c/ Luyện viết câu ứng dụng: - GV giúp HS giải thích và hiểu câu tục ngữ: Phải biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra những thứ cho mình được thừa hưởng.. - Viết đ
Trang 1I- Mục Tiêu:
- Củng cố cách viết hoa chữ A – đúng mẫu, đều, đẹp
- Viết đúng tên riêng: Vừ A Dính – chữ cở nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng cở chữ nhỏ:
Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ hoa A
- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động:
2- Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu tập viết lớp 3 và những yêu cầu khi tập viết
3- Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu viết chữ A hoa và câu ứng dụng.
2/ Các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bảng con.
a/ Luyện viết chữ hoa:
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng: V – A – D
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
b/ Luyện viết từ ứng dụng:
- Cho HS đọc từ ứng dụng (tên riêng): Vừ A Dính
- GV giới thiệu: Vừ A Dính là một thiếu niên người dân tộc H’mông, anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng.
- Cho HS tập viết trên bảng con
c/ Luyện viết câu ứng dụng:
- GV giúp HS giải thích câu tục ngữ: Anh
em thân thiết, gắn bó với nhau như chân với tay, lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau.
- Cho HS tập viết trên bảng con chữ: Anh, Rách
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở Tập
- HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng: V – A – D
- HS viết từng chữ: A, V, D trên bảng con
- HS đọc câu ứng dụng:
Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
- HS tập viết trên bảng con chữ: Anh, Rách
Trang 2- GV yêu cầu HS:
+ Viết chữ A: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết chữ V và D: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết tên riêng Vừ A Dính: 2 dòng cở chữ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, nét viết, độ cao con chữ, khoảng cách con chữ và từ
- Hướng dẫn HS trình bày đúng mẫu
+ Hoạt động3: Chấm, chữa bài:
- GV chấm nhanh khoảng 5 tập
- GV nêu nhận xét chung và đề ra hướng rút kinh nghiệm
- HS viết vào vở
- HS trình bày đúng mẫu
3/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những học sinh viết chậm chưa đẹp về nhà tập viết thêm
4/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà tập viết trước chữ Ă, Â
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
Trang 3-Ă - Â
I- Mục Tiêu:
- Củng cố cách viết hoa chữ Ă, Â – đúng mẫu, đều, đúng qui định, đẹp
- Viết đúng tên riêng: Âu Lạc – chữ cở nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng cở chữ nhỏ:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ hoa Ă, Â, và L
Các chữ Âu Lạc, câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li ở vở Tập viết
- HS: Bảng con, phấn
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động:
2- Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc HS viết bài luyện thêm ở nhà
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở tiết học trước
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con chữ A
3- Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu viết chữ Ă, Â và L hoa và câu ứng dụng.
2/ Các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bảng con:
a/ Luyện viết chữ hoa:
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ă – Â – L
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
b/ Luyện viết từ ứng dụng:
- Cho HS đọc từ ứng dụng (tên riêng):
Âu Lạc
- GV giới thiệu: Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có vua là An Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa (nay thuộc Đông Anh, Hà Nội).
c/ Luyện viết câu ứng dụng:
- GV giúp HS giải thích và hiểu câu tục
ngữ: Phải biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra những thứ cho mình được thừa hưởng.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ă –
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu ứng dụng:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
- HS tập viết trên bảng con chữ: Ăn khoai, Ăn quả.
Trang 4Tập viết:
- GV yêu cầu HS:
+ Viết chữ Ă: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết chữ Â và L: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết tên riêng Âu Lạc: 2 dòng cở chữ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, nét viết, độ cao con chữ, khoảng cách con chữ và từ
- Hướng dẫn HS trình bày đúng mẫu
+ Hoạt động 3: Chấm, chữa bài.
- GV chấm nhanh khoảng 5 tập
- GV nêu nhận xét chung và đề ra hướng rút kinh nghiệm
- HS viết vào vở
- HS trình bày đúng mẫu
3/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những học sinh viết chậm chưa đẹp về nhà tập viết thêm
- Khuyến khích HS học thuộc lòng câu tục ngữ
4/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà tập viết trước chữ B
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
Trang 5I- Mục Tiêu:
- Củng cố cách viết hoa chữ B đúng mẫu, đều, đúng qui định, đẹp Thông qua việc việc thực hành bài tập ứng dụng
- Viết đúng tên riêng: Bố Hạ – cở chữ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng cở chữ nhỏ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ hoa B
Các chữ Bố Hạ, câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li ở vở Tập viết
- HS: Bảng con, phấn
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động:
2- Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc HS viết bài luyện thêm ở nhà
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở tiết học trước
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con từ Âu Lạc, Ăn quả
3- Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu viết chữ B hoa và câu ứng dụng.
