– Dịch của tế bào rễ là ưu trương do 2 nguyên nhân: Quá trình thoát hơi nước ở lá đóng vai trò như cái bơm hút Nồng độ các chất tan cao do được sinh ra trong quá trình chuyển hoá vật
Trang 1C C
C C 1
B I 1: SỰ HẤP TH NƯỚC V UỐI KHOÁNG Ở RỄ 2
B I 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY 5
B I 3: THOÁT HƠI NƯỚC 7
B I 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG 9
BÀI 5 v 6: DINH DƯỠNG NITO Ở THỰC VẬT 10
B I 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT 13
B I 9: QUANG HỢP Ở NHÓ CÁC THỰC VẬT C3, C4 V CA 17
B I 10: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP 20
BÀI 11: QUANG HỢP V NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG 24
B I 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT 26
B I 15: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT 31
B I 16: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT (Tiếp theo) 34
B I 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT 37
B I 18 + B i 19: TUẦN HOÀN MÁU 42
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI ÔI 47
Trang 2I RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
Rễ cây có những đặc điểm gì phù hợp với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng?
Vẽ cấu tạo bên ngoài của hệ rễ
– Rễ thực vật trên cạn sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan tỏa hướng đến nguồn nước, đặc biệt hình thành liên tục với số lượng khổng lồ các lông hút, tạo nên bề mặt tiếp xúc lớn giữa rễ và đất, nhờ vậy sự hấp thu nước và các ion khoáng được thuận lợi
–
II CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ IÔN KHOÁNG Ở RỄ CÂY
1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút
Hấp thụ nước
– Sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụđộng:
Từ môi trường nhược trương (ít ion khoáng, nhiều nước) sang môi trường ưu trương(nhiều ion khoáng, ít nước)
– Dịch của tế bào rễ là ưu trương do 2 nguyên nhân:
Quá trình thoát hơi nước ở lá đóng vai trò như cái bơm hút
Nồng độ các chất tan cao do được sinh ra trong quá trình chuyển hoá vật chất
Trang 3Hấp thụ muối khoáng
– Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo hai cơ chế :
Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng
2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
– Gồm 2 con đường:
Con đường tế bào chất: Từ lông hút các tế bào vỏ Trung trụ mạch gỗ
Con đường gian bào: Từ lông hút khoảng không gian các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulozo Đai caspari theo con đường TBC Mạch gỗ
Trang 4Phần 2: CÂU HỎI & BÀI TẬP
1 Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây?
– Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (thẩm thấu) nước di chuyển từ nơi môi trường có nồng độ chất tan thấp (đất)vào môi trường có nồng độ chất tan cao (tế bào rễ)
– Các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo 2 cơ chế:
Thụ động: theo chiều nồng độ từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Chủ động: đối với 1 số ion cây có nhu cầu cao như (K+) di chuyển ngược chiềunồng độ và phải cần cung cấp năng lượng
2 Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?
– Đối với cây trên cạn, khi bị ngập úng, rễ cây thiếu ôxi Thiếu ôxi phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích lũy các chất độc hại đối với tế bào làm lông hút chết và không hình thành được lông hút mới Do đó cây không hấp thu được nước dẫn đến mất cân bằng nước và cây bị chết
Trang 5B I 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY Phần 1: TÓM TẮT NỘI DUNG
Trang 6– Các dòng vận chuyển vật chất trong thân
Mạch gỗ (dòng đi lên) Mạch rây (dòng đi xuống)
H nh
Cấu tạo – Gồm Tb chết là quản bào và mạch
ống
– Gồm các TB sống là ống rây (tế bào hình rây) và tế bào kèm
cơ quan chứa giúp dòng mạch rây chảy
từ nơi có ASTT cao đến nơi có ASTT thấp
Phần 2: CÂU HỎI & BÀI TẬP
1 Động lực nào giúp dòng nước và ion khoáng di chuyển từ rễ lên lá?
– Lực đẩy (động lực đầu dưới), lực hút do sự thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên) và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ
–
2 Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ có thể tiếp tục đi lên đươc không? Vì sao?
– Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó vẫn tiếp tục đi lên được bằng cách
di chuyển ngang qua các lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếp tục đi lên
3 Động lực nào đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác?
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, hạt, quả…)
Trang 7B I 3: THOÁT HƠI NƯỚC Phần 1: TÓM TẮT NỘI DUNG
I Vai trò của quá tr nh thoát hơi nước
– Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò giúp vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây
– Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá
– Thoát hơi nước giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cần cho quang hợp
II Thoát hơi nước qua lá
1 Cấu tạo của lá th ch nghi với chức n ng thoát hơi nước
– á có cấu t o như th nào để phù hợp với chức năng thoát h i nước?
