1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự đáp ứng tiến trình cải cách tư pháp ở Việt Nam

253 231 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toà án ch thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có yêu cầu củ đương sự và ch giải quyết trong ph m vi đơn khởi kiện, đơn êu ầu đ Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quy

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

CƠ CHẾ BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ ĐỊNH ĐOẠT CỦA ĐƯƠNG SỰ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ ĐÁP ỨNG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Triều Dương Thư kí đề tài: TS Trần Phương Thảo

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

Trang 3

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

STT HỌ VÀ TÊN

HỌC HÀM HỌC VỊ

CƠ QUAN CÔNG TÁC NỌI DUNG VIẾT

1 gu ễn ng nh Tiến sỹ luật học Trư ng trung p lu t T hu ên đề 2

2 gu ễn Triều Dương Tiến sỹ luật học Trư ng ĐH Lu t Hà Nội hu ên đề 1, 8

3 Trần nh Tu n Tiến sỹ luật học Trư ng ĐH Lu t Hà Nội hu ên đề 6

4 gu ễn Th Thu Tiến sỹ luật học Trư ng ĐH Lu t Hà Nội hu ên đề 7

5 i Th u ền Tiến sỹ luật học Trư ng ĐH Lu t Hà Nội hu ên đề 9

6 Trần Phương Thảo Tiến sỹ luật học Trư ng ĐH Lu t Hà Nội hu ên đề 5, 8

7 gu ễn ơn T ng sỹ luật học Trư ng ĐH Lu t Hà Nội hu ên đề 4

8 Trần Đ Th nh sỹ luật học Trư ng Đ i h ki m s t hu ên đề 3

9 gu ễn V n ư ng Tiến sỹ luật học T n nh n n t i o hu ên đề 11

10 gn ễn Th í h n sỹ uật ọ T n nh n n TP ội hu ên đề 10

Trang 4

TA PLDS PLKDTM PLHN&GĐ BPKCTT

Tòa án nhân dân tối cao

Quyền tự địn đo t

Quyền tự địn đo t của đương sự

Tòa án

Pháp luật dân sự

Pháp luật kinh doan t ương m i

Pháp luật ôn n ân và gia đìn

Biện pháp khẩn cấp t m thời

Trang 5

1 3 Đ i tượng nghiên c u và mụ đí h nghiên u củ đề tài 3

2.1 Những v n đề lý lu n ơ bản về ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t của

đương sự trong t tụng dân sự

5

2.1.1 Khái niệm, đặ đi m, ý nghĩ , ơ sở và nội ung ơ hế ơ hế bảo đảm

quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự

5

2.1.2 Các yếu t chi ph i ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự 18

2.1.3 Các yêu cầu của hoàn thiện ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t của

đương sự đ p ng tiến trình cải h tư ph p

Trang 6

2.2.2 Thực tr ng ơ hế ki m sát bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự

2.3 Thực tiễn thực hiện ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự và

một s kiến ngh nhằm hoàn thiện ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương

sự trong t tụng dân sự

41

2.3.1 Thực tiễn thực hiện ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự 41

2.3.2 Một s kiến ngh nhằm hoàn thiện ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t

củ đương sự trong t tụng dân sự

52

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN THỨ HAI CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang

1 h i niệm, đặ đi m, ý nghĩ v ơ sở ủ ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh

đo t ủ đương sự trong t tụng n sự

65

2 Các yếu t chi ph i v êu ầu ủ ho n thiện ơ hế bảo đảm qu ền tự

đ nh đo t ủ đương sự trong tiến trình cải h tư ph p

5 ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong thủ tụ h giải 148

6 ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự ở t i phiên t t sơ

Trang 8

1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

ng uộ ải h tư ph p trong những n m qu đ đượ Đảng v h nướ

đặ biệt qu n t m nhằm ựng nh nướ t trở th nh nh nướ ph p qu ền hội

hủ nghĩ ủ nh n n, o nh n n v v nh n n gh qu ết 8 Q-TW ng

1 ủ ộ hính tr đ đề r nhiệm vụ tr ng t m ủ ải h tư ph p, trong đ

h r : i t a n p i đ m o mọi ông ân đều ìn đ ng trư p p

uật t ự sự ân ủ quan Đặ biệt, gh qu ết 9 Q-TW ng 6

ủ ộ hính tr về hiến lượ ải h tư ph p đến n m đ nh n m nh: oàn

t iện t ủ tụ tố tụng tư p p o đ m t n đ ng ộ ân ủ ông ai min tôn trọng và o vệ qu ền on người v i m i t ủ tụ àn n trong

ơ quan tư p p n m t o điều iện t uận i o người ân tiếp ận ông ; người ân nộp đơn đến a n a n tr n iệm n ận và t ụ đơn u ến việ gi i qu ết tran ấp t ông qua t ương ư ng a gi i trọng tài; a n

tr ng qu ết địn ông n ận việ gi i qu ết đ hủ trương về ải h tư

ph p đặt r êu ầu về ho n thiện ph p lu t về thủ tụ t tụng tư ph p, song song với việ ho n thiện t h , bộ m ủ ơ qu n tư ph p nhằm mở rộng qu ền

ủ đương sự th o hướng t ng bướ đề o v i tr hủ động ủ đương sự trong t tụng n sự, đ ng th i đ nh r nhiệm vụ, qu ền h n v tr h nhiệm ủ ơ

qu n tư ph p, ơ qu n, t h b trợ tư ph p trong việ t o ơ hế bảo đảm điều kiện thu n lợi đ đương sự thự hiện qu ền t tụng ủ m nh

Quan tr ng hơn, n m 13 Qu c hội nước CHXHCN Việt m đã thông qua

và ban hành Hiến ph p n m 13 trong đ những ghi nh n quan tr ng về quyền

on ngư i và bảo đảm quyền on ngư i t i nhiều điều lu t m đi n hình nh t là t i

Điều 3: N à nư c b o đ m và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; công nhận, tôn

trọng, b o vệ và b o đ m quyền on người, quyền ông ân và t i Điều 14: Ở

nư c CHXHCN Việt Nam, các quyền on người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế văn a ã ội đư c công nhận, tôn trọng, b o vệ, b o đ m theo Hiến pháp

và pháp luật Trong t tụng dân sự quyền on ngư i và bảo đảm quyền on ngư i

được th hiện cụ th qu qu đ nh của Bộ lu t T tụng dân sự về quyền tự đ nh

đo t và bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự Việc ghi nh n qu đ nh này

Trang 9

2

trong Hiến pháp, trong Bộ lu t T tụng dân sự là một đảm bảo pháp lý cao nh t, l tư tưởng ch đ o cho t t cả các ho t động giải quyết VVDS t i Tòa án nhân dân

Qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự l một trong những nh m qu ền đặ biệt qu n

tr ng v kh ng th thiếu đượ ủ đương sự Đ bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự đ i h i phải hệ th ng h th , biện ph p t phí đương sự v t phí hủ th t tụng kh như: T n, Viện ki m s t v

c nh n, ơ qu n, t h kh th m gi t tụng l ngư i l m h ng, ngư i gi m đ nh, ngư i phiên h, ngư i đ nh gi khi thự hiện nhiệm vụ, qu ền h n h qu ền, nghĩ vụ ủ m nh nhằm t n tr ng v bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự ặt

kh , ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự ng đ i h i ơ qu n tiến

h nh t tụng, ngư i tiến h nh t tụng thự hiện hiệu quả nhiệm vụ v qu ền

h n ủ m nh; đ ng th i h n hế đương sự l m ụng qu ền tự đ nh đo t trong ho t động t tụng

Ph p lu t t tụng n sự ủ Việt m trong su t th i gi n qu đ những sư

th đ i v ho n thiện đ g p phần t o ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương

sự trong t tụng n sự Tu nhiên, một s qu đ nh ủ ph p lu t t tụng n sự hiện

h nh về ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự đ bộ lộ những b t p, h n

hế như: qu đ nh một s qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự v n n hư ph hợp với điều kiện thự tế ủ đương sự về tr nh độ n trí, tr nh độ hi u biết ph p lu t, điều kiện kinh tế ; n thiếu qu đ nh đ ơ qu n, t h th m gi ho t động h trợ đương sự thự hiện qu ền tự đ nh đo t; hư ụ th h qu đ nh đ đ nh

tr h nhiệm v lý tr h nhiệm ủ nh n, ơ qu n, t h kh ng bảo đảm

qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự V v , ần nghiên u to n iện đ th ho n thiện ph p lu t về v n đề n

Trong thự tiễn giải qu ết vụ việ n sự t i T n trong th i gi n qu

ho th mặ ph p lu t đ qu đ nh v ho n thiện qu đ nh về qu ền tự

đ nh đo t nhưng khi thự hiện đương sự đ gặp r t nhiều l ng t ng v kh ng ít kh

kh n khi thự hiện qu ền tự đ nh đo t trong t tụng n sự go i r , v n n kh ng ít

h nh vi ủ ơ qu n tiến h nh t tụng, ngư i tiến h nh t tụng đ thiếu t n tr ng

h m ph m qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự như: đ n đ kh ng thụ lý đơn khởi kiện hoặ đơn êu ầu m kh ng n ; kh ng m t v b s t êu ầu ủ đương sự hoặ đương sự kh ng êu ầu nhưng v n giải qu ết; g kh kh n v m

Trang 10

t, giải qu ết kh ng k p th i th đ ng khi đương sự êu ầu h kiến ngh iện thự đ đ i h i phải đ nh gi to n iện về thự tr ng p ụng qu đ nh ph p

lu t về qu ền tự đ nh đo t v bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự đ t m r ngu ên nh n v đ u t giải ph p nhằm ng n hặn v h n hế những h nh vi m

ph m

T những ph n tí h nêu trên ho th việ nghiên u một h to n iện v

hệ th ng về Cơ ế o đ m qu ền tự địn đo t ủa đương sự trong tố tụng ân sự

đ p ng tiến trìn i tư p p ở iệt Nam l hết s ần thiết g p phần đề u t

những giải ph p đ ng bộ, to n iện v ph hợp đ ho n thiện ph p lu t ghi nh n v bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự v giải ph p kh nhằm hiện thự h

hủ trương ủ Đảng v h nướ về ải h tư ph p

1.2 Tình hình nghiên cứu

T khi TTD n m hiệu lự thi h nh đến th i đi m hiện t i khi m

u t s đ i, b sung một s điều ủ TTD đ hiệu lự thi h nh th hư một ng tr nh nghiên u về ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong

t tụng n sự, m h một s ng tr nh nghiên u về qu ền tự đ nh đo t v bảo

đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự như: C ngu n t ơ

n ủa uật tố tụng ân sự iệt Nam , Đinh Trung Tụng, T p hí T D, Đặ s n

hu ên đề về TTD , s 8 ; Ngu n t qu ền tự địn đo t ủa đương sự

trong BL DS ủ gu ễn g h nh, T p hí nh nướ v ph p lu t, s ; oàn t i n p p uật p p uật iệt Nam về t ủ tụ gi i qu ết vụ việ ân sự t o địn ư ng i tư p p , Đề t i nghiên u kho h p trư ng, Đ i h u t

