1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Vi du tinh Khung bang Sap2000 8.23

43 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép : Options  Preferences  Concrete Frame Design Có 2 cách dùng Sap2000 để thiết kế kết cấu bê tông cốt thép theo TCVN bằng cách hiệu ch

Trang 1

VÍ DỤ TÍNH TOÁN HỆ KHUNG BẰNG CHƯƠNG TRÌNH

SAP2000

I/ Số liệu :

1 Cho hệ khung phẳng bằng bê tông M.250# có :

- Modulus đàn hồi : E = 2.650.000 T/m2;

- Hệ số Poisson : µ = 0,2;

- Cường độ chịu nén : Rn = 110 kG/cm2 ;

- Cường độ chịu kéo : Rk = 8,8 kG/cm2 ;

Cốt thép dọc loại AII có cường độ : Ra = R’a = 2700 kG/cm2 ;Cốt đai loại AI có cường độ : Rađ = 1700 kG/cm2

2 Tải trọng tác dụng vào khung gồm có :

* Tĩnh tải : (đã kể đến trọng lượng bản thân của dầm vàcột)

Trang 2

2,4m 3,6m

1,6T1,6T

* Tải trọng gió : gồm 2 trường hợp

Hoạt tải 2

Trang 3

1m 3,6m

3 Yêu cầu :

- Xác định nội lực trong hệ khi chịu các trường hợp tảitrọng

- Tổ hợp nội lực và vẽ biểu đồ bao nội lực

- Tính cốt thép dọc trong khung.1m 3,6m 3,6m 2,4m 1m

Gió phải

Trang 4

II/ Các bước tiến hành :

m, C

Trang 5

Ta xem 2 phần console như là 2 nhịp của dầm, xem nhịp 7,2mnhư là 2 nhịp nên hệ xem như gồm 5 nhịp, xem phần cổ cộtcũng như 1 tầng, sau này ta chỉ việc bỏ đi những thanh dầmvà cột thừa Như vậy hệ khung sẽ được khai báo có 5 nhịp, 4tầng.

- Điều chỉnh kích thước hệ bằng cách di chuyển hệ lưới:

vào menu Define  Coordinate Systems/Grids  Modify/Show

Nhịp 1m Nhịp 3.6m Nhịp 3.6m Nhịp 2.4m

Trang 6

9  5.2

Điều chỉnh hệ lưới theo phương trục Z :

Trang 7

Sau khi điều chỉnh kích thước hệ lưới và bắt dính nút vàolưới, hệ sẽ có dạng như hình sau:

Chọn các thanh thừa, bấm phím Del (trên bàn phím) để xoá :

Trang 8

- Khai báo các liên kết ngàm : mặc định trong Sap2000, hệkhung nối đất bằng liên kết khớp, nên ta phải chọn các liênkết khớp (gối cố định) đó để chuyển sang liên kết ngàm Chọn các nút liên kết khớp :

Vào menu Assign  Joint  Restraints

Chọn liên kết ngàm , 

2 Khai báo các thuộc tính của hệ :

a Khai báo loại máy in : File  Printer Setup for Graphics

huỷ chọn Color Printer (Graphic)

Trang 9

b Thiết lập các thông số về kích thước, nét : Options 

Preferences  Dimensions/Tolerances thay đổi các giá trị kích

thước, nét nếu cần

c Chọn tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép :

Options  Preferences  Concrete Frame Design

Có 2 cách dùng Sap2000 để thiết kế kết cấu bê tông cốt thép theo TCVN (bằng cách hiệu chỉnh các thông số của các tiêu chuẩn nước ngoài)

- Dùng tiêu chuẩn Canada CSA-A23.3-94 : nhập giá trị cường độ bê tông f'c; cường độ cốt thép fy theo bảng (xem giáo trình), và khai báo giá trị hệ số k (hệ số chiều dài tính toán) của phần tử cột theo bảng (xem giáo trình) Ở

đây ta chỉ chọn tiêu chuẩn thiết kế là CSA-A23.3-94.

