1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

thuyet trinh to tung dan su

48 587 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự - Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự - Trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền - Bình

Trang 1

TỐ TỤNG DÂN

SỰ

Trang 2

Nội dung tìm hiểu

Chủ thể TTDS

Thẩm quyền xét xử của TAND

Nguyên tắc TTDS

Trang 3

PLTTDS hiện hành gọi chung các vụ án DS

và các việc DS thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án là VVDS

Là tập hợp những quy định về những nguyên tắc cơ bản trong TTDS; trình tự, thủ tục khởi kiện yêu cầu TA giải quyết các vụ việc DS; trình tự, thủ tục giải quyết VVDS tại TA; thi hành án DS;… (bao gồm các loại vụ việc trong DS, TM,LĐ, HNGĐ…)

TTDS xảy ra khi các chủ thể DS có mâu thuẫn, xung đột không hòa giải được phải nhờ PL can thiệp để giải quyết theo quy định PL

Trang 4

- Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng dân sự

- Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

- Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự

- Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

- Trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

- Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự

- Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự

- Hoà giải trong tố tụng dân sự

- Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự

- Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

- Trách nhiệm của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự

Trang 5

- Toà án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số

- Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án

- Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

- Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Toà án

- Việc tham gia tố tụng dân sự của cá nhân, cơ quan, tổ chức

- Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

Trang 6

Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn và người có yêu cầu.

Chuyển vụ án cho TA khác, giải quyết tranh chấp

về thẩm quyền

Trang 7

Chủ thể

Trang 8

Nghĩa vụ chứng minh: Trong tố tụng dân sự, xuất phát từ nguyên tắc tự thoả thuận và định đoạt của đương sự nên khi các đương sự đưa

ra yêu cầu Toà án bảo vệ quyền lợi của mình thì đồng thời họ có

nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để làm cơ sở chứng minh yêu cầu của

mình có căn cứ hợp pháp hoặc đưa ra chứng cứ để phản đối yêu cầu của bên kia Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ thuộc về các đương sự, vì các vụ án phát sinh chủ yếu do có sự tranh chấp về quyền và lợi ích giữa các đương sự nên họ hiểu rõ nguyên nhân và điều kiện phát sinh

Chứng cứ: Là những gì có thật được đương sự giao nộp cho tòa án hoặc tòa án thu nhập, chứng cứ được thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau

Trang 9

Tình huống

• Bên A và bên B có tranh chấp về DS (giả sử là về vấn đề hôn nhân và gia đình) nhưng hai bên không hòa giải được Hai bên nhờ tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật

Trang 10

n k hở

i kiệ n

Trang 11

1.Khởi kiện và thụ lý vụ án:

Là giai đoạn đầu của tố tụng dân sự phát sinh vụ án dân sự tại tòa án

Đơn khởi kiện được gửi đến tòa án có thẩm quyền theo quy định và

người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí trừ trường hợp PL không quy định nộp

Việc kiện và yêu cầu giải quyết vụ án phải thực hiện theo đúng thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu

Sau khi tòa án nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ và xét thấy cần khởi kiện thì tòa tiến hành thông báo cho người khởi kiện làm thủ tục Tòa án bắt đầu thụ lý khi người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí.(thời hạn nộp án phí là 15 ngày từ khi nhận giấy báo của tòa án)

Trang 12

2.Chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán được phân công việc điều tra, chuẩn bị cho việc xét

xử và phải tiến hành hòa giải trong thời hạn PL quy định

Trong quá trình giải quyết vụ án tòa án tiến hành hòa giải để

giúp các đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết vụ án, trừ những trường hợp không hòa giải được thì tiếp tục đưa ra tòa xét xử

Trang 14

3.Xét xử sơ thẩm:

Sau khi điều tra, hoà giải không thành toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử Phiên tòa được tiến hành với sự có mặt của các đương sự,

người đại diện, người bảo vệ quyền lợi của đương sự, người làm

chứng, người giám định, người phiên địch Nếu viện kiểm sát khởi

tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợl ích chung thì đại diện Viện Kiểm sát, đại diện tổ chức xã hội phải có mặt tại phiên tòa

