GIÁO ÁN Ngày soạn: 10012016 Người soạn: Nguyễn Thị Ngọc Mai Bài 27: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải đạt được: 1. Kiến thức: Trình bày được ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sinh trưởng của VSV. Nêu được ảnh hưởng của từng nhóm chất ức chế. Kể được các yếu tố vật lý chính ảnh hưởng đến sinh trưởng ở VSV Giải thích được cơ sở của các phương pháp bảo quản thực phẩm. 2. Kĩ năng: Kĩ năng tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát. Kĩ năng học tập: đọc sách, tự học, hợp tác. Kĩ năng khoa họcSinh học: quan sát, định nghĩa, làm thí nghiệm, thiết lập mối quan hệ, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 3. Thái độ: Giải thích các hiện tượng trên cơ sở khoa học. Quan tâm ảnh hưởng môi trường bên ngoài đến sự phát triển của VSV. Sử dụng hợp lý các phương pháp bảo quản và chất bảo quản đối với thực phẩm. II. Phương pháp dạy học. Phương pháp dạy cơ bản là: Dạy học giải quyết vấn đề. Thuyết trình, vấn đáp. Thảo luận nhóm kết hợp sử dụng Phiếu học tập. III. Phương tiện dạy học: Máy chiếu Một số hình ảnh, video (mẹo hay bảo quản thực phẩm). Phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 CÁC YẾU TỐ LÝ HỌC ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VSV Thời gian: 05 phút Yêu cầu: Nghiên cứu SGK phần II – Tr 107, hoàn thành nội dung vào bảng dưới đây:
Trang 1GIÁO ÁN
Ngày soạn: 10/01/2016
Người soạn: Nguyễn Thị Ngọc Mai
o
Bài 27: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI
SINH VẬT
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh phải đạt được:
1 Kiến thức :
- Trình bày được ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sinh trưởng của VSV
- Nêu được ảnh hưởng của từng nhóm chất ức chế
- Kể được các yếu tố vật lý chính ảnh hưởng đến sinh trưởng ở VSV
- Giải thích được cơ sở của các phương pháp bảo quản thực phẩm
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát
- Kĩ năng học tập: đọc sách, tự học, hợp tác
- Kĩ năng khoa học/Sinh học: quan sát, định nghĩa, làm thí nghiệm, thiết lập mối quan hệ, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ :
- Giải thích các hiện tượng trên cơ sở khoa học
- Quan tâm ảnh hưởng môi trường bên ngoài đến sự phát triển của VSV
- Sử dụng hợp lý các phương pháp bảo quản và chất bảo quản đối với thực phẩm
II Phương pháp dạy học.
- Phương pháp dạy cơ bản là: Dạy học giải quyết vấn đề
- Thuyết trình, vấn đáp
- Thảo luận nhóm kết hợp sử dụng Phiếu học tập
III Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu
- Một số hình ảnh, video (mẹo hay bảo quản thực phẩm)
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
CÁC YẾU TỐ LÝ HỌC ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VSV
Thời gian: 05 phút
Yêu cầu: Nghiên cứu SGK phần II – Tr 107, hoàn thành nội dung vào bảng dưới đây:
Nhiệt độ
Độ ẩm
pH
Ánh sáng
Trang 2Áp suất thẩm
thấu
IV Bài giảng.
