1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan2 cau ca mua thu57

18 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự nghiệp sáng tác -Nội dung: + Tình yêu quê hương, đất nước, bè bạn -> bộc lộ tâm sự u hoài trước thời cuộc + Phản ánh cuộc sống nghèo khổ, thuần hậu, chất phác của con người ở làng quê

Trang 1

Nguyễn Khuyến

Trang 2

I Tiểu dẫn

II Tác phẩm

III Tìm hiểu

bài học

1 Tác giả

-Nguyễn Khuyến (1835 - 1909) , hiệu Quế Sơn, lúc nhỏ tên Thắng

-Sinh (quê ngoại): xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, Nam Định -Lớn và sống (quê nội): Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam

-Xuất thân: gia đình nhà Nho nghèo

a Quê hương, gia đình

Trang 3

I Tiểu dẫn

II Tác phẩm

III Tìm hiểu

bài học

b Bản thân:

+ Rất hiếu thảo + Học giỏi, nhiều lần đi thi, đỗ đầu 3 kì:

Thi Hương Thi Hội

Thi Đình + Làm quan hơn 10 năm (1871 - 1883) -> từ quan -> về quê sống và dạy học

=> Cuộc đời của Nguyễn Khuyến là cuộc đời của một trí thức giàu tài năng, có cốt cách, khí tiết cao đẹp, sống thanh bạch, có tấm lòng yêu nước thương dân và thái độ bất hợp tác với giặc

Tam nguyên

Yên Đổ

Trang 4

I Tiểu dẫn

II Tác phẩm

III Tìm hiểu

bài học

2 Sự nghiệp sáng tác

-Chủ yếu sau khi từ quan (1883 )

- Sáng tác bằng:

Chữ Hán

Chữ Nôm -Gồm: 800 bài (thơ, văn, câu đối)

Trang 5

I Tiểu dẫn

II Tác phẩm

III Tìm hiểu

bài học

2 Sự nghiệp sáng tác -Nội dung:

+ Tình yêu quê hương, đất nước, bè bạn -> bộc lộ tâm sự u hoài trước thời cuộc

+ Phản ánh cuộc sống nghèo khổ, thuần hậu, chất phác của con người ở làng quê

+ Châm biếm, đả kích bọn thực dân, tay sai, nhân dân bị lừa gạt và cả tự trào bản thân

=> thành công: thơ về làng quê, thơ trào phúng

-> bộc lộ tấm lòng với dân với nước

Trang 6

I Tiểu dẫn

II Tác phẩm

III Tìm hiểu

bài học

2 Sự nghiệp sáng tác

- Nghệ thuật

+ Thơ Nôm: giản dị, gần gũi, sinh động, tinh tế

điểm xuyết trào phúng

Trang 7

I Tiểu dẫn

II Tác phẩm

III Tìm hiểu

bài học

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Sóng biếc theo làn hơi gợn tí

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo Tựa gối ôm cần lâu chẳng được

Cá đâu đớp đọng dưới chân bèo

Trang 8

1.Đề tài

Nằm trong chùm thơ Thu gồm 3 bài:

- Thu điếu (Mùa thu câu cá)

- Thu vịnh (Mùa thu làm thơ)

- Thu ẩm (Mùa thu uống rượu)

Tiêu biểu cho mùa thu ở làng quê Bắc Bộ  tâm hồn – tình cảm của nhà thơ.

 Mùa thu

Ýù nghĩa độc lập

-> quan hệ mật thiết

Trang 9

Trời thu xanh ngắt mấy từng cao,

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.

Nước biếc trông như tầng khói phủ,

Song thưa để mặc bóng trăng vào.

Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,

Một tiếng trên không ngỗng nước

nào?

Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,

Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.

Năm gian nhà cỏ thấp le te, Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt, Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.

Rượu tiếng rằng hay hay chả mấy,

Độ năm ba chén đã say nhè.

