Trong số những người khiếu nại, có người khiếu nại đúng mong muốn được php luật giải quyết, bảo vệ quyền lợi ích hợp php của mình: song có một số người đ được các cơ quan có thẩm quyền g
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ & LUẬT Lớp Luật Kinh Tế (B2LK93DB)
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên em xin cam ơn quý thầy cơ trường Đại Học Mở tp Hồ Chí Minh và đặc biệt là thầy Minh Nhựt đ tường tận hướng dẫn và truyền đạt kiến thức hữu ích trong suốt thời gian qua đ chỉ bảo em để hoàn thành bài tiểu luận này
Nước Cộng Hịa X Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân,nhà nước của nhân dân,do dân và vì dn.Tất cả quyền lực nh nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân, nơng dn v tầng lớp trí thức
Ở nước ta, cc quyền con người về chính trị, dn sự.kinh tế, văn hóa x hội được quy định trong Hiến Pháp và pháp luật Con người sinh ra có những quyền bất khả xâm phạm Con người đó sống trong chế độ dân chủ,một x hội cơng dn cĩ những quyền v nghĩa vụ m nh nước tôn trọng và bảo đảm thực hiện
Với điều kiện đất nước ngày càng pht triển, quyền dân chủ của người dân ngày càng được nâng cao và ngày càng được nhà nước quan tâm Điền hình l luật khiếu nại tố cáo năm 1998 đ sửa đổi bổ sung năm 2004, 2005.Với luật ny cơng dn đ tự mình bảo
vệ quyền lợi ích hợp php của mình trước sự xâm hại của cơ quan quyền lực nhà nước
Chng em xin trình by đề tài tiểu luận về : ”Thủ tục khiếu nại, tố cáo theo luật khiếu
nại tố cáo sửa đổi năm 2005 ”
Cuối cng nhĩm 6 xin kính chc thầy v cc bạn thật nhiều sức khỏe
MỤC LỤC
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Tính cấp thiết của đề tài: 5
2 Mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài: 6
B PHẦN NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG I: QUYỀN KHIẾU NẠI TỐ CO V THỰC HIỆN QUYỀN KHIẾU
1 Bản chất chung của quyền khiếu nại - tố co: 7
2 Quyền khiếu nại,tố co theo php luật: 7
2.1 Đối tượng bị khiếu nại:
2.2 Quyết định hành chánh cùa cơ quan nhà nước:
2.3 Hnh vi hnh chính:
2.4 Đói tượng bị tố cáo:
3 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại,người bị khiếu nại: 8
3.1 Quyền và nghĩa vụ người khiếu nại: 3.2 Quyền của người khiếu nại:
3.3 Nghĩa vụ của người khiếu nại:
3.4 Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại:
3.5 Quyền của người bị khiếu nại:
3.6 Nghĩa vụ của người bị khiếu nại:
4 Quyền v nghĩa vụ của người tố cáo,người bị tố cáo 10
4.1 Quyền và nghĩa vụ người tố cáo:
4.2 Quyền của người tố cáo:
4.3 Nghĩa vụ của người tố cáo:
4.4 Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo:
4.5 Quyền của người bị tố cáo:
4.6 Nghĩa vụ của người bị tố cáo:
CHƯƠNG II: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 12
1 Nhận đơn,phân loại và thụ lý để giải quyết: 12
Trang 42 Thụ lý giải quyết khiếu nại: 13 2.1 Điều kiện khiếu nại:
2.2 Thời hạn khiếu nại:
3 Thẩm tra,xác minh,thu thập chứng cứ,lập hồ sơ giải quyết khiếu nại: 15 3.1 Thẩm tra:
3.2 Thu thập chứng cớ:
3.3 Lập hồ sơ giải quyết khiếu nại:
4 Ra quyết định giải quyết khiếu nại: 16 4.1 Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu:
4.2 Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai:
CHƯƠNG III : THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CO 20
1 Nhận đơn, thụ lý đơn tố co 20
2 Giải quyết tố co 20 2.1 Nguyn tắc giải quyết tố co
2.2 Thẩm quyền giải quyết tố co
2.3 Tủ tục giải quyết tố co
CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT 24
1 Cơng tc tiếp dn: 24 3.1 Thực tiễn cơng tc tiếp dn:
3.2 Một số giả pháp nâng cao chất lượng công tác tiếp dân giải quyết khiếu nại,tố cào:
2 Khiếu hiện hành chính không điểm dừng 25 3.1 Nguyn nhn:
3.2 Phương hướng sửa đổi:
3 Hiệu quả của tịa n hnh chính: 25 3.1 Tịa n hnh chính chụa pht huy được tính năng xét xử:
3.2 Phương hướng sửa đổi hoạt động của tịa n hnh chính hiệu quả trong việc giải quyết khiếu nại tố co hnh chính:
A PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài:
Chúng ta đang trên con đường quá độ lên x hội chủ nghĩa, xy dựng một x hội cơng bằng văn minh và tiến bộ Nhà nước ta là nhà nước dân chủ, của dn do dn v vì dn Khiếu nai, tố cáo là một trong những quyến cơ bản của công dân được ghi trong Hiến Pháp (Điều 17 Hiến pháp năm 1992)
+ Trong các quyền cơ bản của cơng dn, quyền khiếu nại, tố cáo được HIến Pháp công nhận như một phương tiện quan trọng để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân trên mọi lĩnh vực của đời sống x hội
+ Việc ghi nhận quyền khiếu nại, tố co của cơng dn trong Hiến Php phản nh trình độ phát triển dân chủ hóa x hội, tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền làm chủ của mình, tham gia quản ký nh nước, x hội v thực hiện quyền gim st đối với hoạt động của nhà nước và cán bộ công chức nhà nước, đấu tranh chống mọi hành vi vi phạm pháp luật đồng thời quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là phương tiện, công cụ để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, của nhà nước và cùa x hội
Để cụ thế hóa quyền khiếu nại tố cáo của người dân nhà nước ta đ ban hành Luật Khiếu Naị Tố Cáo năm 1998 đ sửa đổi bổ sung năm 2004 và 2005 Qu trình gim st việc thực thi Luật Khiếu Nại Tố Co cho thấy số vụ việc bị khiếu nại tố co rất lớn nhưng tốc độ giải quyết khó có thể nhanh được Trong đó, cc khiếu nại hnh chính tưởng chừng xử lý có phần đỡ phức tạp hơn nhưng không phải, tri lại cĩ những vụ việc cng xử lý cng cĩ cảm gic như “không có hồi kết”
Trong thời gian gần đây, tình hình khiếu nại tố co của cơng dn cĩ những diễn biến khơng bình thường, số lượng đơn thư như vượt cấp, số vụ việc khiếu kiện đông người, vượt cấp lên tỉnh, lên trung ương có chiều hướng gia tăng, tính chất phức tạp
Từ năm 2001 đến hết năm 2007 văn phịng trung ương Đảng đ nhận 126.810 đơn, thư tại trụ sở tiếp dn của trung ương đảng và nhà nước đ tiếp 107.203 lượt người lượt đoàn (từ 5 người trở lên) Nội dung khiếu nại chủ yếu liên quan đến việc thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện chính sch x hội Trong số những người khiếu nại, có người khiếu nại đúng mong muốn được php luật giải quyết, bảo vệ quyền lợi ích hợp php của mình: song có một số người đ được các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khiếu kiện theo đúng quy định của pháp luật nhưng vì thiếu hiểu biết hoặc do mộ số phần tử qu khích hoặc cc thế lực thù địch xúi giục, dụ dỗ mua chuộc nn tiếp tục khiếu kiện ko di, vượt cấp, nhất l dịp đại hội đảng, bầu cử quốc hội,bầu cử hội đồng nhn dn cc cấp
Vì vậy phải lm r thủ tục khiếu nại tố co theo luật cho người dân biết và cán bộ có thẩm quyền nắm chắc hơn để những tình trạng phức tạp khơng cịn nữa, gip nng cao tính dn chủ của nhà nước, x hội
Trang 62 Mục đích, phạm vi đối tượng và phương pháp nghiên cứu của đề tài:
2.1 Mục đích nghiên cứu:
Nắm bắt được những quy định của pháp luật hiện hành quy định về thủ tục khiếu nại,tố cáo,về quyền và nghĩa vụ vủa người khiếu nại,người tố cáo,người bị khiếu nại,người bị tố cáo.Về thẩm quyền giải quyết khiếu nại,tố cáo các cách thức giải quyết
2.2 Phạm vi đối tượng nghiên cứu:Theo quy định của luật khiếu nại,tố cáo hiện hnh bao gồm:
- Ngưới khiếu nại,tố cáo
- Ngưới bị khiếu nại,tố cáo
- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại,tố co
- Thủ tục giải quyết khiếu nại,tố co
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mac-Lenin làm nền tảng lý luận đồng thời
sử dụng các phương pháp phân tích chứng minh,phân tích tổng hợp,phương pháp so sánh
B PH ẤN NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG I: QUYỀN KHIẾU NẠI – TỐ CÁO VÀ THỰC HIỆN QUYỀN
KHIẾU NẠI - TỐ CÁO THEO LUẬT KHIẾU NẠI TỐ CÁO
Trang 71 Bản chất của quyền khiếu nại tố cáo:
Quyền khiếu nại, tố cáo là một hình thức dân chủ trực tiếp của nhân dân tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội
Sự ra đời của các nhà nước cách mạng đồng thời cũng tạo ra tiền đề cho sự ra đời của một chế độ dân chủ mới trong lịch sử Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, công dân tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội thông qua hai hình thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện
Về phương diện lý luận khiếu nại, tố cáo là “kênh thông tin ngược chiều trực tuyến”
từ xã hội, từ công dân đến nhà nước vô cùng quan trọng Việc xử lý và phát huy yếu
tố tích cực của nó phụ thuộc vào cơ chế, biện pháp bảo đảm dân chủ của thể chế chính trị Về phương diện pháp lý, nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật để giải quyết tốt nhất những khiếu nại, tố cáo của công dân nhưng việc tiếp nhận, đáp ứng nó đến đâu còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện cụ thể Về phương diện thực tiễn, quyền khiếu nại tố cáo của công dân là một hình thức của dân chủ trực tiếp liên quan tới việc thực hiện các quyền cơ bản khác của công dân Nó là phương tiện, là công cụ pháp lý được công dân sử dụng để bảo vệ lợi ích của mình, của nhà nước, của tập thể khi bị xâm hại, đồng thời việc thực hiện tốt quyền khiếu nại, tố cáo đó còn góp phần tăng cường sự nhất trí về mặt chính trị tư tưởng của người dân đối với cơ quan đảng
và nhà nước
2 Quyền khiếu nại, tố cáo theo pháp luật:
2.1 Đối tượng bị khiếu nại:
- Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước
- Hành vi hành chính của cơ quan nhà nước
- Quyết định kỷ luật cán bộ công chức của cơ quan nhà nước
2.1.1 Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước: gồm 3 yếu tố:
- Quyết đinh bằng văn bản
- Quyết định được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể
- Là quyết định của cơ quan hành chính nhà nước
Như vậy, các quy định có tính chất pháp quy được áp dụng nhiều lần mà đối tượng áp dụng không xác định ( văn bản pháp quy) thì không được quyền khiếu nại
2.1.2 Hành vi hành chính: là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo qui định của pháp luật
2.2 Đối tượng bị tố cáo:
Trang 8- Là hành vi trái pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền lợi hợp pháp của công dân, cơ quan,
tổ chức
3 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại:
3.1 Quyền và nghĩa vụ người khiếu nại:
3.1.1 Người khiếu nại có những quyền sau đây Theo khoản 1 Điều 17 Luật khiếu nại, tố cáo thì:
- Tự mình khiếu nại: Trong trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành
vi của mình thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại: trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác để khiếu nại;
- Nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong qua trình khiếu nại;
- Biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó;
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo qui định của pháp luật;
- Khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án theo qui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về tố tụng hành chính;
- Rút khiếu nại trong quá trình khiếu nại
- Nhận được văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng
về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó Để đảm bảo thực hiện điều này luật qui định người giải quyết khiếu nại phải “thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết” (Điều 34) và gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại…”( Điều 37)
- Điều quan trọng nhất là mục đích, yêu cầu của người khiếu nại là “được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm hại, bồi thường thiệt hại theo qui định của pháp luật” Quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật thì họ cần được khôi phục lợi ích hợp pháp đó, nếu việc thực hiện quyết định, hành vi đó gây thiệt hại cho người khiếu nại thì phải bồi thường
3.1.2 Người khiếu nại có những nghĩa vụ sau đây: theo khoản 2 điều 17:
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết, việc xác định này cũng khá khó khăn đối với người dân, đặc biệt là người không có kiến thức về pháp luật hành chính
- Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin tài liệu đó
Trang 9- Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định đã có hiệu lực pháp luật Theo qui định của luật thì quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật bao gồm:
+ Quyết định giải quyết cuối cùng
+ Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà trong thời hạn do luật qui định người khiếu nại đã không khiếu nại tiếp hoặc không khởi kiện vụ án hành chính ra tòa
+ Quyết định giải quyết khiếu nại lần tiếp theo mà trong thời hạn do luật qui định người khiếu nại đã không khiếu nại tiếp
3.2 Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại:
3.2.1 Người bị khiếu nại có những quyền sau: (theo khoản 1 điều 18)
- Biết căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại Đây là quyền quan trọng nhất của người bị khiếu nại Khi bị khiếu nại, người bị khiếu nại có quyền chứng minh cho mình (ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính) là có cơ sở, căn