2/ Các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bảng
con.
a/ Luyện viết chữ hoa:
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài: B
– H – T
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
b/ Luyện viết từ ứng dụng:
- GV giới thiệu: Bố Hạ là địa danh ở một
xã thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang,
nơi có giống cam ngon nổi tiếng.
c/ Luyện viết câu ứng dụng:
- GV giúp HS giải thích và hiểu câu tục
ngữ: Bầu và bí là những cây khác nhau,
mọc cùng chung một giàn.Khuyên bầu
thương bí Khuyên người trong một nước
phải giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau.
+Hoạt động 2 Hướng dẫn viết vào vở Tập
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu ứng dụng:
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Trang 6- GV yêu cầu HS:
+ Viết chữ B: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết tên riêng Bố Hạ: 2 dòng cở chữ
nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, nét viết, độ
cao con chữ, khoảng cách con chữ và từ
Cách trình bày những câu thơ lục bát
- Hướng dẫn HS trình bày đúng mẫu
+Hoạt động 3: Chấm, chữa bài:
- GV chấm nhanh khoảng 5 tập
- GV nêu nhận xét chung và đề ra hướng
rút kinh nghiệm
- HS tập viết trên bảng con chữ: Bầu, Tuy
- HS viết vào vở
- HS trình bày đúng mẫu
3/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những học sinh viết chậm chưa đẹp về nhà tập viết thêm
- Khuyến khích HS học thuộc lòng câu tục ngữ
4/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà tập viết trước chữ C
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
Trang 7I- Mục Tiêu:
- Củng cố cách viết hoa chữ C đúng mẫu, đều, đúng qui định, đẹp Thông qua việc việc thực hành bài tập ứng dụng
- Viết đúng tên riêng: Cửu Long – cở chữ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng cở chữ nhỏ:
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ hoa C
Các chữ Cửu Long, câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li ở vở Tập viết
- HS: Bảng con, phấn
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động:
2- Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc HS viết bài luyện thêm ở nhà
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở tiết học trước
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con từ Bố Hạ, Bầu
3- Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu viết chữ C hoa và câu ứng dụng.
2/ Các hoạt động:
+Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bảng con:
a/ Luyện viết chữ hoa:
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài:
C, L, T, S, N
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
b/ Luyện viết từ ứng dụng:
- GV giới thiệu: Cửu Long là dòng sông lớn nhất ở nước ta chảy qua nhiều tỉnh
ở Nam Bộ.
c/ Luyện viết câu ứng dụng:
- GV giúp HS giải thích và hiểu câu ca
dao: Công ơn của cha mẹ là rất lớn lao.
+Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở Tập viết:
- GV yêu cầu HS:
+ Viết chữ C: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: C, L,
- HS tập viết trên bảng con
- Cho HS đọc câu ứng dụng:
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
- HS tập viết trên bảng con chữ: Công, Thái Sơn, Nghĩa
Trang 8+ Viết chữ L, N: 1 dòng cỡ chữ nhỏ.
+ Viết tên riêng Cửu Long: 2 dòng cở chữ nhỏ
+ Viết câu tục ca dao: 2 lần
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, nét viết, độ cao con chữ, khoảng cách con chữ và từ Cách trình bày những câu thơ lục bát
- Hướng dẫn HS trình bày đúng mẫu
+Hoạt động 3: Chấm, chữa bài:
- GV chấm nhanh khoảng 5 tập
- GV nêu nhận xét chung và đề ra hướng rút kinh nghiệm
- HS viết vào vở
- HS trình bày đúng mẫu
3/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những học sinh viết chậm chưa đẹp về nhà tập viết thêm
- Khuyến khích HS học thuộc lòng câu tục ngữ
4/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà tập viết trước chữ C, Ch
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
Trang 9-C - -Ch
I- Mục Tiêu:
- Củng cố cách viết hoa chữ C và chữ Ch đúng mẫu, đều, đúng qui định, đẹp Thông qua việc việc thực hành bài tập ứng dụng
- Viết đúng tên riêng: Chu Văn An – cở chữ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng cở chữ nhỏ:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ hoa C và Ch
Các chữ Chu Văn An, câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li ở vở Tập viết
- HS: Bảng con, phấn
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động:
2- Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc HS viết bài luyện thêm ở nhà
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở tiết học trước
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các tiếng: Cửu Long, Công cha
3- Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu viết chữ C - Ch hoa và câu ứng dụng
2/ Các hoạt động
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bảng con
a/ Luyện viết chữ hoa:
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong câu tục ngữ: Ch, N
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
b/ Luyện viết từ ứng dụng:
- GV giới thiệu: Chu Văn An là tên của một nhà giáo nổi tiếng đời Trần (sinh năm 1292 mất năm 1370) Ông có nhiều học trò giỏi, nhiều người sau này trở thành nhân tài của đất nước.