ẩm

Trang 10

2 Đặc điểm thi pháp (Ảnh hưởng thi pháp thơ Đường)

-Mối quan hệ

tĩnh - động

không gian – thời gian

hữu hạn – vô hạn

cảnh – tình

- Bút pháp: chấm phá

Trang 11

I Tiểu dẫn

II Tác phẩm

III Tìm hiểu

bài học

1 Cảnh thu

- Điểm nhìn

+ Thuyền câu mặt ao

bầu trời

Ngõ trúc

=> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa rồi từ

cao xa -> gần + Điểm nhìn:

Thuyền câu – ao thu

nhỏ, hẹp

-> nhưng mở ra

1 không gian thu,1 cảnh sắc thu nhiều hướng, sinh

động

Trang 12

1 Cảnh thu

-Cảnh sắc mùa thu:

+ Hình ảnh:

Ao, lá vàng, trời xanh, ngõ trúc -> quen thuộc

+ Màu sắc:

Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt, lá vàng

+ Đường nét, chuyển động:

Sóng – hơi gợn tí Lá vàng – khẽ đưa vèo Tầng mây – lơ lững

-> Gam màu điển hình: màu xanh

(ao, trời, sóng, bèo…)

=> Trời thu đẹp, dịu nhẹ, thanh sơ -> hồn thu dân

dã của làng quê Bắc Bộ

Trang 13

1 Cảnh thu

-Không gian thu:

+ Lạnh lẽo: Ao thu lạnh lẽo

+ Vắng:

+ Tĩnh lặng

Màu xanh -> nền thu

Có chuyển động, có đường nét (hơi, khẽ, lơ

lửng…) -> quá nhẹ, quá khẽ -> không đủ tạo âm thanh

Có tiếng động: cá đâu đớp đọng dưới chân

bèo -> duy nhất (rất nhỏ -> nghe được) ->

không gian rất tĩnh

=> Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh: một cái động nhỏ, không phá

vỡ được bầu không khí tĩnh lặng-> tăng thêm sự im ắng, tĩnh

mịch của cảnh vật

một chiếc thuyền câu bé tẻo teo ngõ trúc quanh co khách vắng teo

Trang 14

1 Cảnh thu

Đẹp, vắng lặng,

đượm buồn

Điển hình cho mùa thu của làng quê

Trang 15

2 Tình thu

- Nhan đề: Câu cá mùa thu

+ Không nói chuyện câu cá + Đón nhận cảnh thu, trời thu

- Cảm nhận cảnh thu:

+ Vẻ đẹp bình yên, dân dã, trong sáng, đáng yêu của làng quê

+ Quan sát tinh tế bằng thị giác -> cảm nhận

cảnh thu bằng tất cả các giác quan ( cảm thấy lạnh lẽo, thấy bé tẻo teo, vắng vẻ -> vắng teo, nước – trong veo, trời – xanh ngắt) -> tâm hồn nhạy cảm

- Không gian thu: vắng, lạnh, tĩnh -> tâm hồn của thi nhân cũng lạnh lẽo, vắng lặng và cô quạnh

Trang 16

Nguyễn Khuyến là một người yêu tha thiết quê hương, và có một tấm lòng yêu nước kín đáo, sâu sắc (câu cuối) -> ẩn chứa tâm sự

+ Câu cá : tư thế bất động

+ Tiếng động rất nhỏ : giật mình, bị đánh thức (không yên lòng)

=> Mang nặng tâm sự u hoài (thời thế)

2 Tình thu

Trang 17

3 Nghệ thuật

- Ngôn ngữ: giản dị, trong sáng

Cảnh Tình -Thể thơ Nôm Đường luật: nhuần nhị, tự nhiên, mang màu sắc dân tộc

-Từ ngữ tài tình: vần “eo” -> giàu giá trị tạo hình – biểu cảm

+ Không gian vắng lặng, thu nhỏ dần + Tạo cãm giác co cụm lại

+ Phù hợp tâm trạng nhiều uẩn khúc

- Thể hiện đặc sắc nghệ thuật phương Đông

Trang 18

Luyện tập

- Từ ngữ, hình ảnh của cảnh thu gợi nét riêng của mùa thu ở Bắc Bộ?

- Hình ảnh Nguyễn Khuyến trong Câu cá mùa thu?

- Thành công về nghệ thuật?

Dặn dò

Ngày đăng: 04/10/2016, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w