Số lượng khí khổng lớn và khí khổng có khả năng đóng mở điều chỉnh nước thoát ra khỏi
2 Hai con đường thoát hơi nước
– Qua khí khổng: là con đường chủ yếu, do đó sự điều tiết độ mở của khí khổng là quan trọng nhất Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng gọi là tế bào hạt đậu
Trang 8* Cơ chế:
Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo
Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng khí khổng đóng lại – Qua cutin: lớp cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm và ngược lại
3 Các tác nhân ảnh hưởng đến quá tr nh thoát hơi nước
– Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió và các ion khoáng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước
III Cân bằng nước và tưới tiêu hợp l cho cây trồng
1 Cân bằng nước
– Cây có cơ chế tự điều hoà về nhu cầu nước, cơ chế này điều hoà việc hút vào và thải ra Khi
cơ chế điều hoà không thực hiện được cây không phát triển bình thường
2 Tưới tiêu hợp l
– Để đảm bảo cây sinh trưởng phát triển bình thường cần tưới tiêu hợp lí cho cây và cần căn
cứ vào đặc điểm di truyền, pha sinh trưởng phát triển của cây, đặc điểm đất, nhu cầu về nước của cây, thời tiết
Phần 2: CÂU HỎI & BÀI TẬP
1 Vì sao đứng dưới bóng cây mát hơn đứng dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
–
–
2 Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng và cơ chế của nó?
Trang 9B I 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG Phần 1: TÓM TẮT NỘI DUNG
I Nguyên tố dinh dƣỡng khoáng thiết yếu trong cây
– Th nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thi t y u?
o Là nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
o Không thể thay thế được bởi bất kỳ nguyên tố nào khác
o Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
3 Phân loại
– Nguyên tố đại lượng: Là những nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn (khoảng 99.95 %) trọng lượng khô của cây C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg
– Nguyên tố vi lượng: Là các nguyên tố chiếm tỉ lệ nhỏ (< 0,01%) trọng lượng khô của cây
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
II Vai trò của các nguyên tố dinh dƣỡng khoáng thiết yếu trong cây
– Nguyên tố đại lƣợng: Là thành phần cấu tạo nên các chất sống trong tế bào và trong cơ thể
– Nguyên tố vi lƣợng: Tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất
III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dƣỡng khoáng cho cây
1 ất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dƣỡng khoáng cho cây
2 Phân bón cho cây trồng
– Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng chủ yếu cho cây trồng
– Tuy nhiên, bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường đất và nước
– Vì vậy, tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống và loài cây và giai đoạn phát triển để bón cho phù hợp để bón liều lượng phù hợp
Phần 2: CÂU HỎI & BÀI TẬP
1 Vì sao phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống và loài cây trồng?
Trang 10BÀI 5 v 6: DINH DƯỠNG NITO Ở THỰC VẬT Phần 1: TÓM TẮT NỘI DUNG
I Vai trò sinh l của nguyên tố N 2
II Quá tr nh chuyển hóa nitơ trong đất và cố đ nh nitơ
Nguồn cung cấp Nitơ phổ biến trong tự nhiên không khí và trong đất
Trang 11Nguồn
cung cấp Dạng tồn tại
Khả năng hấp thụ của cây
Quá trình chuyển hóa N
III Phân bón với n ng suất cây trồng và môi trường
1 Bón phân hợp l và n ng suất cây trồng
– Đúng lượng
– Đúng loại
– Đúng lúc – Đúng cách
2 Các phương pháp bón phân
– Bón phân qua rễ: bón vào đất (bónlót và bónthúc)
– Bón phân qua lá: phun lên lá (khi trời không mưa và nắng không gay gắt)
3 Phân bón và môi trường
Trang 12Phần 2: CÂU HỎI & BÀI TẬP
1 Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống được?