ội, 1 ng tr nh kho h trên đ nghiên u về ngu ên t qu ền tự

đ nh đo t ủ đương sự hoặ nghiên u một h t ng th , kh i qu t về qu đ nh

ủ TTD về thủ tụ t tụng n sự th o đ nh hướng ải h tư ph p, trong đ

đề p đến qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự khi ph n tí h về thủ tụ t tụng hư

v , hư ng tr nh nghiên u về ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t trong t tụng n sự đ p ng êu ầu ủ ải h tư ph p ở Việt m

1.3 Đối tƣợng nghiên cứu và mục đích nghiên cứu của đề tài

Việ nghiên u tính hệ th ng v to n iện về ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh

đo t ủ đương sự trong t tụng n sự trong u thế ải h tư ph p ở Việt m nhằm đ t đượ mụ đí h s u đây:

Trang 11

4

- m r đượ v n đề lý lu n ơ bản về qu ền tự đ nh đo t v ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự;

- Đ nh gi đượ thự tr ng qu đ nh ủ ph p lu t t tụng n sự về qu ền

tự đ nh đo t v ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trên ơ sở êu

ầu ủ ải h tư ph p;

- Đ nh gi đượ thự tiễn p ụng qu đ nh nhằm thự hiện ơ hế bảo đảm

qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự t i một s t n;

- Đề u t giải ph p ụ th nhằm ho n thiện qu đ nh ph p lu t t tụng

qu đ nh về ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự

1.4 Nội dung nghiên cứu

Đ thực hiện được mụ đí h ủa nghiên c u, việc nghiên c u đề tài t p trung vào các nội dung sau:

- X ựng kh i niệm kho h về qu ền tự đ nh đo t; ơ hế bảo đảm

qu ền tự đ nh đo t ủ đương sư trong t tụng n sự;

- Ph n tí h ơ sở ủ qu ền tự đ nh đo t v ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t

ủ đương sự trong t tụng n sự;

- Ph n tí h nội ung ủ ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự;

- Ph n tí h êu ầu đ i mới ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương

sự trong t tụng n sự đ p ng tiến tr nh ải h tư ph p ở Việt m;

- Ph n tí h v đ nh gi qu đ nh ủ ph p lu t t tụng n sự hiện h nh về

ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự;

- Thự tiễn thự hiện qu ền tự đ nh đo t v ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t

ủ đương sự;

- Đề u t kiến ngh ụ th về s đ i, b sung qu đ nh ph p lu t về ơ

hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự

1.5 Phạm vi nghiên cứu đề tài

Đề t i qu ền tự đ nh đo t v việ bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự nội ung r t rộng Tu nhiên, đề t i h t p trung nghiên u hu ên s u về v n đề như:

Trang 12

- hững v n đề lý lu n ơ bản về ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương

sự trong t tụng n sự;

- qu đ nh ủ Ph p lu t t tụng n sự Việt m hiện h nh về ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong qu tr nh giải qu ết vụ việ n sự;

- Thự tiễn p ụng qu đ nh ủ Ph p lu t t tụng n sự về ơ hế bảo đảm qu ền tự đ nh đo t t i một s T n

go i r , đề t i ng h t p trung v o việ ph n tí h, đ nh gi v n đề trên

đ trong việ liên hệ với việ đ p ng êu ầu ủ hủ trương ải h tư ph p ở Việt m trong gi i đo n hiện n

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên c u được tiến hành dự trên ơ sở phương pháp lu n của chủ nghĩ

ê nin, đư ng l i, chính sách củ Đảng, h nướ v tư tưởng H Chí Minh về ựng h nướ ph p qu ền hội hủ nghĩ Đ giải quyết các v n đề thuộc

ph m vi nghiên c u củ đề tài, trong quá trình nghiên c u đề tài các tác giả ng s dụng nhiều phương ph p nghiên u khoa h như phương ph p l ch s , phương

ph p ph n tí h, phương ph p th ng kê, phương ph p so s nh v phương ph p t ng hợp

Ngoài ra, trong quá trình nghiên c u đề tài các tác giả ng n s dụng phương ph p khảo s t thực tiễn t phí đương sự v ơ qu n tiến h nh t tụng

* Khái niệm quyền tự địn đo t của đương sự

Trong nghiên c u khoa h c lu t t tụng dân sự, các nhà nghiên c u đ đư r khái niệm quyền tự đ nh đo t củ đương sự ở nhiều khía c nh khác nhau.Theo Tiến sỹ

Nguyễn M nh Bách thì, quyền tự địn đo t à n đương sự có quyền điều khiển

Trang 13

6

vụ kiện và thẩm phán ph i giữ thế trung lập1 Th o qu n đi m của PGS TS Ph m Hữu

Ngh thì qu ền tự địn đo t của đương sự trong tố tụng dân sự là sự ph n ánh của

quyền tự địn đo t của các chủ thể trong mối quan hệ dân sự 2 Theo Tiến sỹ Nguyễn

ng nh th “Quyền tự địn đo t của đương sự là quyền của đương sự trong việc tự

quyết định về quyền, l i ích của họ và lựa chọn biện pháp pháp lý cần thiết để b o vệ quyền, l i đ 3

Mặc dù có nhiều h đ nh nghĩ kh nh u nhưng đều đi m chung là nói đến quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự l n i đến khả n ng ủa những ngư i tham gia t tụng tự o đ nh đo t các quyền dân sự của mình và các quyền, phương tiện t tụng nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp b xâm h i

Tham khảo Điều TTD đ được s đ i, b sung n m 11 n th

th y những nội ung ơ bản của quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự

Th o đ , đương sự có quyền quyết đ nh việc khởi kiện, yêu cầu Toà án có th m quyền giải quyết vụ việc dân sự Toà án ch thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có yêu cầu

củ đương sự và ch giải quyết trong ph m vi đơn khởi kiện, đơn êu ầu đ Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền ch m d t, th đ i các yêu cầu của mình hoặc thoả thu n với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự một cách tự nguyện, không trái pháp lu t v đ o đ c xã hội Khởi đầu là quyền thực hiện h nh vi khởi kiện, êu ầu Toà án giải quyết vụ việc Tiếp th o đ , qu ền tự đ nh đo t của đương sự n được th hiện qu qu ền ụ th kh như qu ền th đ i, b sung hoặc rút các yêu cầu; quyền hoà giải, thương lượng, quyền kháng cáo, khiếu n i bản

án, quyết đ nh củ To n hư v , t t o ng a ung n ất t ì qu ền tự địn đo t

ủa đương sự nội dung rộng ao àm tất qu ền ụ thể nói trên

Quyền tự đ nh đo t củ đương sự chính là quyền tự do ý chí củ đương sự, trong đ đương sự hoàn toàn có quyền chủ động trong việc giải quyết các mâu thu n, tranh ch p và các việ kh liên qu n đến quyền lợi hợp pháp của h Quyền tự

đ nh đo t củ đương sự có liên quan chặt chẽ đến những qu đ nh của pháp lu t nội ung, trong đ một trong những nguyên t c quan tr ng nh t của pháp lu t nội dung là quyền tự do, tự nguyện cam kết, th a thu n Do v y, quyền tự đ nh đo t củ đương sự

1 gu ễn nh h, u t T tụng n sự Việt m lượ giải , b Đ ng i 1996, tr 7

2 Ph m ữu gh , gu ên t qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự, T p hí h nướ v ph p lu t,

s 12/2000, trang 38

3 gu ễn ng nh, u n n tiến sỹ lu t h , Đ i h u t ội, tr 9

Trang 14

không những th hiện ý chí, sự chủ động củ đương sự trong việc giải quyết các tranh

ch p trước khi khởi kiện vụ án mà còn th hiện ở gi i đo n tiếp theo của t tụng khi m đương sự đ khởi kiện v được Tòa án có th m quyền thụ lý TAND với tư

h l ơ qu n t củ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam phải bảo đảm

ho đương sự thực hiện đầ đủ các quyền v nghĩ vụ của h th o qu đ nh của pháp

lu t Qyền tự đ nh đo t củ đương sự có m i liên quan m t thiết với việ đ nh

ph m vi giải quyết của TA

T những phân tích trên, khái niệm về quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t

tụng dân sự đượ đ nh như s u: “Quyền tự địn đo t của đương sự là nhóm quyền

tố tụng của đương sự trong việc tự quyết định về việc b o vệ quyền, l i ích của mình thông qua thủ tục tố tụng dân sự t i Toà án và quyền tự quyết định về quyền, l i đ thông qua việc tho thuận v i đương sự khác Nội dung của quyền tự địn đo t của đương sự bao g m quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Toà án có thẩm quyền

gi i quyết vụ việc dân sự; quyền t a đ i, chấm d t các yêu cầu của mình hoặc tho thuận về việc gi i quyết vụ việc dân sự; quyền quyết định việc kháng cáo hay khiếu n i

b n án, quyết định của oà n để b o vệ quyền, l i ích h p pháp của mìn

* ặ điểm quyền tự địn đo t của đương sự

Tùy thuộc vào t ng quan niệm về t tụng dân sự khác nhau mà ph m vi của quyền tự đ nh đo t củ đương sự ng đượ đ nh khác nhau Nếu tiếp c n việc nghiên c u quyền tự đ nh đo t với quan niệm t tụng dân sự ch là quá trình giải quyết

vụ việc dân sự thì ph m vi quyền tự đ nh đo t củ đương sự là các quyền t tụng th hiện quyền tự quyết củ đương sự trong vụ án dân sự và trong việc dân sự

Với ph m vi tiếp c n như v y, quyền tự đ nh đo t củ đương sự có những đặc

đi m sau:

- Quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự là quyền về hình th c được thực hiện trong t tụng dân sự, được quyết đ nh bởi các quyền nội dung trong các quan hệ pháp lu t về dân sự, h n nh n v gi đ nh, kinh o nh, thương m i, lao động

- Quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự được th hiện thông qua một hệ th ng các quyền t tụng dân sự cụ th m th o đ trong su t quá trình t tụng đương sự có th quyết đ nh s dụng đ đ nh đo t về quyền lợi của mình trong

Trang 15

8

việc giải quyết vụ việc dân sự như quyền khởi kiện, quyền đư r yêu cầu, th đ i, b sung yêu cầu; quyền th a thu n giải quyết vụ việc dân sự, quyền kháng cáo khiếu n i bản án, quyết đ nh củ T n

- Quyền tự đinh đo t củ đương sự là quyền chủ qu n được thực hiện theo ý chí

củ đương sự có quyền đ ng th i ng l một quyền kh h qu n được pháp lu t quy

đ nh và chủ th có quyền phải thực hiện quyền của mình theo một trình tự pháp lu t

qu đ nh Do v y, việ đương sự thực hiện quyền tự đ nh đo t củ m nh kh ng được xâm h i tới quyền lợi hợp pháp của các chủ th khác hoặc lợi ích công cộng, quyền, lợi ích củ h nước

- Việc thực hiện quyền này phải th hiện ý chí tự nguyện thực sự củ đương sự Đ

là một đặ đi m quan tr ng của quyền tự đ nh đo t củ đương sự Bởi vì, quyền tự đ nh đo t

củ đương sự là th hiện ý chí củ đương sự, m ý hí đ được th hiện bằng những hành vi

cụ th củ hính đương sự

* Ý ng a qu ền của địn đo t của đương sự

- Quyền tự đ nh đo t củ đương sự là một trong những phương th đ bảo vệ

quyền và lợi ích hợp pháp của công dân khi xu t hiện hành vi xâm ph m của chủ th khác