- Dùng tiêu chuẩn Mỹ ACI318-99 : nhập giá trị cường độ

bê tông f'c = Rn/0,85; cường độ cốt thép fy = Ra, và khai báo giá trị hệ số k (hệ số chiều dài tính toán) của phần tử cột =0,7 Nếu vậy, ở đây ta chọn tiêu chuẩn thiết kế là ACI318-99 và sửa các giá trị hệ số giảm cường độ (có

4 hệ số) = 1.

d Thiết lập màu thể hiện trên màn hình và trên máy in :Options  Color  Display (màu hiển thị của đối tượng) hoặcOutput (màu hiển thị của kết quả)

Tiíu chuẩn thiết kế

Câc hệ số giảm cường độ

Trang 10

Chọn thiết bị là Printer, đổi màu các đối tượng (trongDisplay) và biểu đồ (trong Output cột Diagram Fill) thành màuđen nếu muốn in các đối tượng đó và biểu đồ được đậm

e Khai báo thuộc tính vật liệu : vào menu Define 

Materials

Theo bài, vật liệu bằng bê tông nên chọn loại vật liệu làCONC  Modify/Show Material để sửa lại các giá trị :

* Khối lượng riêng : chỉ dùng trong bài toán dao động

* Trọng lượng riêng : để tính tải trọng do trọng lượngbản thân của hệ kết cấu

* Modulus đàn hồi : dùng tính độ cứng kết cấu, tính kiểmtra biến dạng - độ võng

Khối lượng riêng  Trọng lượng riêng w Modulus đàn hồi E

Hệ số Poisson µ Hệ số dãn nở nhiệt α

Modus đàn hồi trượt (máy tự tính)

G

Cường độ cốt thép fy Cường độ bê tông f'c

Cường độ chịu cắt cốt thép fys

Trang 11

* Hệ số Poisson : hệ số biến dạng ngang, có ảnh hưởngrất lớn đến kết quả đối với kết cấu tấm - vỏ hoặc khối.

* Hệ số dãn nở nhiệt : dùng tính biến dạng, nội lực dosự thay đổi nhiệt độ

* Cường độ cốt thép và cường độ bê tông : dùng để tínhtoán, thiết kế lượng cốt thép cần dùng trong cấu kiện bêtông cốt thép

Đối với bài toán thông thường ta đã tính trọng lượng bảnthân của hệ vào trong trường hợp Tĩnh tải, nên ở đây ta khôngquan tâm đến trọng lượng riêng Như vậy thường ta chỉ quantâm đến các giá trị E ; µ; f'c; fy; fys;

Trong bài toán : Bê tông M.250# có : E = 2.650.000 T/m2; µ = 0,2;

Chọn để chấp nhận các giá trị mới, chọn

tiếp để thoát khỏi lệnh khai báo thuộc tính vật liệu

f Khai báo hình dạng và kích thước tiết diện :

Theo bài : Do có thiết kế cốt thép trong hệ nên ta cần khaibáo tiết diện dầm và cột khác nhau dù chúng cùng kíchthước và hình dáng (vì dầm thuộc loại cấu kiện chịu uốn,cột thuộc loại cấu kiện chịu nén lệch tâm)

Như vậy hệ có 7 loại tiết diện (dầm có 4 loại tiết diện,cột có 3 loại tiết diện)

DCN25x60; DCN25x55; DCN25x40; DCN25x30

CCN25x35; CCN25x30; CTRON30

Để khai báo các loại tiết diện trong hệ : vào menu Define 

Frame/Cable Sections:

Trang 12

Muốn thêm vào loại tiết diện mới có dạng hình chữ nhật

: Bấm vào menu trải xuống (2), chọn Add Rectangular; sau đó

bấm

Khai báo các thông số cho loại tiết diện cần thêm

- Khai báo các thông số cho loại tiết diện dầm :(không đổi)Số li)ệu

Chọn các loại tiết diện từ file hình mẫu (VD : Thép hình theo tiêu chuẩn AISC - My

î )

2 Thêm loại tiết diện mới

Danh sách các

loại tiết diện đã

khai báo

(1) (2)

Đặt tên cho loại tiết diện (tối đa 8 ký tự gồm chữ

cái + chữ số)

Chiều cao Chiều rộng

Vật liệu

Hình dáng tiết diện được vẽ minh hoạ

Chọn loại Vật liệu

Khai báo các thông số để thiết kế cốt thép

Chỉnh sửa kích thước tiết diện đã có (chọn loại tiết diện cần sửa ở cột trái)

Trang 13

Chọn để khai báo các thông số thiết kếcốt thép

Bấm để chấp nhận các thông số tính cốt thép, bấm để chấp nhận các thông số của tiết diện Cứ tiếptục đối vói các tiết diện dầm khác

+ Loại tiết diện dầm hình chữ nhật 0,25 x 0,5 m sẽ cócác thông số :

* Tên : DCN25x55 * Vật liệu :CONC (Bê tông)