cứ pháp luật phù hợp với thực tiễn sự việc và yêu cầu quản lý, đồng thời cũng là cách giải quyết, trả lời cho người đi khiếu kiện
- Nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc bản án, quyết định của tòa án đối với khiếu nại của mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại lại tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa
án
3.2.2 Người khiếu nại có những nghĩa vụ sau đây: (theo khoản 2 điều 18)
- Tiếp nhận, thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết của mình; trong trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến thì phải thông báo việc giải quyết hoặc kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo qui định của luật khiếu nại tố cáo;
- Giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi người giải quyết khiếu nại lần hai yêu cầu;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
- Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái luật của mình gây ra theo qui định của pháp luật
4 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo:
4.1 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
Trang 104.1.1 Quyền của người tố cáo: khoản 1 điều 57 Luật khiếu nại, tố cáo qui định cụ thể người tố cáo có những quyền sau đây:
- Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
- Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù
Người tố cáo thực hiện quyền tố cáo của mình chính là để phát hiện cho nhà nước những hành vi trái luật tại điều 72 Luật khiếu nại, tố cáo cũng qui định trách nhiệm
“cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo, giải quyết tố cáo phải giữ bí mật cho người tố cáo; không được tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và các thông tin khác có hại cho người tố cáo” Điều 66 Luật khiếu nại, tố cáo qui định trách nhiệm “trong trường hợp cấp thiết cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo phải báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm để áp dụng các biện pháp ngăn chặn kịp thời hành
vi vi phạm pháp luật; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho người
tố cáo khi họ có yêu cầu”
4.1.2 Nghĩa vụ của người tố cáo: qui định tại khoản 2 điều 57 luật khiếu nại, tố cáo:
- Trình bày trung thực về nội dung báo cáo
- Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tố cáo sai sự thật
4.2 Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo: theo điều 58 Luật khiếu nại, tố cáo qui định:
4.2.1 Người bị tố cáo có những quyền sau: theo khoản 1 điều 58
- Được thông báo về nội dung khiếu nại
- Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
Yu cầu các cơ quan, tổ chức, c nhn cĩ thẩm quyền xử lý người tố co sai sự thật
Cần phải lưu ý rằng người bị tố co phải là người phạm tội hay hnh vi sai php luật cho đến khi người cĩ thẩm quyền tuyn bố người đó tội phạm hay vi phạm php luật
4.2.2 Người bị tố co cĩ nghĩa vụ: theo khoản 2 điều 58
- Giải trình về hnh vi bị tố co, cung cấp thơng tin, ti liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, c nhn cĩ thẩm quyền yu cầu
- Chấp hnh nghim chỉnh quyết định xử lý tố cáo cơ quan, tổ chức, c nhn cĩ thẩm quyền
- Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hnh vi tri php luật của mình gy ra
Những vụ trên đây đều nhấn mạnh việc bị tố co phải cung cấp ti liệu chứng cứ để tự chứng minh cho mình, nếu khơng chứng minh được cho mình thì phải cĩ trch nhiệm bồi thường thiệt hại, sửa sai do chính mình tạo ra
Trang 11CHƯƠNG II: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1 Nhân đơn, phân loại đơn và thụ lý để giải quyết:
Các bước được tiến hành sơ bộ như sau: (thực tiễn tại sỡ ti chính Vĩnh Long)
1.1 Tiếp nhận do bộ phận văn thư phụ trch:
- Trực tiếp: Văn thư trực tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố co trực tiếp từ tổ chức người
dn lập bin nhận hồ sơ, sau đó đóng dấu công văn đến v chuyển lnh đạo giải quyết
- Qua bưu điện: Văn thư tiếp nhận đơn, thư khiếu nại tố cáo đóng dấu công văn đến v chuyển Lnh đạo giải quyết
1.2 Phn loại cĩ những chuyên viên đảm nhận:
- Tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố co cho lnh đạo, chuyn vin ghi chp vo sổ v theo di phn loại