- Việ h nước th chế hóa quyền tự đ nh đo t củ đương sự là một nguyên

t c quan tr ng trong pháp lu t t tụng dân sự là khẳng đ nh pháp lu t thực sự đ ghi

nh n và bảo đảm ho đương sự điều kiện, bằng hành vi của mình tự mình thực hiện đầ đủ các quyền v nghĩ vụ t tụng, trên ơ sở đ đương sự điều kiện thu n lợi đ bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân

- Quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự bên c nh việ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp củ đương sự thì việ qu đ nh quyền n n ý nghĩ trong việ đ nh rõ trách nhiệm của Tòa án trong việ đảm bảo quyền tự đ nh đo t

củ đương sự

- Quyền tự đ nh đo t củ đương sự n ý nghĩ trong việc việc n đ nh tr t

tự pháp lu t, giữ vững k ương hội, bảo vệ quyền và lợi ích của m i chủ th

* Cơ sở của quyền tự địn đo t của đương sự

Trang 16

Cơ sở lý luận: Trong khoa h c pháp lý, Lu t t tụng dân sự là lu t hình th c, quy

đ nh về trình tự, thủ tụ đ giải quyết những tranh ch p, yêu cầu phát sinh t quan hệ pháp

lu t về nội ung đ bảo vệ các quyền về dân sự, về h n nh n v gi đ nh m ph p lu t nội ung đ qu đ nh Quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự có cội ngu n

t các quyền của chủ th trong gi o lưu n sự Th o đ , qu n hệ dân sự được xác l p, th đ i hoặc ch m d t trên ơ sở tự nguyện, tự th a thu n, tự ch u trách nhiệm v b nh đẳng giữa các chủ th Vì v y quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự là sự phản ánh của quyền tự đ nh đo t của các chủ th trong m i quan hệ dân sự Trong t tụng dân sự, quyền tự đ nh đo t củ đương sự th hiện ở khả n ng những ngư i tham gia t tụng tự o đ nh đo t các quyền dân sự của mình và các quyền, phương tiện t tụng nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp b xâm h i

Pháp lu t dân sự đ ghi nh n những nguyên t ơ bản và cụ th hóa các nguyên t c này nhằm bảo đảm khi các chủ th tham gia vào các quan hệ dân sự thì bản thân chủ th bằng hành vi của mình tự quyết đ nh đ i với các quan hệ pháp lu t mà

m nh đã tham gia Nguyên t c tự do, tự nguyện cam kết, th a thu n là c t l i đ các bên trong các quan hệ dân sự có th có khả n ng tự lựa ch n, th a thu n về quyền lợi của mình và ch trong trư ng hợp không có th a thu n thì pháp lu t dân sự mới có quy

đ nh nhằm “ ự ph ng đ ơ sở ph p lý đ nh quyền v nghĩ vụ dân sự của các bên Quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự chính là các quyền được

qu đ nh trong các quy ph m pháp lu t hình th , được phái sinh bởi các quyền của chủ th trong giao lưu n sự do pháp lu t nội ung qu đ nh

Ngoài ra, quyền tự đ nh đo t củ đương sự đượ đặt ra do yêu cầu bảo đảm

quyền bảo vệ củ đương sự Th o qu đ nh t i Điều 9 TTD th “ ương sự

có quyền tự b o vệ hoặc nhờ luật sư a người đủ điều kiện t o qu định của BLTTDS b o vệ quyền và l i ích h p pháp của mình Tòa án có trách nhiệm b o đ m

o đương sự thực hiện quyền b o vệ của họ ếu không có những qu đ nh về

quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự th đương sự sẽ không th bảo đảm được quyền và lợi ích của mình trong các giao d ch dân sự.Vì v y, pháp lu t t tụng dân sự đ đư r qu đ nh về nguyên t c quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong

t tụng dân sự t i Điều 5 BLTTDS và những qu đ nh khác cụ th hóa nguyên t c quyền tự đ nh đo t củ đương sự

Trang 17

10

T sự phân tích trên có th th y: Quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong TTDS luôn g n liền với quyền tự đ nh đo t của các chủ th trong quan hệ pháp lu t nội dung

ơ sở ph p lý đ pháp lu t qu đ nh đương sự trong TTD được thực hiện quyền tự

đ nh đo t củ m nh l trên ơ sở qu đ nh của pháp lu t nội dung

Cơ sở thực tiễn: Trong đ i s ng xã hội, các hành vi vi ph m, các tranh ch p

ung đột xảy ra là một t t yếu kh h qu n Đ i với các hành vi vi ph m pháp lu t hình

sự, hành chính thì bản ch t h nh vi đ kh ng h xâm h i đến quyền lợi củ ngư i

b h i m h nh vi đ n m h i đến tr t tự ph p ý, đến lợi ích chung của xã hội Việc

x lý trong lĩnh vực hình sự đặc thù là khi có hành vi ph m tội, ơ qu n h nước sẽ tiến hành khởi t , điều tra, truy t và xét x mà có th không cần phải có yêu cầu củ ngư i b h i Tu nhiên, trong lĩnh vực dân sự khi các quyền và lợi ích b tranh

ch p hoặc xâm ph m thì bản ch t ch làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của chủ th tham gia quan hệ đ Đương sự với tư h l hủ th của quan hệ pháp lu t dân sự có quyền tự đ nh đo t khi tham gia quan hệ pháp lu t t tụng dân sự.Với tư cách là chủ th của quan hệ pháp lu t t tụng dân sự, đương sự có quyền v nghĩ vụ

mà pháp lu t đ ghi nh n.Quyền của chủ th mà pháp lu t TTD qu đ nh t o ra một khả n ng nh t đ nh đ đương sự thực hiện quyền tự đ nh đo t của h

Khi x y ra tranh ch p, vi ph m về quyền, lợi ích dân sự, bên có quyền và lợi ích hợp pháp b xâm ph m có quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự Nếu ngư i có quyền và lợi ích b xâm ph m không yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa

n kh ng được quyền giải quyết Tuy nhiên, thực tế cho th y v n đề này còn r t nhiều

b t c p Còn nhiều ngư i dân do không có hi u biết về pháp lu t và l i thiếu sự trợ giúp của các t ch c h trợ tư ph p nên kh ng biết là mình có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết mặc dù quyền và lợi ích của mình b xâm ph m Ngoài ra, có những trư ng hợp, đương sự không nh n biết được trình tự, thủ tục t tụng và các quyền t tụng của mình khi tham gia nên h r t kh kh n ho việc bảo vệ quyền và lợi ích khi b tranh

ch p, vi ph m Bên c nh đ , t phí T n ng n nhiều sai sót, vi ph m đến việc thực hiện quyền củ đương sự như: T n nh n đươ êu ầu củ đương sự nhưng Tòa v n không tiến hành giải quyết hoặc là Tòa án giải quyết kh ng đ ng, vượt quá

ph m vi yêu cầu củ đương sự; không hòa giải đ gi p đương sự th a thu n với nhau hay công nh n kh ng đ ng sự th a thu n củ đương sự Vì v y, việ qu đ nh quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự; trách nhiệm của Tòa án trong

Trang 18

việ đảm bảo quyền tự đ nh đo t củ đương sự là một nhu cầu yêu cầu t t yêu, khách quan Pháp lu t t tụng dân sự qu đ nh nhóm quyền tự đ nh đo t củ đương sự là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu thực tiễn khách quan nhằm bảo đảm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củ đương sự, t ng ư ng pháp chế xã hội chủ nghĩ

* Nội dung quyền tự địn đo t của đương sự

Quyền tự đ nh đo t củ đương sự ơ sở nền tảng t các quyền về mặt nội dung nên trong s các quyền t tụng củ đương sự có những quyền là quyền tự đ nh

đo t củ đương sự, nhưng những quyền thuần túy là quyền t tụng củ đương sự

mà không phải quyền tự đ nh đo t củ đương sự

X t th o nghĩ rộng, quyền tự đ nh đo t củ đương sự bao g m: quyền khởi kiện vụ án dân sự, quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự; quyền r t đơn khởi kiện, rút đơn êu ầu; quyền th đ i, b sung, rút yêu cầu; quyền th a thu n với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự và các quyền khác như: qu ền cung c p ch ng c và ch ng minh; quyền yêu cầu áp dụng, th đ i, hủy b biện pháp kh n c p t m th i; quyền yêu cầu Tòa án xét x v ng mặt mình hay v ng mặt ngư i phiên d h

X t th o nghĩ hẹp thì quyền tự đ nh đo t củ đương sự là quyền khởi kiện vụ

án dân sự, quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự; quyền r t đơn khởi kiện, r t đơn êu cầu; quyền th đ i, b sung, rút yêu cầu; quyền th a thu n với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự

Có th th đ nh th o nghĩ rộng hay hẹp thì nội dung quyền tự đ nh

đo t củ đương sự được th hiện xuyên su t quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự Nội dung quyền tự đ nh đo t củ đương sự được ghi nh n qu qu đ nh của

P TTD , l ơ sở ph p lý ho đương sự thực hiện cá hành vi t tụng dân sự của mình

2.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, cơ sở và nội dung cơ chế bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự

* Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của cơ chế bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự

- Khái niệm ơ ế b o đ m quyền tự địn đo t của đương sự

Theo T đi n Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ h được phát hành bởi Nhà xu t

bản Khoa h c xã hội th ơ hế được hi u là t t o đ một qu trìn đư c

Trang 19

12

thực hiện 4 Với cách giải thí h trên th ơ hế là mu n đ t kết quả của một quá trình,

một công việ n o đ , ngư i ta l p ra một hình th c t ch c phù hợp, đ nh r phương

th c thực hiện quá trình, công việ đ

Theo t đi n Tiếng Việt của Nhà xu t bản Đ ẵng n m 1998 th o đ m

nghĩ l “l m ho h c ch n thực hiện được, giữ g n được, hoặ đầ đủ những gì

cần thiết hư v y o đ m nghĩ l l m ho một v n đề n o đ th thực thi

trên thực tế Đ làm cho một v n đề n o đ tính khả thi th đ i h i phải có một ơ chế phù hợp với t ng v n đề cần thực hiện

Bảo đảm quyền tự đ nh đo t trong t tụng dân sự nghĩ l t ng th các biện pháp, các cách th c h trợ hoặc t o điều kiện cần thiết ho đương sự có th thực hiện

tự đ nh đo t như: ho t động trợ gi p ph p lý ho đương sự, đơn giản và minh b ch hóa

về thủ tục khởi kiện, miễn, giảm n phí , đ ng th i việc bảo đảm n n được thực hiện thông qua chính các ho t động củ ơ qu n tiến hành t tụng như T n, Viện ki m sát Chính các biện pháp và cách th n l ơ sở bảo đảm tính khả thi của quyền tự đ nh đo t, l ơ sở đ quyền tự đ nh đo t củ đương sự được thực hiện một cách có hiệu quả trên thực tế nhằm bảo vệ các quyền dân sự, h n nh n v gi đ nh, thương m i, l o động đ được pháp lu t ghi nh n và bảo hộ

T những phân tích trên có th kết lu n b o đ m quyền tự địn đo t trong tố

tụng dân sự ng a à àm o đương sự khi thực hiện các quyền tự địn đo t đủ những điều kiện cần thiết, ch c ch n để thực hiện đư c trên thực tế nh m b o vệ quyền, l i ích h p pháp của mìn trư c Tòa án thông qua các biện p p đư c xác định

Trên ơ sở hi u về bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự thì ơ ế b o

đ m quyền tự địn đo t của đương sự trong tố tụng dân sự là các cách th c, biện pháp ph i đư c thực hiện để b o đ m một trình tự tố tụng đư c thực hiện nh m làm

o đương sự có thể có những điều kiện thuận l i để thực hiện quyền tự địn đo t của mình

- ặ điểm ơ ế quyền tự địn đo t của đương sự

Th nh t: ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự g n liền với ho t động giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án;

4

Trang 20

Th h i: ơ hế n được thực hiện bởi các chủ th t tụng trong việ đ nh trách nhiệm ph i hợp giữ ơ qu n tiến hành t tụng, ngư i tiến hành t tụng và ngư i tham gia t tụng trong việc bảo đảm điều kiện thu n lợi đ đương sự thực hiện quyền tự đ nh đo t

Th b : ơ chế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự được thực hiện t ng

th các giải pháp phù hợp với pháp lu t

- Ý ng a ủa việc hoàn thiện ơ ế quyền tự địn đo t của đương sự

Việc hoàn thiện ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự có những ý nghĩ ơ bản s u đ :

Thứ nhất, hoàn thiện ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự l đ

đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩ , ụ th là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân khi xu t hiện hành vi xâm ph m của chủ th khác

Thứ hai, ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t t o điều kiện đ đương sự yêu cầu

Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, v a là tiền đề v l ơ sở ph p lý đ Tòa án tiến hành các ho t động t tụng nhằm khôi phục những quyền lợi hợp pháp của chủ

th b xâm ph m

Thứ ba, đ nh đượ ơ hế bảo đảm yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích

hợp pháp của các chủ th và sự bảo đảm củ h nước và của các chủ th kh như:

lu t sự, các t ch c b trợ tư ph p trong việc bảo đảm thực hiện quyền n ng g p phần nâng cao ý th c pháp lu t củ ngư i n, qu đ h n chế tình tr ng xâm ph m quyền lợi hợp pháp của chủ th khác khi tham gia các quan hệ

Thứ tư, ơ hế bảo đảm tự đ nh đo t ý nghĩ thiết thực và r t quan tr ng đ i

với quyền lợi của công dân mà trực tiếp là những chủ th có quyền, lợi ích hợp pháp b xâm ph m, đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực thi quyền này của công dân

* Cơ sở của việc xây dựng cơ chế bảo đảm quyền tự định đoạt của đương

sự trong tố tụng dân sự

- Cơ sở lý luận

Cải h tư ph p v ựng nh nước pháp quyền xã hội chủ nghĩ phải được thực hiện trên phương iện như: ựng h nước pháp quyền xã hội chủ nghĩ của dân, do dân, vì dân, quyền lự nh nước là th ng nh t, có sự phân công, ph i hợp

Trang 21

14

giữ ơ qu n nh nước trong việc thực hiện các quyền l p ph p, h nh ph p, tư

ph p Đ ng hính l một yêu cầu quan tr ng đ Tòa án nhân dân, Viện ki m sát nhân dân - ơ qu n ủ h nước - cần bảo đảm khi thực thi các nhiệm vụ, quyền

h n của mình là trợ gi p ho đương sự trong việc thực hiện các quyền tự đ nh đo t của đương sự Trong nh nước pháp quyền thì bên c nh việ đ nh rõ nhiệm vụ, quyền

h n, trách nhiệm củ ơ qu n tiến hành t tụng thì v n đề ghi nh n và bảo đảm quyền của công dân nói chung và quyền tự đ nh đo t củ đương sự nói riêng phải đượ đ nh là yêu cầu đầu tiên

go i r trên ơ sở nghiên c u thực hiện và phát tri n các lo i hình d ch vụ t phí nh nướ đ t o điều kiện ho đương sự chủ động thu th p ch ng c , bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình5 đ mở rộng ph m vi chủ th bảo đảm quyền tự

đ nh đo t củ đương sự không ch t phía Tòa án, Viện ki m sát mà còn phải được bảo đảm bởi ơ qu n, t ch c và cá nhân khác trên nguyên t c phát huy s c m nh t ng hợp của toàn xã hội trong việc xây dựng ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t của đương sự trong t tụng dân sự Vì v y, việc xây dựng và hoàn thiện về t ch c và ho t động củ ơ qu n b trợ tư ph p như: lu t sư, gi m đ nh tư ph p, ng h ng, th a phát l i, cảnh sát h trợ tư ph p sẽ là một bảo đảm ho đương sự thực hiện quyền tự

đ nh đo t trong t tụng dân sự

Xây dựng ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự không ch xu t phát

t việc hoàn thiện về t ch c và ho t động của các chủ th tri n kh i ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự mà còn phải hoàn thiện về hệ th ng pháp lu t t tụng

th o hướng bảo đảm cho các chủ th t tụng có th thự thi đượ ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự Do v , qu đ nh của pháp lu t t tụng cần phải hoàn thiện th o hướng t o điều kiện thu n lợi cho ngư i dân tiếp c n công lý, xây dựng thủ tục t tụng dân sự rút g n, đ ng th i khuyết khích giải quyết tranh ch p

th ng qu thương lượng, hòa giải, tr ng tài

Đ i với hính đương sự l ngư i được bảo đảm quyền tự đ nh đo t trong t tụng dân sự, đương sự c ng phải r t chủ động trong việc thực hiện đầ đủ các quyền

v nghĩ vụ t tụng củ m nh như v y thì việc xây dựng và v n h nh ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự mới có th ph t hu được tác dụng trên thực tế

- Cơ sở thực tiễn

5 gh qu ết 9- Q TW ng th ng 6 n m

Trang 22

Trong th i gian qua thực tiễn quá trình giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án

m trong đ qu ền tự đ nh đo t v ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự được thực hiện đ ho th bướ đầu đ ph t hu được hiệu quả trong việc bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự Tuy nhiên, thực tiễn ng ho th ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t v n còn nhiều h n chế, b t c p s u đ :

Thứ nhất, về ơ u, t ch c của hệ th ng ơ qu n tư ph p như T n,

Ki m s t hư được hoàn thiện k p th i, các t ch c b trợ tư ph p còn thiếu hoặc ho t động kém hiệu quả Việ qu đ nh về ch n ng, nhiệm vụ, quyền h n củ ơ quan tiến hành t tụng n hư hợp lý Đội ng n bộ tư ph p, b trợ tư ph p n thiếu, tr nh độ nghiệp vụ và bản lĩnh hính tr của một bộ ph n cán bộ còn yếu, th m chí có một s cán bộ sa sút về ph m ch t, đ o đ c và trách nhiệm nghề nghiệp ơ sở

v t ch t, phương tiện làm việc củ ơ qu n tư ph p n thiếu th n, l c h u

Thứ hai, thực tiễn giải quyết các vụ việc dân sự l i xu t hiện nhiều thách th c

Các tranh ch p dân sự, kinh tế, l o động, các lo i khiếu kiện và tranh ch p có yếu t nước ngoài có chiều hướng t ng về s lượng và ph c t p, đ ng hơn Đ i h i của công dân và xã hội đ i với ơ qu n tư ph p ng ng o ơ qu n tư ph p phải th t sự là ch dựa của nhân dân trong việc bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con ngư i, đ ng th i phải là công cụ hữu hiệu bảo vệ pháp lu t và pháp chế xã hội chủ nghĩ Trong khi đ ho t động ơ qu n tiến hành t tụng, ngư i tiến hành t tụng

l i hư đ p ng được yêu cầu của thực tiễn và có những vi ph m đến các quyền tự

đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự

Thứ ba, thực tiễn th i gian qua cho th y pháp lu t t tụng đ nhiều th đ i

nhằm t o r ơ sở pháp lý cho việc v n h nh ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t của đương sự Tuy nhiên, còn nhiều qu đ nh hư được ban hành hoặ đ được ban hành nhưng h m được s đ i, b sung đ g ản trở cho việc thực hiện ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong t tụng dân sự

hư v , đ hoàn thiện đượ ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự

đ i h i trong th i gian tới, Đảng v h nước ta phải tiến hành công cuộ đ i mới

m nh mẽ và toàn diện nhằm hoàn thiện về t ch c và ho t động củ ơ qu n nh nướ , trong đ T n nh n n, Viện ki m s t nh n, ơ qu n, t ch c b trợ tư

ph p, đ ng th i hoàn thiện hệ th ng pháp lu t t tụng nhằm t o ơ sở pháp lý cho việc

v n hành có hiệu quả ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự

Trang 23

án trong việc bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự; phải xây dựng đượ ơ hế giám sát hiệu quả đ giám sát việc thực hiện qu đ nh của pháp lu t về quyền tự

đ nh đo t củ đương sự và bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự; xây dựng ơ hế

ki m sát nhằm giám sát việc thực hiện ho đ ng qu ền v nghĩ vụ củ đương sự ng như t n, ựng ơ hế ph i hợp với các chủ th liên quan khác nhằm giải quyết

được, giải quyết đ ng VVD , đảm bảo quyền tự đ nh đo t củ đương sự

- Cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự

Thứ nhất: Pháp lu t nội ung P D , P &GĐ, P DT , P Đ ghi nh n

các nguyên t c pháp lý bảo đảm quyền tự đ nh đo t cho các chủ th khi tham gia các quan hệ n như: ngu ên t c tự do, tự nguyên, cam kết, th a thu n, nguyên t c hòa giải

Thứ hai: Pháp lu t nội dung phải ghi nh n th o hướng mở rộng quyền tự đ nh

đo t của chủ th bảo đảm rằng m i sự th a thu n tự nguyện của các bên không vi

ph m điều c m của pháp lu t, kh ng tr i đ o đ c xã hội đều được th a nh n và tôn

tr ng

Thứ ba: H n chế t ng bước những qu đ nh không hợp lý gây cản trở việc

thực hiện quyền tự đ nh đo t của chủ th trên nguyên t c công bằng

Thƣ tƣ: Ghi nh n các biện ph p ph p lý đ x lý những trư ng hợp b t bình

đẳng hay xâm ph m đên việc thực hiện quyền đ nh đo t của chủ th

hư v y, mu n xây dựng ơ hế pháp lý bảo đảm quyền tự đ nh đo t của đương sự thì PLTTDS phải qu đ nh ho đương sự đầ đủ các quyền tự đ nh đo t

đ t t cả m i ngư i trong xã hội đều phải tôn tr ng v “trở t àn độc lập v i bất kỳ

quyền uy nào kể c viên ch N à nư c cao nhất (6) Không ch qu đ nh đầ đủ, rõ ràng quyền tự đ nh đo t củ đương sự, PLTTDS còn phải có những qu đ nh đảm bảo

(6) Ph m hiêm Í h - o ng V n ảo 199 , Qu ền on người trong t ế gi i iện đ i, Viện th ng tin kho h

hội, ội, tr 50

Trang 24

ho đương sự đượ b nh đẳng trong việc thực hiện quyền tự đ nh đo t đ các đương sự có th bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

- Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác trong việc bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự

Trong t tụng dân sự, sự ho t động độc l p, khách quan của Tòa án là một bảo đảm cần thiết, không th thiếu đ thực thi quyền tự đ nh đo t củ đương sự Pháp lu t ghi nh n quyền tự đ nh đo t củ đương sự Sự độc l p của Tòa án, sự v tư, kh h quan củ ngư i tiến hành t tụng ng sẽ là bảo đảm cần thiết cho quyền khởi kiện được thực thi trên thực tế Tuy nhiên, trong nhiều trư ng hợp, đ thực hiện ch n ng, nhiệm vụ, quyền h n củ ơ qu n tiến hành t tụng dân sự trong việc giải quyết vụ việc dân sự, ng như bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự đ i h i một ơ hế

ph i hợp giữa Tòa án với nh n, ơ qu n, t ch c khác trong các ho t động t tụng như:

Trong ho t động xác minh, thu th p ch ng c : Đ l một ho t động đặc biệt quan tr ng trong việc bảo đảm giải quyết vụ việc dân sự, đ i h i Tòa án phải có m i quan hệ ph i hợp với ơ qu n, t ch đ ng lưu giữ các tài liệu gi y t có ch a đựng ch ng c Ngoài ra, trong một s trư ng hợp Tòa án cần sự ph i hợp củ ơ quan chuyên môn b trợ tư ph p như: t ch gi m đ nh, phiên d ch, t ch đ nh giá,

th m đ nh giá Trong ho t động áp dụng BPKCTT cần đến sự ph i hợp với ngân hàng, t ch tín dụng hoặc kho b nh nước Trong ho t động xét x cần đến sự ph i hợp với các hội th m nhân dân Sự ph i hợp này bi u hiện r ơ hế bảo đảm quyền

tự đ nh đo t củ đương sự bởi sự thiếu ph i hợp củ ơ qu n, t ch c này trong nhiều trư ng hợp đ g kh ng ít kh kh n ho T n trong việc giải quyết vụ việc dân sự và ảnh hưởng nghiên tr ng tới việc bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự

- Cơ chế giám sát hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng

Công tác ki m tra, giám sát là một trong những ng t đặc biệt quan tr ng nhằm t o r ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự Bởi vì, ho t động ki m tra, giám sát sẽ giúp phát hiện k p th i, ng n ng a, u n n n hoặc x lý các hành vi vi

ph m xâm ph m tới quyền tự đ nh đo t củ đương sự

Thông qua công tác ki m tra củ l nh đ o T n đ i với các công việc do

Th m ph n, thư ký T n thực hiện trong quá trình giải quyết các vụ việc hay của

Trang 25

18

Tòa án c p trên đ i với Tòa án c p ưới đ t đ đ tìm ra những t n t i, h n chế t phí ơ qu n tiến hành t tụng, ngư i tiến hành t tụng thì quyền tự đ nh đo t của đương sự sẽ được bảo đảm

Bên c nh đ ho t động giám sát t phí nh n, ơ qu n, t ch kh đ i với

ho t động củ T n được thực hiện thư ng xuyên liên tụ ng sẽ giúp phát hiện những vi ph m nhằm k p th i có những yêu cầu, kiến ngh , kháng ngh nhằm đ bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự

Trong t tụng n sự, to n bộ ho t động thụ lí vụ án n sự, l p h sơ, h giải, thu th p, minh h ng , nghiên u h sơ v t h phiên t đều o T n thự hiện Điều n r t ễ n đến t nh tr ng T n l m ụng qu ền lự trong khi giải

qu ết vụ án n sự Do đ , đ ơ qu n, ngư i tiến h nh t tụng n ng o tr h nhiệm trong việ giải qu ết vụ án n sự, ph t hiện v lí k p th i h nh vi vi

ph m ph p lu t trong t tụng n sự, bảo vệ qu ền v lợi í h hợp ph p ủ

nh n, ơ qu n, t h , bảo vệ lợi í h h nướ v lợi í h ng ộng th ần ơ

qu n ki m s t ho t động giải qu ết vụ n n sự ủ T n v những ngư i th m

t tụng ơ qu n thự hiện h n ng ki m s t ho t động TTD hính l Viện ki m sát

Viện ki m sát nhân dân với tư h l một trong ơ qu n tư ph p, được thực hiện quyền lực củ h nướ đ ki m tra, giám sát ho t động giải quyết các VVDS

củ T n ng như ho t động t tụng của những ngư i tham gia t tụng là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, t ch c Việc ghi nh n quyền tham gia t tụng của VKS ngay t khi Tòa án thụ lý vụ n l điều kiện cần thiết đ bảo đảm quyền quyền tự đ nh đo t củ đương sự

hư v ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự được t o nên bởi sự kết hợp củ b ơ hế cụ th : ơ hế pháp lý ghi nh n quyền củ đương sự và trách nhiệm củ t n, ơ hế ph i hợp giữ ơ qu n tiến hành t tụng với nh n, ơ quan t ch c khác nhằm giải quyết đ ng VVD , ơ hế ki m sát việc giải quyết VVDS Kết hợp hài hòa, linh ho t ba nội dung này thì quyền tự đ nh đo t củ đương

sự trong t tụng dân sự ch c ch n sẽ đượ đảm bảo ở m c cao nh t

2.1.2 Các yếu tố chi phối cơ chế bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự

- Các quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Trang 26

qu ph m ph p lu t n sự t o r ho hủ th một khả n ng tự đ nh đo t

Qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự hính l qu ền đượ qu đ nh trong qu ph m ph p lu t h nh th , đượ ph i sinh bởi qu n hệ trong gi o lưu

n sự o ph p lu t nội ung qu đ nh

Ph p lu t ho ph p đương sự qu ền bảo vệ qu ền v lợi í h hợp ph p ủ

m nh Đ bảo đảm đượ qu ền bảo vệ ủ đương sự, ph p lu t n qu đ nh trong qu

tr nh giải qu ết vụ việ n sự đương sự đượ qu ền h m t, th đ i hoặ b sung êu ầu, đượ qu ền th m gi phiên t ếu kh ng những qu đ nh về

qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự th đương sự sẽ kh ng th bảo đảm đượ qu ền v lợi í h ủ m nh trong gi o h n sự

- Tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân

Ở b t kỳ qu gi nào Tòa án ng đều l ơ qu n t và ho t động ủ T

n l ho t động t Với tư h l ơ qu n tiến h nh t tụng T n phải trách nhiệm trong việ t n tr ng v bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự Qu ền tự

đ nh đo t l qu ền ủ hính bản th n đương sự nhưng qu ền n thự hiện đượ

h kh ng v thự hiện ở m độ n o l i phụ thuộ r t nhiều v o ơ qu n tiến

h nh t tụng, đặ biệt l T n Đương sự qu ền tự đ nh đo t n o th t n

tr h nhiệm bảo đảm ho qu ền đ đượ thự thi trên thự tế ụ th T n bảo đảm

qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong gi i đo n khởi kiện v thụ lý vụ n, trong giai

đo n t sơ th m, trong gi i đo n ph th m, th m hí l trong ả thủ tụ gi m đ

th m, t i th m

- Tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân

Trong qu tr nh giải qu ết VVD , việ th m gi TTD ủ V nhằm

ki m s t việ tu n th o ph p lu t trong qu tr nh t tụng đảm bảo ho tính ph p hế

ủ ph n qu ết ủ T n, bảo vệ qu ền v lợi í h hợp ph p ủ nh nướ v c

th nh viên trong hội h với T n, V bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương

sự th ng qu việ ki m s t việ tu n th o ph p lu t ủ ơ qu n tiến h nh t tụng, ngư i tiến h nh t tụng v ngư i th m gi t tụng

Việ th m gi TTD ủ V ảnh hưởng đến qu ền tự đ nh đo t ủ đương

sự v việ V th m gi TTD đ đượ ghi nh n trong iến ph p nướ ộng h hội hủ nghĩ Việt m v l một ngu ên t ủ TTD , V bảo đảm qu ền tự đ nh

Trang 27

V trong TTD đảm bảo ho VVD đượ giải qu ết nh nh h ng, kh h qu n, to n iện, đầ đủ v k p th i, đảm bảo ho bản n, qu ết đ nh ủ T n n v

đ ng lu t, đảm bảo qu ền lợi đương sự đặ biệt n ng o đượ qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự

- Tổ chức và hoạt động của luật sư

h sự th m gi t tụng ủ lu t sư m T n thêm điều kiện giải qu ết

vụ việ t t hơn, việ bảo vệ qu ền v lợi í h hợp ph p ủ đương sự ng t t hơn Trong t tụng n sự, v trí ủ lu t sư l ngư i đ i iện o đương sự uỷ qu ền hoặ l ngư i bảo vệ qu ền v lợi í h hợp ph p ho đương sự go i r , lu t sư th

n tư v n ho đương sự th m gi t tụng khi ần thiết

X đ nh đ ng v trí, v i tr ủ lu t sư trong t tụng n sự Việt m l một việ l m ần thiết v ý nghĩ r t qu n tr ng ho t động ủ lu t sư thư ng g n liền với ho t động ủ ơ qu n tiến h nh t tụng hoặ với ngư i n n i hung V v , đ i với m i đ i tượng kh nh u th việ nh n th đ ng v trí v i tr

ủ lu t sư l i ý nghĩ kh nh u X t t g độ l ơ qu n tiến h nh t tụng v ngư i tiến h nh t tụng, th việ đ nh gi đ ng v trí, v i tr ủ ngư i lu t sư sẽ t o r

sự ph i hợp giữ T n với lu t sư trong việ t m r sự th t ủ vụ n ằng ho t động như ung p h ng , tr nh lu n t i phiên to , ngư i lu t sư th m tả hính nội ung ủ vụ n Trong thự tế giải qu ết vụ n n sự, r t nhiều trư ng hợp th ng qu ho t động ủ lu t sư trong vụ n m T n đ đ nh đượ sự th t

khách quan ủ vụ n

2.1.3 Các yêu cầu của hoàn thiện cơ chế bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự đáp ứng tiến trình cải cách tư pháp

Trang 28

iện n , h ng t đ ng thự hiện ng uộ đ i mới đ t nướ trên m i lĩnh

vự ủ đ i s ng hội, qu ền v lợi í h hính đ ng ủ hủ th ng ng đượ h nướ qu n t m v giải qu ết thoả đ ng Đ thự hiện đượ nhiệm vụ, mụ

đí h ủ t tụng n sự th những v n đề liên qu n đến bảo đảm qu ền tự đ nh đo t

ủ đương sự trong t tụng n sự ần phải đ i mới v phải đ p ng đượ êu ầu

ơ bản s u đ :

- P i o đ m qu ền tiếp ận ông và qu ền ìn đ ng ủa đương sự trong gi i qu ết vụ việ ân sự t i Toà án

Qu ền tiếp n ng lý với tư h l qu ền on ngư i trong nh nướ ph p

qu ền l khả n ng ủ hủ th êu ầu nh nướ t o m i điều kiện thu n lợi nh t đ s ụng ph p lu t nhằm mụ đí h bảo vệ qu ền lợi ủ m nh t i ơ qu n nh nướ khi

tr nh h p hoặ lý vi ph m ph p lu t, th hiện ở những mặt s u: qu ền tiếp n

th ng tin ph p lu t; qu ền trợ gi p ph p lý, qu ền tiếp n gi o ụ đ o t o ph p lu t

qu ền n đượ thự hiện bởi một hệ th ng tư ph p ng bằng v hiệu quả

Qu ền tiếp n ng lý b o g m qu ền đượ trợ gi p ph p lý ủ những ngư i

ếu thế trong hội u n tiếp n ng lý một h ễ ng, ngư i n phải tr nh

độ hi u biết nh t đ nh về ph p lu t Tr nh độ n l m t ng khả n ng nh n th ủ h biết thế n o l ng bằng, l b t ng, biết h p nh n tr t tự hội, biết ng lý nằm ở