1 Ổn định tổ chức:
2 Tiến trình bài giảng:
- Trong cuộc sống hằng ngày cũng như trong gia đình, nhiều khi chúng ta không có thể sử dụng ngay lương thực, thực phẩm nhưng cứ để như vậy thì lương thực phẩm sẽ bị hỏng, không sử dụng được Vì vậy, người ta đã nghĩ ra các phương pháp bảo quản thực phẩm
Bảo quản thực phẩm là QT xử lý thực phẩm nhằm ngăn chặn hoặc làm chậm thức ăn hư hỏng
- GV tổ chức trò chơi khởi động: Kể tên các phương pháp bảo quản thực phẩm (như rau dưa, mơ mận, nho, thịt cá, nước hoa quả )
Dùng chất bảo quản hóa học, Phơi khô, sấy khô, làm lạnh, làm đông, ướp muối, làm siro, lên men lactic, thanh trùng, tiệt trùng, dùng chất bảo quản (ghi lên bảng)
- GV dẫn dắt: hầu hết các phương pháp bảo quản là nhằm hạn chế sự sinh trưởng của VSV gây hư hỏng hoặc làm giảm hoạt động các enzim phân hủy
Sự sinh trưởng của VSV chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
Cả lớp sẽ cùng đi chứng minh nhận định này
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm sinh trưởng của VSV
a Hoạt động 1 : TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT HÓA HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu HS đọc sách và dựa vào các
phương pháp bảo quản thực phẩm chia
nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
của VSV
HS trả lời: có 2 nhóm chính
- Các chất hóa học
- Các yếu tố vật lý + Giảng giải : chất hóa học có thế ảnh
hưởng đến VSV theo 2 chiều hướng khác
nhau, vì vậy chia thành: chất dinh dưỡng và
chất ức chế
+ Hỏi HS để nghiên cứu ảnh hưởng chất hóa
học cần tìm hiểu những nội dung gì
HS trả lời: phải tìm hiểu
- Khái niệm
- Phân loại
- Ảnh hưởng, ứng dụng
Nhắc lại các vấn đề cần tìm hiểu
Yêu cầu HS tìm hiểu về chất dinh dưỡng
theo các nội dung ở trên
HS thảo luận nhóm trả lời
Trình bày lại rồi chốt
Chỉ ra: có một số chất VSV cần cho sự sinh
trưởng với một lượng nhỏ nhưng VSV
không tự tổng hợp được => nhân tố sinh
trưởng ( có thể là bazo nito, các axit amin,
HS trả lời: chia thành 2 nhóm VSV
+ VSV nguyên dưỡng: tự tổng hợp được các chất
Trang 3vitamin ) + VSV khuyết dưỡng: không tự
tổng hợp được các chất Nhận xét rồi giảng giải thêm:
- Các chủng hoang dại trong tự nhiên
thường là chủng nguyên dưỡng
- Chủng khuyết dưỡng thường là những
chủng đột biến nuôi cấy lâu và tuyển
chọn từ các chủng nguyên dưỡng,
hoặc những chủng thích nghi cao với
môi trường giàu các chất dinh dưỡng
trong điều kiện kí sinh, hoại sinh
- 1 VSV có thể nguyên dưỡng với nhân
tố này nhưng lại khuyết dưỡng với
nhân tố khác
- Hiện tượng đồng dưỡng: nhiều VSV
khuyết dưỡng bổ trợ lẫn nhau, sống
trong cùng 1 môi trường
Diệt 1 nhóm VSV có thể dẫn đến
diệt hàng loạt VSV đồng dưỡng
với chúng
GV hỏi : Vì sao dùng VSV khuyết dưỡng
(E.coli tritophan âm) kiểm tra TP có
tritophan hay không
Đưa VSV này vào TP, nếu nó sinh trưởng được tức là mt có tritophan
Yêu cầu HS rút ra ứng dụng Nuôi cấy VSV: VSV khuyết
dưỡng nhân tố nào thì bổ sung nhân tố đó vào môi trường Chỉ ra các phương pháp bảo quản dùng chất
ức chế từ các phương pháp đã ghi trên bảng
Yêu cầu HS thảo luận về chất ức chế (khái
niệm, phân nhóm, cơ chế, ứng dụng)
HS thảo luận nhóm trả lời
Yêu cầu HS trả lời mục lệnh + Bệnh viện dùng: cồn, nước
Giave, thuốc tím, thuốc kháng sinh
+ nước muối gây co nguyên sinh => VSV không phân chia được
+ xà phòng không phải chất diệt khuẩn
Tiểu kết: Chất hóa học
1 Chất dinh dưỡng
- Chất dinh dưỡng là những chất giúp VSV đồng hóa và tăng sinh khối hoặc thu năng lượng, giúp cân bằng áp suất thẩm thấu, hoạt họa axit
Trang 4+ Một số chất vô cơ chứa các nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Mo : quan trọng trong quá trình thẩm thấu, hoạt hóa enzim
+Một số chất hữu cơ như axitamin, vitamin : cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật
- Nhân tố sinh trưởng : là chất dinh dưỡng cần cho sinh trưởng của VSV với một lượng rất nhỏ