+ Thủ tục bắt đầu phiên tòa:

+ Thủ tục xét hỏi tại phiên tòa:

+ Tranh luận tại phiên tòa:

+ Nghị án và tuyên án:

Trang 15

4.Xét xử phúc thẩm:

Thủ tục, trình tự diễn ra như phiên tòa sơ thẩm Tòa án xem xét lại phần của bản

án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo,

kháng nghị hoặc có liên quan đến việc

xem xét lại nội dung kháng cáo, kháng nghị

Bản án và quyết định của tòa án phúc

thẩm là chung thẩm, có hiệu lựa PL và được đưa ra thi hành, các đương sự không

có quyền kháng cáo mà chỉ có thể kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

Trang 16

5.Xét xử lại bản án, quyết định đã có hiệu lực PL:

Thủ tục giám đốc thẩm là thủ tục đặc biệt của tố tụng dân sự, trong đó tòa án có thẩm quyền xét lại vụ án mà bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án

Thủ tục tái thẩm là thủ tục đặc biệt của tố tụng dân sự, trong đó tòa án có thẩm quyền xét lại vụ án mà bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị vì mới phát hiện được những tình tiết quan trọng làm thay đổi nội dung vụ án

Trang 17

6.Thi hành bản án và quyết định của tòa án:

Là giai đoạn kết thúc của quá trình tố tụng, trong đó các bản án, quyết định dân sự của tòa án được thi hành

Thi hành án bảo đảm hiệu lực của các bản

án, quyết định dân sự của tòa án, bảo vệ lợi ích của nhà nước, bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức và công dân

Trang 18

Tổng kết

Trang 19

Luật tố tụng hình sự

Trang 20

 Giữa cơ quan tiến hành tố tụng với những

người tham gia tố tụng và giữa họ với nhau

Khái niệm:

Trang 21

Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp quyền uy:

Điều chỉnh mối quan hệ giữa

nhà nước và người phạm tội

Phương pháp phối hợp và chế ước: Điều chỉnh mối quan hệ giữa các

cơ quan tố tụng với nhau

Trang 23

Chủ thể

tham gia

Cơ quan tiến hành:

cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án

Người tiến hành:

kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm phán

Cá nhân, tổ chức tiến hành

giải quyết vụ án

Trang 25

Bước 3: Quyết định truy tố.

Bước 4: Xét xử sơ thẩm.

Bước 5: Các thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm nếu có.

Bước 6: Thi hành bản án, quyết định của tòa án.

Trang 26

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết

số 51/2001/QH10 Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật

tố tụng dân sự số 24/2004/QH11:

Trang 27

Điều 7 Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng

cứ của cá nhân, cơ quan tổ chức có thẩm quyền:

Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát tài liệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi

có yêu cầu của đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; trong trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản cho đương sự, Tòa

án, Viện kiểm sát biết và nêu rõ lý do của việc không cung cấp được tài liệu, chứng cứ.

Trang 28

Điều 16 Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc tham gia tố tụng dân sự:

Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng, nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ

có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

Trang 29

Điều 21 Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự:

• 1 Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho

việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật.

• 2 Viện kiểm sát nhân dân tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; các phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án

do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh

chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà

ở hoặc có một bên đương sự là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất, tâm thần.

• 3 Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

• 4 Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

Trang 30

Điều 23a Bảo đảm quyền tranh luận tố tụng dân sự:

• Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, Tòa án bảo đảm để các bên đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh luận

để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Trang 31

Câu hỏi tình huống

• Thẩm phán chủ tọa phiên tòa tình cờ biết được một số tình tiết của vụ án mà mình đang xét xử Những tình tiết này k được

phản ánh trong hồ sơ vụ án chuyển từ VKS qua Khi thực hiện hoạt động xét xử thẩm phán có được sử dụng những thông tin mà mình biết được để làm chứng cứ kết luận

về vụ án không? Tại sao?