đ u v tiếp n n như thế n o V v , qu ền đượ gi o ụ , đ o t o ph p lu t l một

ếu t ủ qu ền tiếp n ng lý

- P i g p p ần nâng ao đư iệu qu việ o vệ qu ền i p p p

ủa đương sự t i Toà án

Trong những vụ việ n sự ph t p th việ thự hiện đượ qu ền, nghĩ vụ

h ng minh ủ đương sự kh ng phải đơn giản Đ bảo vệ đượ qu ền, lợi í h hợp

ph p ủ m nh trướ To n đương sự v n r t ần sự h trợ ph p lý t m i phí

V v , v n đề đặt r l bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự phải g p phần n ng o đượ hiệu quả ủ việ bảo vệ qu ền, lợi í h hợp ph p ủ đương sự qu ng t t ủ To n Th o đ , phải bảo đảm đượ t t ả điều kiện ần thiết như điều kiện về ph p lu t, điều kiện về kinh tế - hội đ đương sự bảo vệ đượ qu ền, lợi í h hợp ph p ủ m nh trong t tụng n sự

Trang 29

22

- P i g p p ần t ự iện đường ối ủ trương i tư p p ủa ng và

N à nư ta

g n , ng uộ ải h tư ph p ở nướ t v n tiếp tụ đượ đ m nh

ụ tiêu ủ ng uộ ải h tư ph p đến n m th o gh qu ết s 8

Q-TW l : “X ựng nền tư ph p trong s h, vững m nh, n hủ, nghiêm minh, bảo vệ

ng lý, t ng bướ hiện đ i, phụ vụ nh n n, phụng sự T qu Việt m hội

hủ nghĩ ; ho t động tư ph p m tr ng t m l ho t động t đượ tiến h nh hiệu quả v hiệu lự o ảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự

l bảo đảm điều kiện ần thiết đ ho đương sự bảo vệ đượ qu ền, lợi í h hợp

ph p trướ ơ qu n tư ph p nên t ụng thự hiện mụ tiêu ủ ải h tư ph p

V v , bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự phải g p phần thự hiện đư ng l i, hủ trương ải h tư ph p ủ Đảng v h nướ t Đặ biệt,

gh qu ết s 8 Q-TW l phải thự hiện đượ đầ đủ nhiệm vụ ủ ải h tư

ph p, trong đ nhiệm vụ: Tiếp tụ ho n thiện thủ tụ t tụng n sự ghiên u thự hiện v ph t tri n lo i h nh h vụ t phí h nướ đ t o điều kiện ho đương sự hủ động thu th p h ng h ng minh, bảo vệ qu ền, lợi í h hợp

ph p ủ m nh Đ i mới thủ tụ h nh hính trong ơ qu n tư ph p nhằm t o điều kiện ho ngư i n tiếp n ng lý; ngư i n h nộp đơn đến To n, To

n tr h nhiệm nh n v thụ lý đơn

- P i đ p ng đư u ầu ủa việ p t triển in tế - ã ội ủa đất nư trong ội n ập u vự và toàn ầu

Việ thự hiện đư ng l i, hủ trương hiến lượ về ph t tri n kinh tế - hội

ủ Đảng v h nướ ng đặt r những đ i h i mới đ i với việ giải qu ết vụ việ n sự ủ To n Th o đ , việ giải qu ết vụ việ n sự ần phải đượ

nh nh h ng, n hủ, minh b h v đ ng ph p lu t đ bảo vệ đượ qu ền, lợi í h hợp

ph p ủ hủ th trướ To n, g p phần n đ nh qu n hệ hội, l m ho hội ph t tri n V v , bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự trong t tụng n sự phải đ p ng đượ những êu ầu mới ủ việ ph t tri n kinh tế - hội ủ đ t nướ trong hội nh p khu vự v to n ầu, động viên đượ m i ngư i th m gi v o qu n

hệ hội, t o động lự v điều kiện ần thiết đ thự hiện th ng lợi đư ng l i, hủ

trương ph t tri n kinh tế - hội m Đảng v h nướ đ đề r

Trang 30

2.2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ ĐỊNH ĐOẠT CỦA ĐƯƠNG SỰ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

2.2.1 Thực trạng cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự

2.2.1.1 Tại giai đoạn khởi kiện và thụ lý vụ việc dân sự

Ngay t gi i đo n t tụng đầu tiên là khởi kiện và thụ lý, quyền tự đ nh đo t của đương sự đ được th hiện qu qu đ nh của BLTTDS về quyền khởi kiện, quyền quyết đ nh về ph m vi khởi kiện, quyền khởi kiện một ngư i hay nhiều ngư i, khởi kiện về một hay nhiều quan hệ pháp lu t cần giải quyết Cụ th : BLTTDS t i Điều

161 v 16 đ đảm bảo quyền khởi kiện ho nh n, ơ qu n, t ch Điều 161

qu đ nh: “ nh n, ơ qu n, t ch c có quyền tự mình hoặ th ng qu ngư i đ i diện hợp pháp khởi kiện vụ án dân sự (sau dây g i hung l ngư i khởi kiện) t i Tòa

án có th m quyền đ yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củ m nh

Bên c nh quyền khởi kiện củ đương sự, ơ qu n, t ch th o Điều 162 TTD ng qu ền khởi kiện Mặ ơ qu n, t ch c này khởi kiện không phải đ bảo vệ quyền và lợi ích của mình mà khởi kiện đ bảo vệ lợi ích củ ngư i khác hoặc lợi ích công cộng, lợi ích củ h nướ nhưng việc khởi kiện này l i không

hề vi ph m nguyên t c quyền tự đ nh đo t củ đương sự Bởi lẽ, những đ i tượng đượ ơ qu n, t ch c này bảo vệ như phụ nữ, trẻ em là những đ i tượng có yếu t đặc thù, mang nặng yếu t xã hội

Không ch qu đ nh bảo đảm quyền khởi kiện củ ngu ên đơn v một s chủ

th kh , TTD n qu đ nh t i Điều 176 BLTTDS về quyền đư r êu ầu phản t của b đơn đ i với yêu cầu củ ngu ên đơn v phản t yêu cầu củ ngư i có quyền lợi v nghĩ vụ liên qu n Th o đ , êu ầu phản t của b đơn sẽ được ch p

nh n khi yêu cầu phản t đ bù tr nghĩ vụ đ i với yêu cầu củ ngu ên đơn, êu ầu

củ ngư i có quyền lợi v nghĩ vụ liên quan; yêu cầu phản t được ch p nh n d n đến lo i tr việc ch p nh n một phần hoặc toàn bộ yêu cầu củ ngu ên đơn, ngư i có quyền lợi v nghĩ vụ liên quan; yêu cầu phản t có liên quan và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết đượ nh nh h ng Đ i với, ngư i có quyền lợi v nghĩ vụ liên quan thì quyền đư r êu ầu độc l p đượ đảm bảo nhưng phải đủ điều kiện th o Điều 177 BLTTDS

Trang 31

vệ quyền và lợi ích hợp pháp củ m nh T th o điều kiện và khả n ng, đương sự có

th nh lu t sư, trợ giúp viên và những ngư i tham gia trợ giúp pháp lý, công dân Việt Nam tham gia t tụng với tư h ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củ đương

sự

Đ thuyết phụ T n, đương sự phải g i kèm th o đơn khởi kiện những tài liệu và ch ng c ch ng minh cho yêu cầu của h l ơ sở Tu nhiên, trong điều kiện mới b t đầu khởi kiện, việ đương sự được toàn bộ các tài liệu, ch ng c đ có

th nộp cho Tòa án là r t khó Vì v y, t i Ngh quyết s 05/2012/NQ-HĐTP đ hướng d n th o hướng trong trư ng hợp vì lý do khách quan h không th nộp đầ đủ ngay các tài liệu, ch ng c thì ch phải nộp các tài liệu ch ng c b n đầu ch ng minh cho việc khởi kiện l n

2.2.1.2 Tại giai đoạn chuẩn bị xét xử

Thứ nhất, sau khi thụ lý vụ n, trong gi i đo n chu n b xét x sơ th m,

TTD đ những qu đ nh bảo đảm ho đương sự quyền th đ i, b sung, rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản t , yêu cầu độc l p củ đương sự Tuy nhiên theo quy

đ nh t i Điều 218 BLTTDS ng như hướng d n t i Ngh quyết s ĐTP, việ th đ i, b sung yêu cầu củ đương sự t i phiên tòa ch được ch p nh n nếu việ th đ i, b sung n kh ng vượt quá ph m vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản t hoặc yêu cầu độc l p b n đầu

05/2012/NQ-Đ i với việc rút yêu cầu củ đương sự t i gi i đo n sơ th m, pháp lu t t tụng

đ những qu đ nh bảo đảm quyền tự đ nh đo t này củ đương sự đương sự có

th rút yêu cầu t i b t kỳ th i đi m nào, k t khi vụ n được thụ lý đến khi đượ đư

7 Xem Điều 168 BLTTDS

Trang 32

ra xét x t i phiên tòa

Thứ hai, Trong gi i đo n chu n b xét x , BLTTDS còn bảo đảm quyền tự th a

thu n củ đương sự Th o Điều 5 BLTTDS ghi nh n đương sự có quyền “th a thu n với nhau một cách tự nguyện, không trái pháp lu t v đ o đ c xã hội ặ Điều

10 BLTTD qu đ nh “T n tr h nhiệm tiến hành hòa giải và t o điều kiện thu n lợi đ đương sự th a thu n với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự nhưng qu ền tự th a thu n củ đương sự v n là quyền đượ t n ưu tiên trước

ho đương sự

2.2.1.3 Trong thủ tục hòa giải vụ án dân sự

Nghiên c u qu đ nh của pháp lu t t tụng dân sự hiện hành về hòa giải có

th khẳng đ nh các nhà làm lu t đ t o một ơ hế ph p lý tương đ i ch c ch n đ đương sự được bảo đảm quyền tự đ nh đo t trong ho t động hòa giải vụ án dân sự Điều n được th hiện qua các nội ung ơ bản sau:

- Pháp luật tố tụng dân sự ghi nhận đương sự có quyền đư c lựa chọn p ương

th c thỏa thuận do tòa án tiến hành

h i phương th c th a thu n được pháp lu t t tụng dân sự ghi nh n đ đương sự tự lựa ch n là tự th a thu n và th a thu n do tòa án tiến hành Tự th a thu n

l trư ng hợp bên đương sự tự chủ động t m đến nh u thương lượng, th a thu n với nhau mà không nh đến sự gi p đỡ của tòa án Quyền tự th a thu n củ đương sự được BLTTDS ghi nh n t i Đi m đ hoản 1 Điều 192 Quyền tự th a thu n mà không cần đến sự gi p đỡ của tòa án th hiện rõ tinh thần tự n lực tự giải quyết mâu thu n, tranh ch p củ đương sự gược l i nếu đương sự không tự th a thu n được với nhau về các v n đề cần giải quyết trong vụ n th đương sự có quyền được tòa án tiến hành hòa giải bởi với vai trò chủ động của một ơ qu n tiến hành t tụng dân sự, tòa

án sẽ tiến hành hòa giải đ gi p đỡ bên đương sự gặp nhau, th a thu n với nhau về việc giải quyết vụ n Điều 1 , Điều 18 TTD Đảm bảo quyền tự đ nh đo t của đương sự trong thủ tục hòa giải n đảm bảo sự chủ động, tích cực của tòa án trong việc tiến hành hòa giải giữ đương sự đ gi p đương sự th a thu n với nhau

- Pháp luật tố tụng dân sự p ân định rõ những vụ án ph i tiến hành hòa gi i, những vụ n ông đư c hòa gi i hoặc những vụ án không tiến hành hòa gi i đư c

Trang 33

án dân sự (tr một s vụ n kh ng được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được

th o qu đ nh t i Điều 181, Điều 18 TTD Điều n ng nghĩ l đương sự hoàn toàn có quyền chủ động yêu cầu tòa án tiến hành hòa giải cho mình với bên đương sự đ i l p nếu vụ án của mình không nằm trong diện vụ n kh ng được hòa giải hoặc vụ án không hòa giải được

Trong hầu hết các vụ án dân sự, đương sự đều có quyền được tòa án tiến hành hòa giải trướ phiên t sơ th m Th o qu đ nh t i Điều 181 BLTTDS thì ch có hai

lo i vụ án dân sự là không cần phải tiến hành hòa giải, t c là không cần phải đảm bảo quyền được th a thu n củ đương sự, đ l những vụ án yêu cầu đ i b i thư ng gây thiệt h i đến tài sản củ nh nước và những vụ án dân sự phát sinh t giao d ch trái pháp lu t hoặ tr i đ o đ c xã hội

Trong t tụng dân sự có những vụ án không tiến hành hòa giải được là những

vụ án mà tòa án phải tiến hành hòa giải trướ phiên t sơ th m Tuy nhiên có t ch c phiên hòa giải thì thủ tục hòa giải ng kh ng th tiến h nh được vì những lý o được liệt kê t i Điều 18 TTD , đ l b đơn được tòa án triệu t p hợp lệ đến lần th hai

mà v n c tình v ng mặt; đương sự không th tham gia hòa giải được vì có lý do chính

đ ng; đương sự là vợ, ch ng trong vụ n l h n l ngư i m t n ng lực hành vi dân sự

Đ i với những vụ án dân sự này tòa án sẽ ra quyết đ nh đư vụ án ra xét x t i phiên tòa mà không buộc phải ch bên đương sự gặp nh u đ th a thu n với nhau Tuy nhiên, s u đ t n v n cần phải t o điều kiện cho các bên th a thu n với nhau về việc giải quyết vụ n th o hướng d n t i Ngh quyết s 05/2012/NQ- ĐTP ng 3

th ng 1 n m 2012

- Pháp luật tố tụng dân sự qu địn tương đối cụ thể về thủ tục tiến hành hòa

gi i và thủ tục công nhận kết qu hòa gi i của đương sự để b o đ m quyền đư c hòa

Trang 34

BLTTDS Trong phiên hòa giải ngoài th m phán chủ trì phiên hòa giải, thư ký t n ghi biên bản hòa giải thì thành phần không th thiếu trong phiên hòa giải cần được tòa

án triệu t p l bên đương sự Đ bảo đảm quyền lợi của những đương sự v ng mặt thì tòa án phải áp dụng đ ng th o hướng d n t i Ngh quyết s 05/2012/NQ- ĐTP ngày 03 tháng 1 n m 1

Về nội dung hòa giải ng l một v n đề mà tòa án cần có sự chu n b và thực hiện cho phù hợp đ đảm bảo quyền đ nh đo t củ bên đương sự Tòa án cần xem xét yêu cầu cụ th củ đương sự trong vụ án phải giải quyết đ tiến hành hòa giải t ng yêu cầu theo th tự hợp lý Khi tiến hành hòa giải, tùy theo quan hệ pháp lu t tranh

ch p mà th m phán cần ph biến ho đương sự biết qu đ nh của pháp lu t có liên qu n đến việc giải quyết vụ n đ các bên có th tự liên hệ đến quyền, nghĩ vụ của mình mà tự nguyện th a thu n với nhau về việc giải quyết vụ án Th m ph n ng cần phân tích h u quả pháp lý của việc hòa giải th nh th o qu đ nh t i Điều 187 TTD ho bên đương sự biết

Trình tự hòa giải trong phiên hòa giải do tòa án tiến h nh ng l một nội dung cần đượ đảm bảo thực hiện đ ng th o Điều 18 , Điều 185a BLTTDS thì mới bảo đảm quyền đ nh đo t củ đương sự Tùy vào kết quả của phiên hòa giải mà tòa án cần phải thực hiện ho đ ng thủ tục hòa giải Th o Điều 187 BLTTDS thì nếu c đương

sự th a thu n được với nhau về v n đề cần giải quyết trong vụ án thì th m phán hoặc thư ký t n l p biên bản hòa giải th nh ghi đầ đủ nội ung bên đương sự th a thu n Th m phán chủ trì phiên hòa giải ký tên v đ ng u của tòa án vào biên bản bên đương sự ng phải ký tên hoặ đi m ch và biên bản Biên bản n hư hiệu lự ph p lý nhưng sẽ phải g i ng ho đương sự tham gia hòa giải v đương

sự v ng mặt Trong biên bản nh t thiết phải ghi r “Trong th i h n 7 ngày k t ngày

l p biên bản hòa giải, nếu đương sự n o th đ i ý kiến về sự th a thu n thì phải

l m th nh v n bản g i ho t n th nói th i h n 7 ng m Điều 187 BLTTDS

ho ph p đương sự su nghĩ kỹ lưỡng về sự th a thu n của mình, nếu mu n có th

th đ i th a thu n trong vòng 7 ngày này thực sự là một qu đ nh th hiện rõ tinh thần bảo đảm quyền th a thu n củ đương sự trong thủ tục hòa giải Hết th i h n 7 ngày k t ngày l p biên bản hòa giải th nh m kh ng đương sự n o th đ i ý kiến

về sự th a thu n đ th th m phán chủ trì phiên hòa giải sẽ ra quyết đ nh công nh n

sự th a thu n củ đương sự Quyết đ nh này có ngay hiệu lực pháp lu t

Trang 35

28

Trư ng hợp đương sự th a thu n được với nhau về các v n đề trong vụ án nhưng l i không th a thu n được với nhau về trách nhiệm phải ch u án phí hoặc m c

án phí phải ch u thì tòa án không công nh n sự th a thu n củ đương sự mà tiến hành

mở phiên t đ xét x vụ n Tương tự như v , trư ng hợp đương sự ch th a thu n được với nhau về việc giải quyết một phần vụ án, còn các phần khác không th a thu n được thì tòa án ghi nh n những v n đề m đương sự th a thu n được và những v n đề không th a thu n được vào biên bản hòa giải th o qu đ nh t i khoản 1 Điều 186 của BLTTDS và tiến h nh đư vụ án ra xét x tr trư ng hợp n t m đ nh h hoặc

đ nh h giải quyết vụ án

T i phiên t sơ th m, hòa giải không còn là thủ tục b t buộc phải được tiến

h nh nhưng đương sự v n có quyền th a thu n nếu mu n Th o qu đ nh t i Điều 220 BLTTDS, hội đ ng xét x sơ th m phải h i đương sự m đương sự có th a thu n được với nhau hay không Nếu đương sự th a thu n được với nhau thì hội đ ng xét x phải ra ngay quyết đ nh công nh n sự th a thu n củ đương sự

ên đến tòa án c p phúc th m, hòa giải ng kh ng n l thủ tục b t buộc nhưng đương sự v n có quyền th a thu n với nhau, hòa giải ho bên đương sự v n

là một ho t động được khuyến khích tòa án phúc th m tiến h nh Đ đảm bảo quyền

đ nh đo t củ đương sự, các tòa có th m quyền phúc th m nên đ nh hòa giải v n là trách nhiệm của tòa và phải t o ơ hội thu n lợi ho đương sự th a thu n với nhau

Th o qu đ nh t i Điều 270 BLTTDS, t i phiên tòa phúc th m m đương sự th a thu n được với nhau thì hội đ ng xét x phúc th m phải ra bản án phúc th m, s a bản

n sơ th m đ công nh n sự th a thu n củ đương sự

Không ch được th a thu n với nhau t i phiên tòa phúc th m, đương sự còn được th a thu n với nh u trước phiên tòa phúc th m Nếu trước phiên tòa phúc th m

m đương sự tự th a thu n được với nh u th đương sự có quyền yêu cầu tòa án phúc

th m công nh n sự th a thu n của h Tòa án c p phúc th m trong trư ng hợp này phải thực hiện đ ng th o thủ tụ đượ hướng d n t i Ngh quyết s 06/2012/NQ- ĐTP ng 3 th ng 1 n m 1 ủa Hội đ ng th m phán tòa án t i cao là l p v n bản ghi rõ nội dung th a thu n V n bản này sẽ đư v o h sơ vụ n như một ch ng c mới b sung u đ t ph th m sẽ mở phiên tòa và t i phiên tòa hội đ ng xét x sẽ

h i l i bên đương sự một lần nữa về sự th a thu n tự nguyện của h Nếu sự th a thu n đ không trái pháp lu t, đ o đ c xã hội thì nội dung sự th a thu n đ phải được

Trang 36

ghi nh n trong bản án phúc th m bằng cách s a bản n sơ th m đ công nh n sự th a thu n củ đương sự

2.2.1.4 Trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

Trong phiên tòa xét x sơ th m vụ án dân sự, ơ hế ph p lý được xây dựng trong pháp lu t t tụng dân sự dân sự nhằm bảo đảm quyền tự đ nh đo t n được th

hiện cụ th qua những nội ung ơ bản sau:

- BLTTDS ghi nhận quyền tự quyết định yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ph n tố,

yêu cầu độc lập của đương sự t i p i n t a sơ t ẩm

T i phiên t sơ th m, Hội đ ng xét x ch giải quyết vụ án dân sự trong ph m

vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản t , yêu cầu độc l p củ đương sự Đ đảm bảo việc giải quyết đ ng êu ầu củ đương sự thì nội ung đơn khởi kiện, đơn phản t , đơn yêu cầu độc l p phải được th hiện đầ đủ, rõ ràng nội dung tranh ch p, những yêu cầu

cụ th củ đương sự T i phiên t đương sự phải xu t tr nh được các ch ng c , tài liệu cần thiết đ ch ng minh cho yêu cầu của m nh Th o qu đ nh t i Khoản 3 Điều

176 và Khoản Điều 177 BLTTDS s đ i thì “Bị đơn qu ền đưa ra u ầu ph n

tố trư c khi Toà án ra quyết địn đưa vụ án ra xét x sơ t ẩm và “Người có quyền

l i ng a vụ liên quan có quyền đưa ra u ầu độc lập trư c khi Toà án ra quyết địn đưa vụ án ra xét x sơ t ẩm hư v , ơ hế pháp lý bảo đảm quyền tự đ nh

đo t củ đương sự t i phiên t sơ th m đ được th hiện qu qu đ nh về quyền

tự quyết đ nh đư r êu ầu khởi kiện, yêu cầu phản t , yêu cầu độc l p củ đương sự ngay t trước khi Tòa án có quyết đ nh đư vụ án ra xét x sơ th m Còn t i phiên tòa

sơ th m vụ án dân sự th ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t n ư ng như đ b h n chế hơn bởi Khoản 3 Điều 176 và Khoản Điều 177 BLTTDS s đ i mới ch nh c đến th i đi m trước khi ra quyết đ nh đư vụ án ra xét x