Dựa vào nhân tố sinh trưởng, ta chia VSV thành 2 nhóm:
+ VSV khuyết dưỡng: không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng + VSV nguyên dưỡng: tự tổng hợp được các chất
- Ứng dụng: Nuôi cấy VSV trong các kĩ thuật công nghệ sinh học
Tránh cung cấp chất dinh dưỡng khi không muốn VSV sinh trưởng
2 Chất ức chế
- Chất ức chế là những chất hóa học ức chế sự sinh trưởng của VSV
- Cơ chế tác động và ứng dụng của từng nhóm chất: Bảng tr106 SGK
b Hoạt động 2 : TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ LÝ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ngoài các chất hóa học, yếu tố vật lý cũng
ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV Hãy
kể tên một số yếu tố
Kể :nhiệt độ, độ ẩm, pH, ánh sáng, áp suất thẩm thấu
Yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành
phiếu học tập, chọn 1 ứng dụng phân tích và
đưa ra 1 lời kêu gọi
Đại diện lên trình bày
GV phân tích kĩ hơn rồi chốt lại
Trình bày kĩ hơn về Bức xạ
+ Bức xạ ion:( tia gamma, tia X)
phá hủy ADN của VSV
Dùng bảo quản thiết bị y tế, thiết
bị phòng thí nghiệm, bảo quản
thực phẩm
+ Bức xạ không ion (tia tử ngoại):
kìm hãm QT sao mã và phiên mã ở VSV
Dùng tẩy uế và khử trùng bề mặt
vật thể, dịch lỏng trong suốt và
khí
Lắng nghe
Y êu cầu HS trả lời mục lệnh
+ nhiệt độ trong tủ lạnh 1-4o C
=> ức chế VSV + nhiệt độ gần với cơ thể động vật ( 30-40 o C)
+ Độ ẩm cao tạo điều kiện hoạt động
Trang 5+ trong sữa chua có axit lactic
=> pH thấp => ức chế VK kí sinh gây bệnh
Hỏi thêm:
- Tại sao cá biển để trong tủ lạnh dễ bị
hỏng hơn cá sông
- Trong công nghệ xà phòng và chất tẩy
rửa sinh học sử dụng enzim thì enzim
có đặc tính gì?
- Tại sao phải phải đun sôi thức ăn
trước khi cho vào tủ lạnh
+ VK ở biển chủ yêu thuộc nhóm ưa lạnh => chúng có thể hoạt động trong tủ lạnh
+ enzim ưa kiềm
+ thức ăn sống còn tồn tại nhiều
VK hại, tuy nhiên tủ lạnh chỉ kìm hãm sinh trưởng không phải là phương tiện tiệt trùng Yêu cầu HS kể thêm ứng dụng
Tiểu kết: Yếu tố lý học (phiếu học tập số 1)
Nhiệt độ - Ảnh hưởng đến tốc độ các
phản ứng hóa sinh trong tế bào, nên làm VSV sinh sản nhanh hay chậm
- Nhiệt độ cao làm biến tính các loại protein, axit nucleic
- Chia VSV thành 4 nhóm:
+ Ưa lạnh
+ Ưa ấm
+ Ưa nhiệt
+ Ưa siêu nhiệt
- Dùng nhiệt độ cao
để thanh trùng và nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng ở VSV
- Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh
Độ ẩm - Hàm lượng nước quyết
định độ ẩm:
+ Nước là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng, là yếu tố hóa học tham gia vào thủy phân các chất
VK đòi hỏi độ ẩm cao
nấm men đòi hỏi ít nước
nấm sợi cần độ ẩm thấp
- Dùng nước khống chế sinh trưởng ở VSV
- Phơi khô, sấy khô thực phẩm
pH - ảnh hưởng tới tính thấm
qua màng, hoạt động
- Tạo môi trường nuôi cấy thích
Trang 6chuyển hóa vật chất trong
tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP
- chia VSV thành 3 nhóm:
+ Ưa axit + Ưa kiềm + Trung tính
hợp
- Muối dưa, ngâm dấm
Ánh sáng Tác động đến sự hình thành bào
tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng sáng
dùng bức xạ ánh sáng tiêu diệt hoặc ức chế VSV qua: làm biến tính axit nucleic, ion hóa protein
- Tiệt trùng bằng tia
tử ngoại
Áp suất thẩm
thấu
Gây co nguyên sinh làm cho VSV không phân chia được
ướp muối,ngâm đường, rửa ra quả bằng nước muối hoặc thuốc tím, làm siro
IV Tổng kết
1 Tổng hợp lại toàn bộ nội dung
2 Yêu cầu HS ứng dụng hiểu biết vào cuộc sống (biện pháp thay các chất bảo quản hóa hoc, )
3 C ủ ng c ố:
- Cho HS xem video mẹo hay bảo quản thực phẩm
- Giới thiệu thực phẩm không được bảo quản trong tủ lạnh: cà phê, cà chua, khoai tây, bánh mì, tỏi, ớt, dưa hấu, mật ong
Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và vận dụng kiến thức đã học để giải thích
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa