xảy ra và kéo dài đến một thời điểm trong tương lai:

By the end of this month they will have lived there for four years

Note : thì tương lai hoàn thành không được dùng trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để thay thế

I will go with you when I have finish my homework

XII Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ( the future perfect progressive tense )

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong

tương lai và kéo dài liên tục đến một thời điểm trong tương lai

By March 15th , I will have been working for this company for 6 years

Giống như thì tương lai hoàn thành, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thương được dùng với các cụm trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng by

Note for future tenses:

Trong tiếng anh, ngoài thì tương lai còn có nhiều cách để diễn đạt hành động sẽ xảy ra trong tương lai

1 Be going to : sắp sửa, dự định

S + be ( am, is , are ) + going + to + V bare

Be going to được dùng để:

- Diễn tả một dự định sẽ được thực hiện trong tương lai gần hoặc một quyết định sẵn có

We are going to see her off at the station at seven

- Dự đoán tương lai dựa trên tình huống hiện tại

How pale that girl! She is going to be faint

The sky is grey It’s is going to rain

S + will/ shall + have been + V-ing

S + will/ shall + not + have been + V-ing

( wh ) will/ shall + S + have been + V-ing ?

Ngày đăng: 04/10/2016, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w