– Vì nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu (không chỉ đối với cây lúa)
– Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:
2 Thế nào là bón phân hợp lí, vai trò của biện pháp đó đối với năng suất cây trồng và môi trường?
– Bón đúng nhu cầu của cây theo đặc điểm di truyền của giống, loài cây, theo pha sinh trưởng
và phát triển, theo đặc điểm lí, hoá tính của đất và theo điều kiện thời tiết Phân bón phải đúng loại, đủ số lượng và tỉ lệ thành phần dinh dưỡng hợp lí
– Bón phân không đúng thì năng suất sẽ thấp, hiệu quả kinh tế thấp Bón phân vượt quá liều lượng cần thiết sẽ làm giảm năng suất, chi phí phân bón cao dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, gây
ô nhiễm nông phẩm và môi trường, đe doạ sức khoẻ con người
3 Dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích câu ca dao sau:
“Lúa Chiêm lấp ló đầu bờ – Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
– Lúa Chiêm là giống lúa có xuất xứ từ khu vực Nam Trung Bộ, gieo vào tháng giêng và thu hoạch khoảng tháng năm âm lịch Khoảng tháng 2 tháng 3 khi mùa mưa bắt đầu, có nhiều sấm sét là điều kiện quan trọng giúp cố định một lượng lớn nitơ bổ sung dinh dưỡng cho đất…
N 2 +O 2 2NO 2 + H 2 O HNO 3 H + + NO 3 -
1: sấm sét sinh ra nhiệt độ cao xúc tác phản ứng diễn ra trong bầu khí quyển
2: sản phẩm theo nước mưa rơi xuống đất
3: hoà tan vào đất tồn tại ở dạng NO3- , là nguồn dinh dưỡng khoáng quan trọng cho cây lúa
Trang 13B I 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT Phần 1: TÓM TẮT NỘI
I KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
2 Vai trò của quang hợp
– Tạo nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật
– Là nguyên liệu cho công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người
– Cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động sống của sinh giới
– Điều hoà không khí: giải phóng oxi và hấp thụ CO2 (góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính)
II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP
1 Hình thái giải ph u của lá th ch nghi với chức n ng quang hợp
– H nh thái: Diệntíchbềmặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng
– Giải ph u:
AS
DL
Trang 142 Lục lạp là bào quan quang hợp
- Tilacoit:
Màng tilacoit: là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng
Xoang tilacoit: là nơi xảy ra phản ứng quang phân li nước và tạo TP
- Chất nền: là nơi xảy ra pha tối của quang hợp
Trang 16Phần 2: CÂU HỎI & BÀI TẬP
1 Trình bày khái niệm, viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp?
- Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhidrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước
- Phương trình tổng quát của quang hợp:
6 CO2 + 12 H2O - C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
2 Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên trái đất?
– Vì sản phẩm của quang hợp là nguồn nguyên liệu đầu tiên cung cấp thức ăn, năng lượng cho
sự sống trên trái đất và là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho con người
3 Vì sao nói tế bào khí khổng và hệ gân lá có vai trò rất quan trong trong quá trình quang hợp?
Trang 17B I 9: QUANG HỢP Ở NHÓ CÁC THỰC VẬT C3, C4 V CA Phần 1: TÓM TẮT NỘI DUNG
– Trong pha sáng có 2 sự kiện
o Quang phân li nước:
o Diệp lục hấp thụ ánh sáng tạo TP và N DPH
Pha tối được thực hiện qua chu trình Canvin và gổm
3 giai đoạn
Trang 18* So sánh Pha tối của các nhóm thực vật
Sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài
PEP (phôtpho enol pyruvat) PEP
Sản phẩm
ổn đ nh
đầu tiên
Trang 19Phần 2: CÂU HỎI & BÀI TẬP
1 Vẽ sơ đồ, trình bày diễn biến 2 pha của quá trình quang hợp?
a) Pha sáng:
– Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
– Pha sáng diễn ra ở tilacoit khi có chiếu sáng
– Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để thực hiện quá trình quang phân li nước, O2 được giải phóng là oxi của nước
– TP và N DPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ
b) Pha tối:
– Diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp
– Pha tối ở thực vật C3 chỉ có chu trình Canvin
– Thực vật C3 phân bố mọi nơi trên trái đất (gồm các loài rêu cây gỗ trong rừng)
Chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn cố định CO2
Giai đoạn khử PG (axit phosphoglixeric)
AlPG (aldehit phosphoglixeric) tổng hợp nên C6 H12 O6 tinh bột, axit amin …
Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Rib – 1,5 diP (ribulozo- 1,5 diphosphat)
2 Vì sao thực vật CAM lại cố định CO 2 vào ban đêm?
Trang 20BÀI 10: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
Phần 1: TÓM TẮT NỘI DUNG
I ÁNH SÁNG
– Ánh sáng ảnh hưởng đến QH về 2 mặt: cường độ ánh sáng và quang phổ ánh sáng
1 Cường độ ánh sáng
– Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần
– Điểm bù ánh sáng:
– Điểm bão hòa (no) ánh sáng:
2 Quang phổ ánh sáng
– Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng không giống nhau đến cường độ QH
– Diệp lục tố hấp thu mạnh nhất tia
o Tia đỏ nhiều thì cây tổng hợp mạnh ………
o Tia tím nhiều thì cây tổng hợp mạnh ………
– Diệp lục tố hấp thu yếu nhất tia ………
Trang 21II NỒNG Ộ CO 2
– CO2 là nguồn nguyên liệu trực tiếp tham gia phản ứng quang hợp
– Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần
Điểm bù CO2: nồng độ CO2 tối thiểu để QH = HH
Điểm bão hòa CO2: khi nồng độ CO2 tối đa để cường độ QH đạt cao nhất
III NƯỚC
– Nước có vai trò quan trọng nhiều mặt đối với quang hợp, nên nếu cây thiếu nước, cường độ quang hợp giảm đáng kể:
o Khi lá thiếu 10% nước trong cây, cường độ quang hợp giảm
o Khi lá thiếu 40-60% nước trong cây, quang hợp bị giảm mạnh và có thể ngừng trệ
IV NHIỆT Ộ
– Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh
– Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở thực vật là: 250
- 300C (cây ôn đới); 300
C - 350C (cây nhiệt đới)
Trang 22V NGUYÊN TỐ KHOÁNG
– Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp các sắc tố quang hợp, enzim quang hợp… ảnh hưởng đến cường độ quang hợp
– Ví dụ:
VI TRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO
– Là sử dụng ánh sáng của các loại đèn (đèn neon, đèn sợi đốt) thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà hay trong phòng
– Giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường như giá lạnh, sâu bệnh đảm bảo cung cấp rau quả tươi ngay cả khi mùa đông
Ở VN, áp dụng phương pháp này để trồng rau sạch, nhân giống cây trồng, nuôi cấy mô …
Trang 23Phần 2: CÂU HỎI & BÀI TẬP
1 Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào?
– Sự ảnh hưởng của ánh sáng đến cường độ quang hợp phụ thuộc vào nồng độ CO2 và đặc trưng sinh thái của loài cây (Xem hình 10.1 SGK)
– Khi CO2 thấp: ánh sáng tăng quang hợp tăng ít
– Khi CO2 cao: ánh sáng tăng quang hợp tăng mạnh
– Khi CO2 thích hợp: quang hợp tăng tỉ lệ thuận với ánh sáng
– Khi ánh sáng bão hoà: quang hợp không tăng
2 Vai trò của nước trong pha sáng của quang hợp?
– Nước là nguyên liệu của quá trình quang phân li nước trong pha sáng của quang hợp Nước
là môi trường duy trì điều kiện bình thường cho toàn bộ hoạt động của quá trình quang hợp
3 Trình bày sự phụ thuộc của quang hợp vào nhiệt độ?
– Nhiệt độ đại ảnh hưởng đến các phản ứng enzime trong quang hợp Các nhiệt độ cực tiểu, cực thuận và cực đại đối với quang hợp tùy thuộc vào đặc điểm sinh thái, xuất xứ, pha sinh trưởng, phát triển của loài cây Trong giới hạn nhiệt độ sinh học đối với từng giống, loài cây, pha sinh trưởng và phát triển, cứ tăng nhiệt độ thêm 10oC thì cường độ quang hợp tăng 2 – 2,5
lần
4 Những cây lá màu đỏ có quang hợp không Tại sao
Trang 24BÀI 11: QUANG HỢP V NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG Phần 1: TÓM TẮT NỘI DUNG
I QUANG HỢP QUYẾT ỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
II TĂNG NĂNG SUẤT NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ IỀU KHIỂN
– Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp (lá)
– Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách tuyển chọn và tạo giống mới có cường độ
và hiệu suất QH cao kết hợp áp dụng kĩ thuật chăm sóc hợp lí
3 T ng hệ số kinh tế
– Tăng hệ số kinh tế của cây trồng bằng biện pháp chọn giống và bón phân
Trang 25Phần 2: CÂU HỎI & BÀI TẬP
1 Tại sao nói quang hợp quyết định năng suất thực vật?
– Vì quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng
2 Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế?
– Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
– Năng suất kinh tế: là 1 phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong cơ quan chứa sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người (hạt, quả, củ, )
3 Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp?
– Tăng diện tích bộ lá:
– Tăng cường độ quang hợp:
– Tăng hệ số kinh tế: