1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI dự THI luật khiếu nại tố cáo

35 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÒI NÓI ĐẦU Khiếu nại, tô cáo là hình thức dân chủ trực tiếp để nhân dân tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước. Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của mình và tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước. Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo hiện nay vẫn đang diễn biến phức tạp, việc khiếu nại vượt cấp, một vụ việc nhưng lại gửi nhiều nơi, tình hình công dân kéo về trụ sở trực tiếp công dân của các cơ quan trung ương nay một nhiều. Trong những năm gần đây tình hình khiếu nại, tố cáo ở nước ta có xu hướng gia tăng cả về số lượng vụ việc và tính chất phức tạp của khiếu nại, tố cáo. Hàng năm các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương đã tiếp nhận và giải quyết hàng trăm nghìn đơn thư khiệu nại, tố cáo. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo Nhà nước ta đã không ngừng nâng cao chất lượng hoàn thiện chính sách pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, cơ quan. Ngày 11112011, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật khiếu nại và Luật tố cáo (có hiệu lực thực thi kể từ nay 0172012) thay thế cho Luật khiếu nại, tố cáo 1998, với nhiều nội dung được quy định mới, tạo cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo chặt chẽ khả thi hơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, thể chế hóa quyền khiếu nại, tố cáo của công dân được Hiến pháp ghi nhận. Tiếp nối những thành tựu đã đạt được trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung và pháp luật về tố cáo nói riêng, ngày 1572013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1133QĐ TTg phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề án “Tiếp tục tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2013 2016”. Thực hiện kế hoạch số 02KHBTC nay 2262016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc tổ chức cuộc thi viết “Tìm hiểu pháp luật về khiếu nại, tố cáo”. Tôi xin đóng góp những hiểu biết của bản thân mình về những nội dung cơ bản của Luật khiếu nại và Luật tố cáo. Với mong muốn nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, từng bước hình thành nếp sống và phương pháp làm việc theo pháp luật, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện Tam Đường nói riêng và tỉnh Lai Châu nói chung. Nâng cao ý thức, trách nhiệm, kỹ năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị, các xã, phường, thị trấn trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 1

LÒI NÓI ĐẦU

Khiếu nại, tô cáo là hình thức dân chủ trực tiếp để nhân dân tham gia quản lýNhà nước, quản lý xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước Đảng và Nhà nước ta luôncoi trọng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của mình và tham gia giám sát hoạtđộng của các cơ quan Nhà nước Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo hiện nayvẫn đang diễn biến phức tạp, việc khiếu nại vượt cấp, một vụ việc nhưng lại gửinhiều nơi, tình hình công dân kéo về trụ sở trực tiếp công dân của các cơ quantrung ương nay một nhiều Trong những năm gần đây tình hình khiếu nại, tố cáo ởnước ta có xu hướng gia tăng cả về số lượng vụ việc và tính chất phức tạp củakhiếu nại, tố cáo Hàng năm các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương

đã tiếp nhận và giải quyết hàng trăm nghìn đơn thư khiệu nại, tố cáo

Để nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo Nhànước ta đã không ngừng nâng cao chất lượng hoàn thiện chính sách pháp luật vềgiải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các tổchức, cá nhân, cơ quan

Ngày 11/11/2011, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đãban hành Luật khiếu nại và Luật tố cáo (có hiệu lực thực thi kể từ nay 01/7/2012)thay thế cho Luật khiếu nại, tố cáo 1998, với nhiều nội dung được quy định mới,tạo cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo chặt chẽ khả thi hơn Đây là văn bản pháp lýquan trọng, thể chế hóa quyền khiếu nại, tố cáo của công dân được Hiến pháp ghinhận

Tiếp nối những thành tựu đã đạt được trong công tác phổ biến, giáo dục phápluật nói chung và pháp luật về tố cáo nói riêng, ngày 15/7/2013, Thủ tướng Chínhphủ đã ban hành Quyết định số 1133/QĐ - TTg phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề

án “Tiếp tục tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho cán

bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2013 - 2016”