c/ Luyện viết câu ứng dụng:
- GV giúp HS giải thích và hiểu: Câu tục ngữ khuyên con người nên dùng những lời nói dịu dàng, lịch sự, dễ
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ch, N
- HS tập viết từng chữ: C và Ch, N trên bảng con
- HS đọc từ ứng dụng (tên riêng): Chu Văn An
- HS tập viết trên bảng con
- Cho HS đọc câu ứng dụng:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Trang 10nghe, làm mát lòng người.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- GV yêu cầu HS:
+ Viết chữ Ch: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết chữ V, A: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết tên riêng Chu Văn An: 2 dòng cở chữ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, nét viết, độ cao con chữ, khoảng cách con chữ và từ Cách trình bày những câu thơ lục bát
- Hướng dẫn HS trình bày đúng mẫu
+ Hoạt động 3: Chấm, chữa bài:
- GV chấm nhanh khoảng 5 tập
- GV nêu nhận xét chung và đề ra hướng rút kinh nghiệm
Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.
- HS tập viết trên bảng con chữ: Chim, Người
- HS viết vào vở
- HS trình bày đúng mẫu
3/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những học sinh viết chậm chưa đẹp về nhà tập viết thêm phần luyện tập ở nhà
- Khuyến khích HS học thuộc lòng câu tục ngữ
4/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà tập viết trước chữ d, đ
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
Trang 11-D - Đ
I- Mục Tiêu:
- Củng cố cách viết hoa chữ D và chữ Đ đúng mẫu, đều, đúng qui định, đẹp Thông qua việc việc thực hành bài tập ứng dụng
- Viết đúng tên riêng: Kim Đồng – cở chữ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng cở chữ nhỏ:
Dao có mài mới sắc, Người có học mới khôn.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ hoa D và Đ
Các chữ Kim Đồng , câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li ở vở Tập viết
- HS: Bảng con, phấn
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động:
2- Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc HS viết bài luyện thêm ở nhà
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở tiết học trước
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các tiếng: Chu Văn An, Chim
- GV nhận xét ghi điểm – tuyên dương
3- Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu viết chữ D – Đ hoa và câu ứng dụng
2/ Các hoạt động
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bảng con
a/ Luyện viết chữ hoa:
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong câu tục ngữ: Ch, N
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
b/ Luyện viết từ ứng dụng:
- Mời vài em nói những điều mà em biết được về anh Kim Đồng
- GV giới thiệu: Kim Đồng là một thiếu niên đầu tiên của đội thiếu niên tiền phong Anh tên thật là Nông Văn Dền, quê làng bản Nà Mạ, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng Anh hy sinh năm 1943 lúc mới 15 tuổi.
c/ Luyện viết câu ứng dụng:
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: K, Đ, D
- HS tập viết từng chữ: D, Đ và K trên bảng con
- HS đọc từ ứng dụng (tên riêng): Kim Đồng
- HS trình bày những điều mà em biết được về anh Kim Đồng
- HS tập viết trên bảng con
Trang 12- GV giúp HS giải thích và hiểu: Câu tục ngữ khuyên con người nên chăm học mới khôn ngoan, trưởng thành
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- GV yêu cầu HS:
+ Viết chữ D: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết chữ Đ, K: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết tên riêng Kim Đồng: 2 dòng cở chữ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 5 lần
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, nét viết, độ cao con chữ, khoảng cách con chữ và từ, đúng cách trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày đúng mẫu
+ Hoạt động 3: Chấm, chữa bài:
- GV chấm nhanh khoảng 5 tập
- GV nêu nhận xét chung và đề ra hướng rút kinh nghiệm
- Cho HS đọc câu ứng dụng:
Dao có mài mới sắc, Người có học mới khôn
- HS tập viết trên bảng con chữ: Dao
- HS viết vào vở
- HS trình bày đúng mẫu
3/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những học sinh viết chậm chưa đẹp về nhà tập viết thêm phần luyện tập ở nhà
- Khuyến khích HS học thuộc lòng câu tục ngữ
4/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà tập viết trước chữ e, ê
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
Trang 13-E - -Ê
I- Mục Tiêu:
- Củng cố cách viết hoa chữ E và chữ Ê đúng mẫu, đều, đúng qui định, đẹp Thông qua việc việc thực hành bài tập ứng dụng
- Viết đúng tên riêng: Ê-đê – cở chữ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng cở chữ nhỏ:
Em thuận anh hoà là nhà có phúc.
II- Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa E và Ê
- Các chữ Ê-đê, câu tục ngữ Em thuận anh hoà là nhà có phúc viết trên dòng kẻ ô li ở vở
Tập viết
- Bảng con, phấn
III- Các hoạt động dạy và học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc HS viết bài luyện thêm ở nhà
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở tiết học trước (Kim Đồng - Dao có mài mới sắc,Người có học mới khôn).
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các tiếng: Kim Đồng - Dao
- GV nhận xét ghi điểm – tuyên dương
B- Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu viết chữ E - Ê hoa và câu ứng dụng
2/ Các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bảng con
a/ Luyện viết chữ hoa:
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong câu tục ngữ: Ê, E
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
b/ Luyện viết từ ứng dụng:
- GV giới thiệu: Ê-đê là dân tộc thiểu số, có trên 270000 người, sống chủ yếu
ở các tỉnh Đắc Lắc, Phú Yên và Khánh Hoà.
- GV lưu ý HS: Chữ Ê-đê có gạch ngang ở giữa.
c/ Luyện viết câu ứng dụng:
- GV giúp HS giải thích và hiểu: Câu tục ngữ khuyên: Anh em thương yêu nhau, sống hoà thuận là hạnh phúc lớn
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: E, Ê
- HS tập viết từng chữ: E và Ê trên bảng con
- HS đọc từ ứng dụng (tên riêng): đê
Ê HS tập viết trên bảng con
- Cho HS đọc câu ứng dụng:
Em thuận anh hoà là nhà có phúc
- HS tập viết trên bảng con chữ: Dao
Trang 14trong gia đình.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- GV yêu cầu HS:
+ Viết chữ E: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết chữ Ê: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết tên riêng Ê-đê: 2 dòng cở chữ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 5 lần
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, nét viết, độ cao con chữ, khoảng cách con chữ và từ, đúng cách trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày đúng mẫu
+ Hoạt động 3: Chấm, chữa bài:
- GV chấm nhanh khoảng 5 tập
- GV nêu nhận xét chung và đề ra hướng rút kinh nghiệm
- HS viết vào vở
- HS trình bày đúng mẫu
3/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những học sinh viết chậm chưa đẹp về nhà tập viết thêm phần luyện tập ở nhà
- Khuyến khích HS học thuộc lòng câu tục ngữ
4/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà tập viết trước chữ g
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
Trang 15I- Mục Tiêu:
- Củng cố cách viết hoa chữ G đúng mẫu, đều, đúng qui định, đẹp Thông qua việc việc thực hành bài tập ứng dụng
- Viết đúng tên riêng: Gò Công – cở chữ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng cở chữ nhỏ:
Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ hoa G
Các chữ Gò Công, câu tục ngữ Khôn ngoan đối đáp người ngoài / Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau viết trên dòng kẻ ô li ở vở Tập viết.
- HS: Bảng con, phấn
III- Các hoạt động dạy và học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc HS viết bài luyện thêm ở nhà
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở tiết học trước
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các tiếng: Ê-đê, Em
- GV nhận xét ghi điểm – tuyên dương
B- Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu viết chữ G hoa và câu ứng dụng
2/ Các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bảng con
a/ Luyện viết chữ hoa:
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong câu tục ngữ: G, C, K
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
b/ Luyện viết từ ứng dụng:
- GV giới thiệu: Gò Công là tên một thị xã thuộc tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi đóng quân của Trương Định – một
lãnh tụ của nghĩa quân chống Pháp.
c/ Luyện viết câu ứng dụng:
- GV giúp HS giải thích và hiểu: Câu tục ngữ khuyên: Anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau.
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: G,
- HS tập viết trên bảng con
- Cho HS đọc câu ứng dụng:
Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- HS tập viết trên bảng con chữ:
Trang 16+ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- GV yêu cầu HS:
+ Viết chữ G: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết chữ C, Kh: 1 dòng cỡ chữ nhỏ
+ Viết tên riêng Gò Công: 2 dòng cở chữ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, nét viết, độ cao con chữ, khoảng cách con chữ và từ, đúng cách trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày đúng mẫu
+ Hoạt động 3: Chấm, chữa bài:
- GV chấm nhanh khoảng 5 tập
- GV nêu nhận xét chung và đề ra hướng rút kinh nghiệm
Khôn, Gà
- HS viết vào vở
- HS trình bày đúng mẫu
3/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những học sinh viết chậm chưa đẹp về nhà tập viết thêm phần luyện tập ở nhà
- Khuyến khích HS học thuộc lòng câu tục ngữ
4/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………