* Chiều cao : 0,55 * Chiều rộng : 0,25+ Loại tiết diện dầm hình chữ nhật 0,25 x 0,4 m sẽ cócác thông số :

* Tên : DCN25x40 * Vật liệu :CONC (Bê tông)

* Chiều cao : 0,4 * Chiều rộng : 0,25

+ Loại tiết diện dầm hình chữ nhật 0,25 x 0,3 m sẽ cócác thông số :

* Tên : DCN25x30 * Vật liệu :CONC (Bê tông)

* Chiều cao : 0,3 * Chiều rộng : 0,25

- Khai báo các thông số cho loại tiết diện cột chữ nhật :tương tự tiết diện dầm, chỉ khác phần khai báo đặt cốtthép

+ Loại tiết diện cột hình chữ nhật 0,25 x 0,35 m sẽ cócác thông số :

Trang 14

Bấm để chấp nhận các thông số tính cốt thép.

Bấm để chấp nhận các thông số của tiết diện Cứtiếp tục đối với tiết diện cột chữ nhật CCN25x30

Loại cấu kiện Column # Cột

Khoảng cách từ mép bê tông đến tâm cốt thép : a

Kiểu đặt thép : Rectangular : chữ nhật (đai chữ nhật)

Circurlar : tròn (đai tròn)

Số thanh thép dọc : Theo phương cạnh ngắn Theo phương cạnh dài

Bài toán : Kiểm tra (cần khai báo diện tích thép)

Thiết kế

Trang 15

- Khai báo tiết diện cột tròn : Chọn Add Circle; sau đó bấm

+ Loại tiết diện cột tròn Ø0,3m sẽ có các thông số :

* Tên : CTRON30 * Vật liệu : CONC *Đường kính(diameter) : 0,3

Trong phần khai báo các thông số thiết kế cốt thép (

)

Bấm để chấp nhận các thông số tính cốt thép

Bấm để chấp nhận các thông số của tiết diện

Loại cấu kiện Column # Cột

Khoảng cách từ mép bê tông đến tâm cốt thép : a

Kiểu đặt thép : Rectangular : chữ nhật (đai chữ nhật)

Circurlar : tròn (đai tròn)

Số thanh thép quanh chu vi

Bài toán : Kiểm tra (cần khai báo diện tích thép)

Thiết kế Ties : đai rời Spiral : đai xoắn

Trang 16

Bấm để thoát về chương trình chính.

g Khai báo các trường hợp tải trọng : theo bài có 5 trườnghợp tải

Như đã trình bày, tải trọng của phần Tĩnh tải đã tính đếntrọng lượng bản thân của hệ, nên ở đây ta không khai báotrọng lượng bản thân của hệ nữa

Để khai báo các trường hợp tải trọng : vào menu Define 

Load Cases

+ Đối với trường hợp Tĩnh tải :

* Tên : TT * Loại : DEAD * Hệ sốTLBT : 0

Sau khi sửa giá trị  chọn Modify Load

+ Đối với trường hợp Hoạt tải 1,2 :

* Tên : HT1 (hoặc HT2) * Loại : LIVE * Hệ sốTLBT : 0

Sau khi sửa giá trị  chọn Add New Load

+ Đối với trường hợp Gió trái và Gió phải :

* Tên : GT (hoặc GP) * Loại : WIND * Hệ sốTLBT : 0

Sau khi sửa giá trị  chọn Add New Load

Chọn để chấp nhận

h Khai báo các trường hợp phân tích :

Bài toán bình thường nếu không xét dao động thì mỗitrường hợp phân tích sẽ tương ứng với một trường hợp tảitrọng và nên xoá trường hợp phân tích động (MODAL) để khitính toán được nhanh hơn

Tên trường hợp

tải

Loại tải trọng

Hệ số xét đến

Sửa số liệu t.hợp đã có

Trang 17

i Khai báo tổ hợp tải trọng (tổ hợp nội lực) :

- Trong khung, theo TCVN có 2 loại tổ hợp nội lực: Tổ hợp

cơ bản và Tổ hợp đặc biệt (động đất )  Ở đây ta chỉ xétTổ hợp cơ bản:

+Tổ hợp cơ bản 1 : Gồm Tĩnh tải & 1 loại Hoạt tải nguyhiểm nhất

+ Tổ hợp cơ bản 2 : Gồm Tĩnh tải & từ 2 loại Hoạt tải trởlên gây nguy hiểm * hệ số giảm tải = 0,9