Trang 2

Thực hiện kế hoạch số 02/KH-BTC nay 22/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhLai Châu về việc tổ chức cuộc thi viết “Tìm hiểu pháp luật về khiếu nại, tố cáo”.Tôi xin đóng góp những hiểu biết của bản thân mình về những nội dung cơ bản củaLuật khiếu nại và Luật tố cáo Với mong muốn nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật,tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, từng bướchình thành nếp sống và phương pháp làm việc theo pháp luật, góp phần tích cựcvào việc phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội trên địa bànhuyện Tam Đường nói riêng và tỉnh Lai Châu nói chung.Nâng cao ý thức, trách nhiệm, kỹ năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ, công chức,viên chức tại các cơ quan, đơn vị, các xã, phường, thị trấn trong việc tiếp công dân,giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Câu 1 Khiếu nại là gì? Tố cáo là gì? Giữa khiếu nại và tố cáo khác nhau như thế nào?

Trả lời

1 Khiếu nại:

Tại Khoản 1, Điều 2, Luật Khiếu nại quy định khiếu nại là việc công dân, cơquan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành

vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơquan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứcho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợppháp của mình

Khiếu nại gồm có các dấu hiệu sau:

- Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán

bộ, công chức

- Đối tượng khiếu nại là các quyết định hành chính, hành vi hành chính củacác cơ quan hành chính nhà nước hoặc những người có thẩm quyền trong các cơquan hành chính nhà nước, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là chính cơ quan đã cóquyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại

2 Tố cáo:

Tại khoản 1, Điều 2, Luật Tố cáo quy định tố cáo là việc công dân theo thủtục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết vềhành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hạihoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của côngdân, cơ quan, tổ chức

Bản chất của tố cáo được xem xét dưới các khía cạnh sau đây:

Trang 4

- Chủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ là công dân Quy định này nhằm cá thểhoá trách nhiệm của người tố cáo, nếu có hành vi cố ý tố cáo sai sự thật thì tuỳ theotính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật

- Đối tượng tố cáo là các hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổchức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước,quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức Luật tố cáo quy định có hailoại hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo gồm: (1) hành vi vi phạm pháp luật của cán

bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; (2) hành vi vi phạmpháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo là các cơ quan nhà nước có thẩmquyền Về nguyên tắc, người tố cáo có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến cơquan nhà nước Trong trường hợp người tố cáo bằng đơn mà tố cáo đó không thuộcthẩm quyền giải quyết của cơ quan nhận được đơn thì cơ quan đó có trách nhiệmchuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết Trườnghợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp mà tố cáo đó không thuộc thẩm quyền giảiquyết của cơ quan tiếp nhận thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người tốcáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết

- Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo bao gồm: (1) tiếp nhận, xử lý thông tin tốcáo; (2) xác minh nội dung tố cáo; (3) kết luận nội dung tố cáo; (4) xử lý tố cáo củangười giải quyết tố cáo và (5) công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lýhành vi vi phạm bị tố cáo

- Bản chất của kết quả giải quyết tố cáo, nếu người bị tố cáo vi phạm phápluật thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; nếu hành vi viphạm của người bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển vụ việc cho cơ quan điềutra hoặc Viện kiểm sát của thẩm quyền để giải quyết tố cáo; trường hợp người bị tốcáo không vi phạm thì phải thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan

Trang 5

quản lý người tố cáo, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâphạm, đồng thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.

2 Sự khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo

Khiếu nại và tố cáo đều là các quyền chính trị cơ bản của công dân, được ghinhận trong văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao như Hiến pháp, luật Khiếu nại

và tố cáo là một trong những phương thức thực hiện quyền tự do, dân chủ, gópphần giải quyết các vấn đề xã hội, giảm bức xúc trong nhân dân Đây cũng làphương thức để nhân dân thực hiện quyền kiểm tra, giám sát của mình và thực hiệnquyền làm chủ của nhân dân Khiếu nại, tố cáo đều hướng tới bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của tổ chức, cá nhân và bảo đảm pháp luật được thực thi nghiêm minh,bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền

Tuy nhiên, khiếu nại và tố cáo là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau nhưngthường được nhắc đến cùng nhau, trên thực tế đã có không ít trường hợp chưa phânbiệt rõ ràng, chính xác thế nào là khiếu nại, thế nào là tố cáo, do đó có đơn thư chứađựng nội dung cả việc khiếu nại và việc tố cáo đã gây lúng túng trong quá trình giảiquyết của cơ quan có thẩm quyền Việc phân biệt giữa khiếu nại với tố cáo có ýnghĩa quan trọng trong việc giúp công dân thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáocủa mình đúng thủ tục và đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo;đồng thời giúp cho cơ quan nhà nước giải quyết khiếu nại, tố cáo nhanh chóng, kịpthời, chính xác, tránh được nhầm lẫn, sai sót trong khi giải quyết khiếu nại, tố cáo