Trang 32

• Không Những tình tiết vụ án đc xem là chứng

cứ phải được thu thập theo một trình tự, thủ tục mà bộ luật tố tụng hình sự quy định Việc tình cờ biết được tình tiết một số vụ án chưa phải là chứng cứ để kết luận vụ án Trách

nhiệm thu thập thông tin, chứng cứ là của cơ quan điều tra VKS trong quá trình khởi tố và truy tố vụ án Giới hạn của việc xét xử được quy định tại điều 196 BLTTHS:”Tòa án chỉ xét

xử những bị cáo, những hành vi theo tội danh

mà VKS truy tố và Tòa án đã quyết định đưa

ra xét xử ”

Trang 33

LUẬT HÀNH CHÍNH

1.Khái quát chung

2.Một số nội dung cơ bản

Trang 34

1.Khái quát chung

• 1.1 Khái niệm:

Hành chính là quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan nhà nước hoặc chủ thể pháp luật trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội

(ngoài phạm vi

tư pháp và lập

pháp)

Trang 35

Luật hành chính là một ngành luật độc lập , gồm các quy

phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội về hành chính

Trang 36

1.2 Đối tượng điều chỉnh

• Các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các

cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện hoạt

động chấp hành và điều hành

• Các quan hệ trong hoạt động nội bộ của cơ quan hành chính

• Các quan hệ quản lý trong quá trình các cá nhân,

tổ chức được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý

Trang 38

2.Một số nội dung cơ bản

Trang 39

Đặc trưng:

• Có thể phát sinh theo yêu cầu hợp pháp, đơn phương của chủ thể quản lí hay đối tượng quản lý hành chính

• Quyền và nghĩa vụ các bên luôn gắn với hoạt động

tự thủ tục hành chính

Trang 41

Vi phạm hành chính

 Khái niệm:

i Hành vi vi phạm pháp luật

ii Một cách cố ý hoặc vô ý

iii Xâm hại các quy tắc quản lý của nhà nước.

Lưu ý: Chưa phải là tội phạm hình sự.

Trang 42

i Phát hiện kịp thời và đình chỉ ngay

ii Do người có thẩm quyền tiến hành

iii Chỉ bị xử lý hành chính

iv 1 hành vi vi phạm bị xử lý 1 lần »» nhiều hành vi, nhiều lần

v Căn cứ vào các yếu tố khách quan.

Nguyên tắc:

Xử lý vi phạm hành chính

Trang 43

Trách nhiệm hành chính

i Hậu quả của hành vi vi phạm hành chính

ii Sự áp dụng chế tài pháp luật hành chính

iii Theo trình tự do luật định bởi nhà nước.

Trang 44

Đặc điểm của trách nhiệm hành chính:

i Là trách nhiệm pháp lý của chủ thể vi phạm đối với Nhà nước.

ii Được xem xét, áp dụng trên cơ sở xác định.

iii Thẩm quyền áp dụng là các cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền.

iv Đối tượng vi phạm phải bị tiến hành thủ tục xử phạt hành chính.

Trang 45

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

• 2 năm đối với vi phạm trong các lĩnh vực đặc biệt như chứng khoán, tài chính, sớ hữu trí tuệ

• Trường hợp thông thường thì 1 năm.

 3 tháng đối với người có thẩm quyền nhận được hồ sơ vi phạm.

Quá thời hiệu thì sao?!?

Trang 46

Biện pháp xử phạt:

Phạt tiền

Phạt bổ sung

Khắc phục hậu quả Khác

¤ Nhẹ, lần đầu: Cảnh cáo ¤

Trang 47

Thẩm quyền xử phạt

, v.v…

Trang 48

Thủ tục xử phạt

Thủ tục đơn giản: (không lập biên bản)

Thủ tục xử phạt: (có lập biên bản)

cáo hoặc phạt tiền đến 250000 đồng.

Khi không áp dụng thủ tục đơn giản.

Nội dung tiến

hành:

* Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt ngay, không cần lập biên bản.

* Người vi phạm nộp tiền cho ngưởi ra quyết định hoặc nộp tại kho bạc và được nhận biên lai thu tiền.

* Bước 1: Lập biên bản

* Bước 2: Ra quyết định xử phạt hành chính

* Bước 3: Thi hành quyết định

xử phạt.

Ngày đăng: 03/10/2016, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w