Chú ý : trường hợp Hoạt tải 1 & Hoạt tải 2 là cùng 1

loại; Gió trái và Gió phải cũng cùng 1 loại nhưng không đượccùng có mặt trong 1 tổ hợp nội lực

Trong Sap2000 có 4 loại tổ hợp :

(1) Loại ADD : Cộng đại số

(2) Loại ENVE : Lấy giá trị bao

(3) Loại ABS : Cộng theo giá trị tuyệt đối

(4) Loại SRSS : Lấy căn bậc hai của tổng các bình phương.Thường sử dụng 2 loại tổ hợp (1) và (2)

Ví dụ :

Có 5 trường hợp tải trọng : TT1; TT2; TT3; TT4; TT5

- Giá trị Moment tại K : MK do TT1 là : 3,5

- Giá trị Moment tại K : MK do TT2 là : -4,0

- Giá trị Moment tại K : MK do TT3 là : 5,0

- Giá trị Moment tại K : MK do TT4 là : 4,5

- Giá trị Moment tại K : MK do TT5 là : -3,0

Nếu khai báo Tổ hợp 1 là tổ hợp kiểu ENVE của TT1;0,9*TT2; 0,9*TT3:

Trang 18

TH2 = ADD (TT4; TT5; TH1)

ta sẽ được MK max của TH2 = 6 và MK min của TH2 = -2,1

- Trong khung ta sẽ liệt kê các tổ hợp nội lực có thể

có, và ta lấy tổ hợp bao của các tổ hợp nội lực đó Như

vậy các tổ hợp sẽ là :

GT*0,9)TH11 = ADD(TT; HT1*0,9;HT2*0,9;

GP*0,9)

Tổ hợp Bao:

BAO = ENVE (TT; TH1; TH2; TH3; TH4; TH5; TH6; TH7; TH8; TH9; TH10;TH11)

Để khai báo các tổ hợp tải trọng : vào menu Define 

Trang 19

+ Để khai báo tổ hợp TH1 là tổ hợp kiểu ADD của TT vàHT1 :

* Đặt tên tổ hợp : TH1;

* Chọn kiểu tổ hợp : Linear Add;

* Chọn thành phần : TT; Hệ số nhân : 1  bấmnút

* Chọn thành phần : HT1; Hệ số nhân : 1  bấmnút

Chọn để chấp nhận

Tương tự đối với các tổ hợp khác, khai báo tên tổ hợp;chọn kiểu tổ hợp; chọn các thành phần và nhập hệ sốnhân  Add;

Các tổ hợp TH1 11 sau này sẽ sử dụng để tính cốt thép,còn tổ hợp BAO chỉ sử dụng để xem biểu đồ bao nội lựctrong hệ mà không dùng để tính cốt thép, vì tổ hợp BAO sẽcho tổ hợp nội lực là MMAX - NMAX nên nếu tính cốt thép làkhông chính xác

Trang 20

Chọn để thoát về chương trình chính.

j Thay đổi tên các thanh trong hệ : (nếu cần, để dễ quản lý

các thanh)

Sau khi xoá các thanh trong hệ, các thanh còn lại có số thứtự không liên tục và không theo nguyên tắc, nên ta đặt lại têncho các thanh

Để xem tên của các thanh : bấm biểu tượng , chọn Labelstrong phần Frame  OK

Sơ đồ hệ trên màn hình sẽ thể hiện tên các thanh

Trang 21

Nếu muốn thay đổi tên hàng loạt các thanh, chọn các thanh

đó, vào menu Edit  Change Labels , chọn Item Type là

Element Labels - Frame

Trang 22

Trong hệ, ta sẽ thay đổi tên các thanh theo quy luật sau :

- Thang ngang (dầm) có tên bắt đầu bằng chữ D tiếp theo làmột con số, dầm ở trên sẽ có số lớn hơn dầm ở dưới, nếu 2dầm cùng tầng thì dầm bên phải có số lớn hơn dầm bên trái

- Thang đứng (cột) có tên bắt đầu bằng chữ C tiếp theo làmột con số, cột ở bên phải sẽ có số lớn hơn cột ở bên trái,nếu 2 cột cùng trục thì cột ở trên có số lớn hơn cột ở dưới

Ta chọn tất cả các thanh ngang trong hệ, vào menu Edit 

Change Labels

* Prefix : Tiếp đầu ngữ, câc thanh

sẽ có tín bắt đầu bằng câc ký tự

* Next number : số thứ tự bắtđầu

* Increment : Số gia (bước tăng)Thứ tự :