Khiếu nại và tố cáo khác nhau ở những điểm cơ bản sau:

Khái niệm Là việc công dân, cơ quan, tổ chức

hoặc cán bộ, công chức theo thủ

tục quy định, đề nghị cơ quan, tổ

chức, cá nhân có thẩm quyền xem

Là việc công dân theo thủ tục quyđịnh báo cho cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền biết về hành vi

vi phạm pháp luật của bất cứ cơ

Trang 6

xét lại quyết định hành chính, hành

vi hành chính của cơ quan hành

chính nhà nước, của người có thẩm

quyền trong cơ quan hành chính

nhà nước hoặc quyết định kỷ luật

cán bộ, công chức khi có căn cứ

cho rằng quyết định hoặc hành vi

đó là trái pháp luật, xâm phạm

quyền, lợi ích hợp pháp của mình

quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệthại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi íchcủa Nhà nước, quyền, lợi ích hợppháp của công dân, cơ quan, tổchức

Luật điều

chỉnh

Luật khiếu nại 2011 Luật tố cáo 2011

Mục đích

Mục đích của khiếu nại chủ yếu là

nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của

người chủ thể khiếu nại

Mục đích của tố cáo không chỉ dừng

ở việc bảo vệ và khôi phục quyền vàlợi ích hợp pháp của người tố cáo

mà cao hơn thế nữa là nhằmbảo vệ lợi ích của Nhà nước vàcộng đồng xã hội

Bản chất

Khiếu nại nhằm hướng tới việc đi

đòi lại quyền, lợi ích mà chủ thể

khiếu nại cho là họ đã bị

xâm phạm

Tố cáo là hướng tới việc xử lý hành

vi vi phạm và người có hành vi viphạm

Vụ việc khiếu nại được giải quyết

lần đầu tại chính cơ quan (hoặc cán

bộ, công chức thuộc cơ quan này)

có thẩm quyền ra quyết định hoặc

Còn đối với thẩm quyền giải quyết

tố cáo có điểm khác là: Tố cáo hành

vi vi phạm của người thuộc cơquan, tổ chức nào thì người đứng

Trang 7

thực hiện hành vi bị khiếu nại.

Trong trường hợp đương sự không

đồng ý với quyết định giải

quyết khiếu nại lần đầu sẽ có

quyền tiếp tục thực hiện quyền

khiếu nại của mình lên cấp trên

trực tiếp của cấp đã có thẩm quyền

giải quyết hoặc khởi kiện tại

Tòa án

đầu cơ quan, tổ chức đó có tráchnhiệm giải quyết Tố cáo hành vi viphạm của người đứng đầu cơ quan,

tổ chức nào thì người đứng đầu cơquan, tổ chức cấp trên trực tiếp của

cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệmgiải quyết

Đối tượng

- Quyết định hành chính

- Hành vi hành chính của cơ quan

hành chính nhà nước, của người có

thẩm quyền trong cơ quan hành

tổ chức

Yêu cầu

về thông

tin

Không quy định người khiếu nại

chịu trách nhiệm về việc khiếu nại

Trang 8

- Bằng khen của Thủ tướng Chínhphủ.

- Bằng khen của các Bộ, cơ quanngang Bộ…

Riêng với việc tố cáo hành vi thamnhũng còn được xét tặng thưởng với

số tiền lên đến 3.45 tỷ đồng theoThông tư liên tịch 01/2015/TTLT-TTCP-BNV

Kết quả

giải quyết

Quyết định giải quyết

(Nhằm trả lời cho người khiếu nại

về những thắc mắc của họ nên phải

ra quyết định giải quyết thể hiện sựđánh giá và trả lời chính thức của

cơ quan nhà nước

Quyết định giải quyết khiếu nại bắtbuộc phải được gửi đến ngườikhiếu nại)

Xử lý tố cáo(Nhằm xử lý một thông tin, kết quả

xử lý thông tin và giải quyết tố cáo

đó có thể sẽ rất khác nhau

Xử lý tố cáo chỉ được gửi đến người

tố cáo chỉ khi họ có yêu cầu)

Thời hiệu

thực hiện

90 ngày kể từ ngày nhận đượcquyết định hành chính hoặc biếtđược quyết định hành chính, hành

vi hành chính

15 ngày kể từ ngày cán bộ, côngchức, viên chức nhận được quyếtđịnh xử lý kỷ luật với trường hợpkhiếu nại lần đầu

Không quy định thời hiệu

Các trường Không có quy định cụ thể - Tố cáo về vụ việc đã được người

Trang 9

hợp không

thụ lý đơn

đó giải quyết mà người tố cáokhông cung cấp thông tin, tình tiếtmới;

- Tố cáo về vụ việc mà nội dung vànhững thông tin người tố cáo cungcấp không có cơ sở để xác địnhngười vi phạm, hành vi vi phạmpháp luật;

- Tố cáo về vụ việc mà người cóthẩm quyền giải quyết tố cáo không

đủ điều kiện để kiểm tra, xác minhhành vi vi phạm pháp luật, người viphạm

Từ trước đến nay, hai hoạt động này vẫn thường được quy định trong cùngmột điều luật hay trong cùng một văn bản quy phạm pháp luật Tuy nhiên rõ ràng làgiữa khiếu nại và tố cáo có những đặc điểm khác nhau rất cơ bản cả về nội dung vàcách thức giải quyết

Quá trình thực thi pháp luật khiếu nại, tố cáo đã chỉ ra không ít trường hợp cònchưa phân biệt rõ ràng, chính xác thế nào là khiếu nại, thế nào là tố cáo nhất là khi

Trang 10

đơn thư của công dân có nội dung chứa đựng cả việc khiếu nại và việc tố cáo thìvấn đề thụ lý và giải quyết còn nhiều lúng túng.

Đây là một trong những nguyên nhân làm nảy sinh những nhầm lẫn, thiếusót, thậm chí là sai lầm trong việc xử lý đơn thư, tiến hành xác minh, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo của công dân khiến người dân phải khiếu nại nhiều lần hoặc tố cáosai sự việc

Do vậy, việc ban hành Luật khiếu nại và Luật tố cáo có ý nghĩa quantrọng trong việc giúp công dân thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo của mìnhđúng pháp luật và giúp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại,

tố cáo nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đỡ mất thời gian, công sức, tránhđược nhầm lẫn, sai sót trong khi giải quyết khiếu nại, tố cáo

Câu 2 Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo?

3 Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định

4 Bao che cho người bị khiếu nại; can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại

5 Cố tình khiếu nại sai sự thật;

Trang 11

6 Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trungđông người khiếu nại, gây rối an ninh trật tự công cộng.

7 Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhànước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người

có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác

8 Vi phạm quy chế tiếp công dân;

9 Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại

2 Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật tố cáo được quy định tại điều 8 luật tố cáo

Điều 8 Những hành vi bị nghiêm cấm

1 Gây khó khăn, phiền hà đối với việc thực hiện quyền tố cáo của công dân

2 Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo

3 Tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác có thểlàm lộ danh tính của người tố cáo

4 Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình giải quyết tố cáo

5 Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụng chức vụ,quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật, sáchnhiễu, gây phiền hà cho người bị tố cáo

6 Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo

7 Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết tố cáo

8 Cản trở việc thực hiện quyền tố cáo; đe doạ, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo

9 Bao che người bị tố cáo

Câu 3 Khi thực hiện việc khiếu nại, người khiếu nại có những quyền và nghĩa vụ gì? Trường hợp nào người khiếu nại được nhờ trợ giúp viên pháp lý trong việc khiếu nại?

Trở lời

1 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại được quy định tại Điều 12 Luật

khiếu nại năm 2011 như sau:

Trang 12

Điều 12 Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

1 Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vidân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý

do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha,

mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lựchành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của mình

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của phápluật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợgiúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đốithoại;

d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếunại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;đ) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin,tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mìnhtrong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyếtkhiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp đểngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếunại;

g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giảiquyết khiếu nại;

Trang 13

i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệthại theo quy định của pháp luật;

k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định củaLuật tố tụng hành chính;

l) Rút khiếu nại

2 Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việckhiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịutrách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tàiliệu đó;

c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trongthời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hànhtheo quy định tại Điều 35 của Luật này;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

3 Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

2 Trường hợp nào người khiếu nại được nhờ trợ giúp viên pháp lý trong việc khiếu nại

Theo quy định tại Điều 12 Luật khiếu nại trường hợp người khiếu nại là

người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viênpháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại đểbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Theo Điều 3 Luật trợ giúp pháp lý năm 2006 thì trợ giúp pháp lý là việc cungcấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định củaLuật này, giúp người được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củamình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; gópphần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xãhội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật

Trang 14

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP nay 12 tháng 01 năm2007quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý

và Điều 1 Nghị định số 14/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 07/2007/NĐ-CP nay 12 thing 01 năm 2007 của Chính phủ 2007quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý thì đối tượngđược trợ giúp pháp lý gồm:

1 Người nghèo được trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Trợ giúppháp lý là người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật

2 Người có công với cách mạng được trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 2 Điều

10 Luật Trợ giúp pháp lý bao gồm:

a) Người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;

b) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

c) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động;

d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

đ) Bệnh binh;

e) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

g) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

h) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa

vụ quốc tế;

i) Người có công giúp đỡ cách mạng;

k) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡngliệt sĩ

3 Người già được trợ giúp pháp lý quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật trợ giúppháp lý là người từ đủ 60 tuổi trở lên, sống cô đơn, không có nơi nương tựa

4 Người khuyết tật theo Luật Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặcnhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tậtkhiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn; người bị nhiễm chất độc hóahọc, bị nhiễm HIV mà không có nơi nương tựa

Trang 15

5 Trẻ em được trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Trợ giúp pháp

lý là người dưới 16 tuổi không nơi nương tựa

6 Người dân tộc thiểu số được trợ giúp pháp lý theo khoản 4 Điều 10 Luật Trợgiúp pháp lý là người thường xuyên sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật

7 Các đối tượng khác được trợ giúp pháp lý theo quy định tại điều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về người được trợ giúp pháp lý theo các điềuước quốc tế quy định tại Khoản này

8 Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người.”

Như vậy, theo quy định của Luật Khiếu nại và pháp luật về trợ giúp pháp lýthì người khiếu nại ở trong một các trường hợp nêu trên thì được trợ giúp viên pháp

lý giúp đỡ để được thực hiện việc khiếu nại hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp

lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Câu 4 Người tố cáo có quyền và nghĩa vụ gì? Họ có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc tố cáo hay không?

Trả lời

1 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo được quy định tại Điều 9 Luật tố cáo

Điều 9 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

1 Người tố cáo có các quyền sau đây:

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theoquy định của pháp luật;

b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác củamình;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giảiquyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giảiquyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

Trang 16

d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức,

cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáokhông được giải quyết;

đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù,trù dập;

e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật

2 Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quanđến nội dung tố cáo mà mình có được;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra

2 Người tố cáo có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc tố cáo hay không?

Xuất phát từ khái niệm tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quyđịnh báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạmpháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gâythiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổchức Người tố cáo phải chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo của mình, nếu cố ý tốcáo sai sự thật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạthành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Do vậy, người tố cáo không được ủy quyền cho người khác thực hiện quyền

tố cáo Điều này, khác với quy định của Luật khiếu nại, người khiếu nại nhằm mụcđích bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì trong một số trường hợp được ủyquyền cho người khác thực hiện khiếu nại

Câu 5 Khiếu nại và tố cáo được thực hiện bằng các hình thức nào theo quy định của Luật khiếu nại và Luật tố cáo?

Trả lời

Trang 17

1 Hình thức khiếu nại

Điều 8 Luật khiếu lại quy định về hình thức khiếu nại

1 Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp

2 Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi

rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơquan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đếnnội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại Đơn khiếu nại phải

do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ

3 Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nạihướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việckhiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vàovăn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này

4 Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổchức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếunại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõnội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nạithực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dungquy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cửngười đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này

5 Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đạidiện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp phápcủa việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này

Ngoài ra trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung còn đượcquy định cụ thể tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định 75/2012/NĐ-CP, nay 03/20/2012quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại

Ngày đăng: 04/10/2016, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w