- Khơng thuộc thẩm quyền thì lm phiếu hồn trả kèm theo đơn thư, hồ sơ liên quan và trình lnh đạo sở ph duyệt
- Thuộc thẩm quyền lần đầu thì giải quyết theo quy trình giải quyết đơn thư khiếu nại
tố co lần đầu (thực hiện trong 30 ngy lm việc)
- Thuộc thẩm quyền lần 2 thì theo quy trình giải quyết đơn thư khiếu nại lần 2 (thực hiện trong 45 ngy lm việc)
1.3 Nghin cứu xử lý:
- Nghin cứu chế độ chính sách liên quan để trả lời đơn xác minh (nếu cần)
- Lm phiếu trình giải quyết cơng việc v trình lnh đạo phịng xem xt
1.4 Xem xt:
Trang 12- Lnh đạo phịng xem xt v trình lnh đạo cơ sở ph duyệt, cơng việc lnh đạo phịng xử lý
1.5 Ph duyệt:
- Lnh đạo sở xem xt v ph duyệt, trch nhiệm của lnh đạo
1.6 Soạn thảo văn thư trả lời đương sự v trình lnh đạo sở ph duyệt
1.7 Ph duyt:
- Lnh đạo sở xem xt v ph duyệt văn bản do văn thư soạn trình cho mình
1.8 Chuyển trả kết quả (chuyn vin lm)
- Nhận lại phiếu hồn trả do lnh đạo ph duyệt v chuyển cho văn thư chuyển trả lại cho đương sự
1.9 Lưu hồ sơ:
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
(1) (2) (3)
(7) (4)
Ko qu (5)
7 ngy (6)
Khơng qu 30 ngy
2 Thụ lý giải quyết khiếu nại:
2.1 Điều kiện khiếu nại:
Khiếu nại được cơ quan nhà nước thụ lý để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Người khiếu nại phải là người cĩ quyền, lợi ích hợp php chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hnh chính, hnh vi chính m mình khiếu nại
- Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi đầy đủ theo quy định của bộ luật dn sự hoặc là người chưa có hành vi chưa đủ theo quy định của php luật cĩ quyền khiếu nại
Cơng dn trực tiếp
đến hoặc đơn thư
khiếu nại tố cáo qua
bưu điện
Văn thư Tiếp nhận Trả hồ sơ
Lnh đạo
sở
Thanh tra sở thụ lý kiến nghị, đề xuất trình lnh đạo ph duyệt trả lời cho cơng dn
Trang 13- Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại v gởi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn php luật quy định
- Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai
- Việc khiếu nại chưa được tịa n thụ lý giải quyết
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khơng thụ lý để giải quyết đối với những trường hợp sau đây: (điều 32 Luật khiếu nại tố co)
- Quyết định hnh chính, hnh vi chính bị khiếu nại khơng lin quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp php của người khiếu nại
Người khiếu nại không co năng lực hành vi đầy đủ m khơng cĩ người đại diện hợp php
Người đại diện hợp php
- Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đ hết
- Việc khiếu nại đ cĩ quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
- Việc khiếu nại đ được tịa n thụ lý để giải quyết hoặc đ cĩ bản n, quyết định của tịa n
2.2 Thời hiệu khiếu nại:
- Thời hiệu khiếu nại l 90 ngy, kể từ ngy nhận quyết định hnh chính hoặc biết được hnh vi hnh chính
- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu khơng qu 30 ngy, kể từ ngy thụ lý giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết cĩ thể kéo dài hơn nhưng không quá
45 ngày kể từ ngy thụ lý giải quyết Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn các thời hạn tương ứng l 45 ngy v 60 ngy
- Thời hạn giải quyết lần hai khơng qu 45 ngy kể từ ngy thụ lý giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngy thụ lý giải quyết Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khĩ khăn thì cc thời hạn tương ứng
l 60 ngy v 70 ngy
Trong trường hợp ốm, đau, thiên tai, địch họa, đi cơng tc, học tập ở nơi xa hoặc vì trở ngại những khách quan khác mà ngượi khiếu nại khơng thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian cĩ trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại Tuy nhiên người khiếu nại đó phải chứng minh với các cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền về trở ngại khách quan đó
Nếu qu thời hạn đ được đề cập đến trên đây mà người cĩ thẩm quyền giải quyết khơng giải quyết thì bị xem xt kỷ luật Người khiếu nại cĩ quyền kiến nghị với các cơ quan cấp trn trực tiếp của người khơng giải quyết khiếu nại để xem xt xử lý kỹ luật người đó
Trong thời hạn 30 ngy, kể từ ngy hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu m khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngy nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý, thì cĩ quyền khiếu nại đến người cĩ thẩm