* Phương uu tiín 1

* Phương uu tiín 2 Thanh có toạ độ theophương ưu tiín 1 lớn hơn

sẽ có tín lớn hơn, nếubằng nhau thì xĩt toạ độtheo phương ưu tiín 2

Trang 23

Vào Menu Edit  Auto Relabel  All In List

Chọn tất cả các thanh đứng trong hệ, vào menu Edit 

Change Labels

Các thanh trong hệ sẽ có tên như thể hiện trên hình sau

Đổi tên các thanh

* Prefix : D (các thanhđều bắt đầu bằngchữ D)

* Next number : 1

* Increment : 1

Tên dầm sẽ bắt đầulà D1, sau đó đến D2,D3

Đổi tên các thanh

* Prefix : C (các thanhđều bắt đầu bằngchữ C)

* Next number : 1

* Increment : 1

Tên cột sẽ bắt đầulà C1, sau đó đến C2,C3

Thứ tự :

* Phương uu tiên 1 : Z

* Phương uu tiên 2 : XNhư vậy dầm ở trênsẽ có số thứ tự lớnhơn dầm ở dưới;dầm bên phải sẽ cósố thứ tự lớn hơndầm bên trái trongcùng 1 tầng

Thứ tự :

* Phương uu tiên 1 : X

* Phương uu tiên 2 : ZNhư vậy cột ở bên phảisẽ có số thứ tự lớnhơn cột ở bên trái; cột

ở trên sẽ có số thứtự lớn hơn cột ở dướitrong cùng 1 trục

Chọn Item Type làElement Labels - FrameChọn Item Type làElement Labels - Frame

Trang 24

3 Gán các đặc trưng cho các phần tử trong hệ :

Nguyên tắc chung : cần chọn đối tượng trước rồi mớithực hiện lệnh gán

Chọn các đối tượng bằng cách bấm chuột trực tiếpvào đối tượng hoặc rê chuột bao quanh đối tượng đó

Gán tiết diện cho các thanh trong hệ :

* Chọn các thanh dầm D1, D2, D4, D5

Rê chuột để

chọn

Trang 25

Thực hiện lệnh gán : vào menu Assign 

Frame/Cable  Sections chọn tiết diện DCN25x60  OK

Tương tự đối với các thanh khác

Chọn loại tiết diện

để gán cho thanh

Chấp nhận

Trang 26

4 Gán tải trọng tác dụng :

a Tải trọng tập trung :

Chọn nút, vào menu Assign  Joint Loads  Forces

b Tải trọng phân bố trên thanh đều :

Chọn thanh, vào menu Assign  Frame Loads 

Distributed

Áp dụng gán tải trọng cho các trường hợp trong hệ :

* Tĩnh tải :

- Lực tập trung:

+ Chọn nút ở 2 đầu console, vào menu Assign  Joint

Loads  Forces , chọn Load Case Name là TT, đặt giá trị Force

Global Z = -1  OK

Chọn trường hợp tải trọng của tải trọng cần gán

Thêm tải trọng này vào tải trọng đã có

Chọn trường hợp tải của tải trọng cần đặt lực

Thay tải trọng đã có bằng tải trọng này

Khai báo giá trị

của tải trọng

Trang 27

+ Tương tự : chọn các nút khác, vào menu Assign 

Joint Loads  Forces , (chọn Load Case Name là TT), đặt giá trị

lực Force Global Z

- Lực phân bố đều:

+ Chọn dầm D1, D2, D4, D5, D8, D9; vào menu Assign

 Frame Loads  Distributed , chọn Load Case Name là TT,chọn Direction là Gravity, đặt giá trị Uniform Load = 2,4

Trang 28

+ Tương tự đối với các dầm khác, chọn thanh, vào

menu Assign  Frame Loads  Distributed , (chọn Load Case

Name là TT, chọn Direction là Gravity), đặt giá trị Uniform Load

* Hoạt tải 1 & Hoạt tải 2 :

Ngày đăng: 27/09/2016, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dáng   tiết diện   được   vẽ minh hoả - Vi du tinh Khung bang Sap2000 8.23
nh dáng tiết diện được vẽ minh hoả (Trang 12)
Sơ đồ hệ trên màn hình sẽ thể hiện tên các thanh. - Vi du tinh Khung bang Sap2000 8.23
Sơ đồ h ệ trên màn hình sẽ thể hiện tên các thanh (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w