- BLTTDS ghi nhận quyền t a đ i, b sung, rút yêu cầu của đương sự t i phiên

t a sơ t ẩm:

Đương sự có quyền th đ i, b sung yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản t , yêu cầu độc l p b n đầu Đ bảo đảm quyền tự đ nh đo t này pháp lu t t tụng dân sự đ cho phép đương sự có quyền tuyệt đ i với việ th đ i, b sung trước khi mở phiên toà xét x vụ án dân sự Còn t i phiên toà, việ th đ i, b sung yêu cầu ch được

ch p nh n nếu kh ng vượt quá ph m vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản t hoặc yêu

Trang 37

30

cầu độc l p b n đầu BLTTDS s đ i đ bảo đảm thực hiện quyền th đ i, b sung, rút yêu cầu củ đương sự th ng qu qu đ nh về thủ tục h i t i phiên tòa theo Điều

217 BLTTDS Tuy nhiên, BLTTDS s đ i ng những qu đ nh giới h n quyền tự

đ nh đo t củ đương sự t i phiên tòa nhằm h n chế việc kéo dài th i gian giải quyết vụ

án t i khoản 1 Điều 218 BLTTDS

ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong phiên t sơ th m còn

th hiện rõ qua quyền được r t đơn khởi kiện, yêu cầu phản t , yêu cầu độc l p của

đương sự đượ qu đ nh t i khoản Điều 218 BLTTDS

Tiếp th o Điều 218, Điều 219 BLTTDS s đ i v n th hiện r ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ ngu ên đơn, b đơn, ngư i có quyền lợi, nghĩ vụ liên quan có yêu cầu độc l p th ng qu qu đ nh về việc tiếp tục giải quyết yêu cầu phản t , yêu cầu độc l p củ đương sự kh trong trư ng hợp ngu ên đơn r t đơn khởi kiện vụ án dân sự

- BLTTDS ghi nhận quyền tự t ương ư ng, thỏa thuận của đương sự về gi i quyết tranh chấp t i p i n t a sơ t ẩm

ơ hế pháp lý bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự t i phiên t sơ th m

th hiện rõ qua việc BLTTDS ghi nh n quyền th a thu n củ đương sự t i phiên

t v th o đ t n phải có trách nhiệm tiến hành các thủ tục cần thiết đ công nh n giá tr pháp lý của những v n đề tranh ch p m bên đương sự đ th a thu n được theo Điều 220 BLTTDS

- BL DS đã g i n ận đương sự có quyền tự quyết định việc yêu cầu Tòa án

áp dụng t a đ i, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp t m thời t i p i n t a sơ t ẩm

Khoản Điều 117 BLTTDS s đ i, BLTTDS đ qu đ nh th o hướng mở rộng quyền tự quyết đ nh củ đương sự trong việc bảo vệ quyền lợi của mình thông qua việc yêu cầu Hội đ ng xét x sơ th m quyết đ nh áp dụng các biện pháp kh n c p

t m th i cần thiết T i phiên t sơ th m đương sự được bảo đảm quyền tự đ nh đo t qua quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp kh n c p t m th i v điều n ng nghĩ ph p lu t đ mở rộng hơn qu ền tự đ nh đo t củ đương sự trong việc bảo vệ quyền lợi củ m nh Tu nhiên, th o hướng d n t i đi m a mục 9.2 phần 9 Ngh quyết

s 02/2005/ NQ – ĐTPT DT ng 7 hướng d n thi hành một s quy

đ nh t i hương VIII “ biện pháp kh n c p t m th i ủa BLTTDS thì đ i với

Trang 38

trư ng hợp n “Nếu t i phiên tòa thì việc thực hiện biện pháp b o đ m đư c b t đầu

từ thời điểm Hội đ ng xét x ra quyết định buộc thực hiện biện pháp b o đ m n ưng

ph i xuất trình ch ng c đã t ực hiện xong biện pháp b o đ m trư c khi Hội đ ng xét

2.2.1.5 Trong giai đoạn phúc thẩm vụ án dân sự

ơ hế ph p lý bảo đảm qu ền tự đ nh đo t ủ đương sự ở thủ tụ ph

th m vụ n n sự đượ nh n r qu nội ung qu đ nh ủ ph p lu t t tụng n

- ông qu địn tương đối đầ đủ P p uật DS n qu địn rõ ràng min để đương sự t ự iện đư qu ền tự địn đo t ủa mìn ở p ú t ẩm

Th o qu đ nh t i hoản 1 Điều 6 TTD th trướ khi b t đầu phiên to hoặ t i phiên to ph th m, ngư i kh ng o qu ền th đ i, b sung kh ng o nhưng kh ng đượ vượt qu ph m vi kh ng o b n đầu, nếu th i h n kh ng o đ hết Tu nhiên, qu đ nh việ th đ i, b sung kh ng o ph th m kh ng đượ vượt

qu ph m vi kh ng o b n đầu, nếu th i h n kh ng o đ hết

- P p uật DS qu địn o đương sự đư ìn đ ng trong việ t ự iện qu ền tự địn đo t ở p ú t ẩm

Ph p lu t TTD kh ng h qu đ nh r r ng, ụ th v đầ đủ qu ền tự đ nh

Trang 39

32

đo t ủ đương sự m n phải bảo đảm ho đương sự đượ b nh đẳng trong việ thự hiện qu ền tự đ nh đo t đ đương sự th bảo vệ qu ền v lợi í h hợp ph p

ủ m nh hi đương sự thự hiện qu ền tự đ nh đo t ủ m nh th đương sự đều

b nh đẳng trong việ thự hiện qu ền tự đ nh đo t đ Đ l , i đương sự v trí t tụng như nh u th đều qu ền tự đ nh đo t như nh u; ii trong trư ng hợp đương sự v trí t tụng kh nh u th đương sự v n qu ền b nh đẳng như

nh u trong việ thự hiện qu ền tự đ nh đo t đ bảo vệ qu ền v lợi í h hợp ph p

ủ m nh trướ T n như qu ền êu ầu, r t êu ầu, qu ền kh ng o, qu ền r t

kh ng o, qu ền th đ i, b sung kh ng o

2.2.1.6 Tại thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

Mặ kh ng được áp dụng ph biến như thủ tụ sơ th m và phúc th m nhưng trong thủ tụ GĐT, TT n sự, quyền tự đ nh đo t củ đương sự v n được th hiện

v ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t trong thủ tục này v n được chú tr ng thực hiện

th ng qu qu đ nh củ TTD ơ hế quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong thủ tụ GĐT,TT th hiện qu qu đ nh cụ th của BLTTDS :

* Bộ Luật DS đã n ững qu định cần thiết về quyền tự địn đo t của đương sự để đương sự ơ sở pháp lý chủ động thực hiện đư c các quyền của mình trong thủ tụ Gi m đốc thẩm, Tái thẩm

- Mặc dù với thủ tụ Gi m đ c th m, Tái th m, đương sự không có quyền khởi kiện, quyền kh ng o như với sơ th m, phúc th m nhưng đương sự ng được ghi

nh n một quyền r t quan tr ng, đ l qu ền l m đơn đề ngh xét l i bản án, quyết đ nh

củ T đ hiệu lực pháp lu t Điều 8 Điều 284a Bộ lu t TTD n qu đ nh

rõ những nội ung ơ bản cần có củ đơn đề ngh như ng , th ng, n m l m đơn, tên,

đ a ch củ ngư i l m đơn, tên , QĐ đ hiệu lự P đề ngh xét l i theo thủ tục GĐT, lý o đề ngh , yêu cầu củ ngư i đề ngh , nh ng t i liệu, ch ng c cùng tài liệu kèm th o đơn đề ngh

- Không ch ghi nh n quyền l m đơn đề ngh củ đương sự, Điều 284b TTD qu đ nh rõ thủ tụ m t đơn đề ngh củ đương sự như T , VKS sẽ

nh n đơn trực tiếp t i T , V , đơn th được g i qu đư ng bưu điện hay khi

nh n đượ đơn, T , V phải c p gi y xác nh n nh n đơn ho đương sự gư i có quyền kháng ngh phân công cán bộ tiến h nh m t đơn, h sơ vụ án r i báo cáo

Trang 40

ngư i có th m quyền kháng ngh xem xét, quyết đ nh Trư ng hợp không ra quyết

đ nh kháng ngh th T , V ng phải th ng b o ho đương sự biết

- Đ đương sự đủ th i gian phát hiện vi ph m pháp lu t trong việc giải quyết

vụ án, t đ n nh c việ l m đơn đề ngh ngư i có th m quyền kháng ngh theo thủ

tụ GĐT, TT, TTD t i Điều 8 , Đ3 6, Điều 31 n qu đ nh th i h n đương

sự có quyền l m đơn đề ngh bằng v n bản l trong v ng 1 n m k t ngày phát hiện

ra vi ph m pháp lu t trong việc giải quyết vụ án

- ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự n được t o nên bởi sự h trợ của TA,VKS và các cá nhân, t ch c khác trong việc phát hiện vi ph m pháp lu t trong , QĐ đ hiệu lự Th o qu đ nh t i khoản Điều 8 v Điều 306, TA, VKS hoặc cá nhân, ơ qu n, t ch c khác có quyền phát hiện vi ph m pháp lu t trong bản án, quyết đ nh đ hiệu lực và nếu phát hiện vi ph m pháp lu t phải thông báo bằng v n bản ho ngư i có th m quyền kháng ngh Qu đ nh n đượ m như l một qu đ nh h trợ ho đương sự, đ vụ án củ đương sự được xem xét l i một lần nữa

- Đ đảm bảo cao nh t quyền tự đ nh đo t củ đương sự trong việ l m đơn đề ngh ngư i có th m quyền kháng ngh theo thủ tụ GĐT,TT, khoản Điều 288 BLTTDS còn công nh n quyền được tiếp tụ l m đơn đề ngh sau khi th i h n kháng ngh 3 n m ủ ngư i có th m quyền kháng ngh đ hết Trong trư ng hợp này th i

h n kháng ngh củ ngư i có th m quyền kháng ngh theo thủ tụ GĐT, TT phải kéo

i thêm n m đ có thêm th i gian xem xét việc kháng ngh , t đ đảm bảo cao nh t quyền l m đơn đề ngh củ đương sự

- Không ch có quyền yêu cầu ngư i có th m quyền ra quyết đ nh kháng ngh theo thủ tụ GĐT, TT, ơ hế bảo đảm quyền tự đ nh đo t củ đương sự n được th hiện qu qu đ nh t i Điều 290 BLTTDS về thủ tục g i quyết đ nh kháng ngh GĐT,

TT

- T i phiên t GĐT, TT, ơ hế đảm bảo quyền tự đ nh đo t củ đương sự còn được th hiện qu qu đ nh t i Điều 9 TTD : “ hi t th y cần thiết, TA triệu

t p những ngư i tham gia TT và những ngư i liên qu n đ n việc kháng ngh tham

gi phiên t GĐT ếu đương sự th m gi phiên t GĐT, TT, đương sự có quyền được trình bày ý kiến của mình về quyết đ nh kháng ngh Điều 295)

Ngày đăng: 25/03/2018, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm