1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tài nguyên, môi trường, thiên tai

4 740 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 385,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT Tài nguyên sinh vật 1.. Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng Nâng độ che phủ rừng từ 40% lên 45 – 50%, vùng núi dốc đạt khoảng 70 – 80% Nhà nước quy đ

Trang 1

TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG THIÊN TAI

I SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

Tài nguyên sinh vật 1.

a Hiện trạng suy giảm tài nguyên rừng Mặc dù tổng diện tích rừng tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi

Có 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

b Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng Nâng độ che phủ rừng từ 40% lên 45 – 50%, vùng núi dốc đạt khoảng

70 – 80%

Nhà nước quy định những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với

3 loại rừng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng

Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho nhân dân Trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010 nhằm phục hồi lại cân bằng sinh thái ở nước ta

Đa dạng sinh học 2.

a Suy giảm đa dạng sinh học Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, đồng thời làm nghèo tính đa dạng của sinh vật

Nguồn tài nguyên thủy hải sản của nước ta bị suy giảm rõ rệt do khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm nguồn nước

b Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn gia và các khu bảo tồn thiên nhiên Ban hành sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm Quy định việc khai thác nhằm đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước: cấm khai thác gỗ quý, cấm gây cháy rừng, cấm săn bắt động vật quý,…

II SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN ĐẤT

Hiện trạng sử dụng đất 1.

Đất có rừng: 12,7 triệu ha Đất nông nghiệp: 9,4 triệu ha, chiếm 28,4% (khả năng mở rộng rất hạn chế) Đất chưa sử dụng: 5,35 triệu ha, chủ yếu là đất đồi núi bị thoái hóa

Trang 2

Cả nước có 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa, chiếm 28%

Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

2.

Đối với vùng đồi núi, phải áp dụng tổng hợp các biện pháp thuỷ lợi, canh tác ruộng bậc thang

Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc, bảo vệ đất rừng, tổ chức định canh định cư Quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp thâm canh, canh tác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên đất

Chống bạc màu, chống nhiễm mặn, chống ô nhiễm đất,…

III SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHÁC

Tài nguyên nước

1.

Tình trạng ngập lụt, khô hạn theo mùa và ô nhiễm môi trường nước là hai vấn đề

quan trọng nhất hiện nay

Vì vậy, cần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo cân bằng và chống ô nhiễm

nguồn nước

Tài nguyên khác (khoáng sản, du lịch, biển, khí hậu)

2.

Quản lí chặt chẽ việc khai thác khoáng sản, tránh lãng phí và làm ô nhiễm

môi trường

Bảo tồn, tôn tạo và phát triển du lịch sinh thái

Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khí hậu, tài nguyên

biển

IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Vấn đề quan trọng

1.

Mất cân bằng sinh thái môi trường

Ô nhiễm môi trường

Biện pháp

2.

Cần sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền

Đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người

V MỘT SỐ THIÊN TAI CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

Bão

1.

a Hoạt động:

Mùa bão từ tháng 6 đến tháng 12 Bão tập trung nhiều nhất vào tháng 9, sau đó đến tháng 10 và tháng 8 (tổng số cơn bão của 3 tháng này chiếm 80%)

Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam Trung bình mỗi năm nước ta có 8,8 cơn bão

b Hậu quả:

Bão là một thiên tai gây tác hại rất lớn cho sản xuất và đời sống

Trang 3

Bão thường có gió mạnh và mưa lớn; lượng mưa từ 300 – 400mm, có khi tới

500 – 600mm gây sóng to, cao 9 – 10m làm lật úp tàu thuyền

Gió bão làm mực nước biển dâng cao tới 2m làm ngập mặn vùng ven biển

Bão lớn, gió giật mạnh tàn phá các công trình nhà ở, cầu cống, cột điện,

Ngập lụt

2.

a Hoạt động:

Vùng ngập lụt nghiêm trọng nhất là châu thổ sông Hồng do diện mưa bão rộng,

lũ tập trung, đất thấp lại có đê bao bọc; mật độ xây dựng cao

Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long do mưa lớn và do triều cường

Ngập lụt ở miền Trung mạnh vào tháng 9, tháng 10 do mưa lớn, nước biển

dâng và lũ nguồn về

b Hậu quả:

Ảnh hưởng đến vụ lúa hè thu của hai đồng bằng trên

Thiệt hại cho sản xuất và sinh hoạt

Tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường

c Biện pháp phòng chống:

Xây dựng các công trình thoát lũ và ngăn thuỷ triều

Lũ quét

3.

a Hoạt động:

Xảy ra ở những lưu vực sông suối vùng núi có độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật,

gặp mưa lớn từ 100 – 200mm trong vài giờ

Là thiên tai bất thường và gây hậu quả rất nghiêm trọng

Thời gian xảy ra lũ quét ở miền Bắc từ tháng 6 – tháng 10, miền Trung từ

tháng 10 – tháng 12

b Hậu quả:

Nhà cửa, tài sản của nhân dân… bị cuốn trôi

c Biện pháp phòng chống:

Quy hoạch các vùng dân cư tránh các vùng có thể xảy ra lũ quét

Sử dụng đất đai hợp lí

Thực hiện các biện pháp thuỷ lợi, trồng rừng, kĩ thuật canh tác trên đất dốc,

chống xói mòn,

Hạn hán

4.

Ở miền Bắc mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng

Miền Nam mùa khô khắc nghiệt hơn (ở Tây Nguyên và Nam Bộ 4 – 5 tháng, ven

biển cực Nam Trung Bộ màu khô kéo dài 6 – 7 tháng)

Trang 4

Các thiên tai khác

5.

Động đất: diễn ra mạnh nhất ở Tây Bắc, ven biển Nam Trung Bộ

Lốc, mưa đá, sương muối, thường gặp nhiều ở miền núi

VI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Ngày đăng: 04/10/2016, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w