Mô hình phân tích và các trường hợp tải trọng Hình dạng kết cấu và phần tử được sử dụng trong bài toán khung 3D 2 nhịp đơn được thể hiện trong Hình 1.1... NCS được sử dụng để gán điều ki
Trang 1Bài tập hướng dẫn 1
Civil
Trang 2NHỊP ĐƠN 1
Tóm tắt ··· 1
Mô hình phân tích và các trường hợp tải trọng ··· 2
Mở File và cài đặt sơ bộ bài toán ··· 3
Hệ thống đơn vị ··· 3
Hệ thống Menu ··· 4
Hệ thống tọa độ và Lưới ··· 5
Nhập đặc tính mặt cắt và vật liệu ··· 7
Mô hình kết cấu sử dụng node và element ··· 9
Nhập điều kiện biên cho kết cấu ··· 17
Nhận dữ liệu tải trọng ··· 19
Khai báo trường hợp tải trọng - Load Cases··· 19
Khai báo Tải trọng bản thân - Self Weight ··· 20
Khai báo tải trọng sàn - Floor Loads ··· 20
Khai báo tải trọng nút - Nodal Loads ··· 22
Khai báo tải trọng phân bố đều ··· 23
Thực hiện phân tích kết cấu ··· 27
Kiểm tra và phân tích Kết quả phân tích ··· 28
Phương thức - Mode ··· 28
Tổ hợp tải trọng··· 29
Xác định phản lực ··· 31
Xác định hình dạng biến dạng và chuyển vị ··· 34
Xác định nội lực phần tử ··· 38
Biểu đồ lực cắt và mô men uốn ··· 39
Xác định kết quả phân tích của phần tử ··· 43
Xác định ứng suất phần tử và thao tác hình ảnh động ··· 45
Phân tích chi tiết dầm - Beam ··· 49
Trang 3BÀI TẬP HƯỚNG DẪN 1 KHUNG 3D 2 NHỊP ĐƠN
Tóm tắt
Ví dụ này dành cho người chưa sử dụng midas Civil trước đó, bằng cách theo dõi thứ tự tất cả các bước từ mô hình kết cấu tới giải thích kết quả phân tích cho bài toán khung 3D 2 nhịp đơn giản, người dùng sẽ dễ dàng tiếp cận phần mềm hơn
Ví dụ đầu tiên được thiết kế với kết cấu đơn giản giúp người dùng mới thân thiện hơn giao diện, cách thức hoạt động của midas Civil và làm quen với các thao tác phần mềm trong thời gian ngắn Đồng thời thực hành phần mềm theo bài giảng sử dụng midas Civil
Người dùng thực hành phần mềm theo từng bước của quy trình phân tích được trình bày trong ví dụ Nội dung như sau:
1 Mở file và cài đặt sơ bộ bài toán
2 Gán đặc tính mặt cắt và vật liệu
3 Mô hình kết cấu sử dụng Node và Element
4 Gán điều kiện biên kết cấu
5 Gán dữ liệu Tải trọng
6 Thực hiện phân tích kết cấu
7 Xác nhận và phân tích kết quả bài toán
Trang 4Mô hình phân tích và các trường hợp tải trọng
Hình dạng kết cấu và phần tử được sử dụng trong bài toán khung 3D 2 nhịp đơn được thể hiện trong Hình 1.1 Để nhìn được tổng quan ví dụ, các bạn xem xét 4 trường hợp tải trọng dưới đây:
TH tải trọng 1 – Tải trọng sàn, 0.1 ksf áp dụng cho tầng mái và Tải trọng bản thân – Seft Weight
TH tải trọng 2 – Hoạt tải, 0.05 ksf áp dụng cho tầng mái
TH tải trọng 3 – Tải trọng tập trung, 20 kips áp dụng các lưới ○A/○1 và
○B/○1 theo phương (+X)
TH tải trọng 4 – Tải trọng phân bố đều, 1k/f áp dụng cho tất cả các
phần tử trên lưới○A theo phương (+Y)
Hình 1.1: 3–D Simple 2–Bay Frame
X Y
MAT: A36 Column: W8*35 Girder: W16*67
Trang 5Mở File và cài đặt sơ bộ bài toán
Đầu tiên, nhấp chuột trái hai lần vào biểu tượng Midas Civiln trong thư mục có liên quan hoặc trên màn hình máy tính
Chọn File>New Project ở phía trên màn hình (hoặc biểu tượng ) để bắt đầu bài
toán Chọn File>Save (hoặc ) để điền tên file và lưu chương trình
Hệ thống đơn vị Midas Civil cho phép thay đổi và sử dụng nhiều loại đợn vị khác nhau Một hệ
thống đơn vị có thể được sử dụng (ví dụ: hệ đơn vị SI i.e., m, N, kg, Pa) hoặc một
tổ hợp đơn vị cũng được dùng tới (ví dụ: m, kN, lb, kgf/mm2) Ngoài ra, hệ thống đơn vị có thể được thay đổi cho phù hợp với từng loại dữ liệu, người dùng có thể dùng “ft” cho mô hình hình học và “in” cho dữ liệu mặt cắt Người dùng thay đổi
hệ thống đơn vị bằng cách lựa chọn đơn vị thích hợp ở phía dưới góc màn hình
(hoặc lệnh Tools>Unit System từ Main Menu) Thậm chí nếu bài toán được thực
hiện phân tích theo “kip” và “ft”, kết quả ứng suất sau khi phân tích có thể được chuyển đổi thành “ksi”
Hình 1.2: Cửa sổ lame việc
Works Tree cho
Trang 6Cửa sổ nhập dữ liệu và màn hình hiển thị ở góc dưới màn hình (Thanh trạng thái – Hình 1.2–) hiển thị hệ thống đơn vị đang dùng và giảm các lỗi liên quan Trong ví dụ này, sử dụng đơn vị “ft” và “kip”
1 Chọn Tools>Unit System từ Main Menu
Tree Menu (Menu Cây) được đặt ở phía trái Cửa sổ mô hình Tree Menu được thiết kế tuần tự dưới dạng cấu trúc cây và trình bày theo thứ tự từng bước từ quá trình phân tích tới quá trình thiết kế Mục này được thiết kế sao cho người mới
có thể dễ dàng thực hiện phân tích bài toán theo thứ tự trong sơ đồ cây
Works Tree hiển thị tất cả quá trình đầu vào theo hình thức cấu trúc phân cấp để
dễ dàng nhận biết Sử dụng các thư mục liên quan, dữ liệu mô hình có thể được
nhập hoặc chỉnh sửa qua tính năng Drag & Drop (Kéo & Thả), kết hợp với việc
sử dụng hiệu quả chức năng Select và Activity
Icon Menu đại diện cho các chức năng sử dụng thường xuyên trong quá trình mô hình (gồm tất cả chức năng mô hình và lựa chọn)
Context Menu được thiết kế để giảm thiểu sự dịch chuyển của chuột trên màn hình Người dùng có thể truy cập các chức năng đơn giản bằng cách nhập chuột phải tại vị trí hiện tại
Ví dụ trong bài giảng này chủ yếu sử dụng các thư mục Main Menu, Tree Menu
và Icon Menu
Trạng thái bất/ tắt các
biểu tượng phụ thuộc
vào việc thiết lập ban
đầu của kỹ sư
Khuyến khích việc
bật chế độ chuyển đổi
để tránh các lỗi phát
sinh
Trang 7ECS là hệ tọa độ được gán cho từng phần tử để phản ánh đặc tính của phần tử đó
và được thiết kế để dễ dàng xác minh kết quả phân tích
NCS được sử dụng để gán điều kiện biên địa phương hoặc dùng cho chuyển vị theo một hướng cụ thể của node đặc trưng liên quan tới phần tử giàn, phần tử chỉ kéo, phần tử chỉ nén hoặc phần tử dầm
UCS là một hệ thống đơn vị được gán thêm cho hệ GCS để đơn giản hóa các mô hình có cấu trúc phức tạp.
Hệ tọa độ của node, lưới và con trỏ chuột liên quan tới hệ GCS và UCS được hiển thị trên thanh Trạng thái - Status Bar (Hình1.2–)
Nói chung, kết cấu được mô hình trong thự tế có dạng 3-D phức tạp Do vậy, kết cấu làm việc thuận tiện hơn với giao diện mặt phẳng 2-D để nhập dữ liệu mô hình cơ bản trong giai đoạn xây dựng mô hình ban đầu
Đối với các cấu trúc có hình dạng phức tạp, để tạo hiệu quả nhất người dùng nên kết hợp sử dụng linh hoạt các mặt phẳng liên quan như UCS x-y cùng với việc
đặt ra các Point Grid ( Lưới điểm) hoặc Line Grid(Lưới đường) cùng với Snap
Câu hỏi kết cấu đường đơn giản là do chưa sử dụng tốt hệ lưới cho yếu tố phần tử
Tuy nhiên, hệ UCS và hệ Grid đều được sử dụng trong ví dụ này để chứng minh
các khái niệm trên
Nếu hệ UCS không
được định nghĩa riêng
biệt thì bài toán sẽ giả
Trang 8UCS không được thiết lập theo mặc định Gán mặt phẳng GCS X-Z bao gồm lưới
Ⓐ và mặt phẳng UCS x-y dùng để nhập cho kết cấu gồm 3 cột và 2 dầm (Hình
1.1), bằng cách sử dụng thư mục Structure > UCS > X-Z
1 Chọn X-Z trong Structure menu > UCS > X-Z
2 Điền tọa độ gốc “0,0,0” trong mục Origin
3 Diền giá trị góc xoay “0” trong Angle
1 Chọn Define Point Grid trong the Structure Menu > Grid
2 Nhập giá trị “2,2” tương ứng với dx, dy
Chọn để
lưu hệ tọa độ người
dùng định nghĩa Các
hệ UCS đã khai bào có
thể được triệu hồi tại
một điểm cần thiết và
tương tác qua lại trên
mô hình
Trang 9Hình 1.5: Cài đặt Lưới điểm
View Point của cửa sổ hiện hành được mặc định là Iso View Chuyển sang Front View (View Menu >View Point>Front (-Y) hoặc Icon Menu > Front (-Y)
để cài đặt chế độ nhìn theo thướng ngang và dọc của Lưới điểm - Point Grid
tương ứng với cửa sổ mô hình Sau đó, xác nhận nếu Point Snap Grid được
bật lên thì các điểm sẽ được gán tự động theo sự dịch chuyển của con chuột tới các điểm lưới gần nhất trong hệ lưới phần tử.
1 Chọn Front (-Y) trong biểu tượng View Point ở trong thư mục View
2 Chọn Point tong biểu tượng Snap ở trong thư mục View
(Bật chuyển đổi_Toggle on)
3 Chọn Line Grid Snap và Snap All (Tắt chuyển đổi_Toggle off)
Trang 101 Chọn Properties>Material Properties từ Main Menu
2 Nhấn như Hình.1.6
3 Chọn ID “1” trong Material Number của General (Hình 1.7)
4 Chọn “Steel” trong hôp thoại Type
5 Chọn “ASTM(S)” trong Standard của Steel
6 Chọn “A36” từ hộp thoại dữ liệu - DB Nhấn
7 Chọn tab Section ở phía trên trong hộp thoại Properties để chuyển sang
gán đặc tính mặt cắt (Hình1.6– ).
9 Xác nhận tab DB/User ở phía trên của mục Section data (Hình1.8–)
10 Xác nhận ID “1” trong Section ID
11 Chọn “I-Section” trong ô Section
12 Xác nhận “AISC” trong hộp thoại dữ liệu - DB
Trang 11
Hình 1.6: Hộp thoại của khai báo mặt cắt
Hình 1.8: Dữ liệu mặt cắt
Trang 12và element
Trước khi nhập dữ liệu kết cấu của phân tử, bật chuyển Hidden In View>
Hidden để xác nhận trạng thái hiện tại của cả hệ phần tử và hình dạng mặt cắt
Nếu Hidden tắt đi, các phần tử sẽ được hiển thị dưới dạng khung dây mà
không có hình dạng mặt cắt
Nhấn Node Number và Element Number in the Icon menu để xác nhận
số node và element
1 Chọn Hidden (Toggle on) trong mục View
2 Chọn Display trong View Menu, và chọn kiểm tra () Node Number trong tab Node và Element Number trong tab Element
(hoặc nhấn Node Number và Element Number trong Icon Menu
(Toggle on))
3 Nhấn
Bật chuyển: dưới Snap ở trong View
dưới là tab UCS/GCS dưới nữa là thư mục View
Trang 13Sử dụng phần tử beam để tạo ra cột và dầm trên hệ mặt phẳng UCS x-y bao gồm lưới ○A (Hình 1.1)
1 Chọn Node/Elements>Create Elements
2 Xác nhận “General Beam/Tapered Beam” trong mục Element
Type
3 Xác nhận “1: A36” trong mục Material Name
4 Xác nhận “1: W8 35” trong mục Section Name
5 Chọn “90” trong mục Beta Angle (Tham khảo Note 1)
9 Nhấn Zoom Fit trong Menu Icon
10 Chọn “2: W16 67” từ mục lựa chọn Section Name
11 Chọn “0” trong mục Beta Angle
12 Kiểm tra () Node và Element trong lựa chọn Intersect
13 Tạo phần tử số 4 và 5 bằng cách nhấn liên tiếp con trỏ chuột vào node
Trong mục Intersect, khi
kiểm tra Node and
Elem (), nếu một node
đã đã tồn tại trên
element hoặc element
tạo ra giao cắt với
element đã có, thì phần
tử mới element sẽ tự
động được chia ra tại
điểm giao cắt
Trang 14 Note 1 ……… ………
Beta Angle hiển thị hướng mặt cắt của phần tử dầm và phần tử giàn
Trong trường hợp cột có dạng mặt cắt I, Beta Angle được cài đặt sẵn là 0 khi mà mặt phẳng của bản bụng song song với mặt phẳng GCS X-Z Trong ví dụ này, mặt phẳng bản cánh bụng song song với mặt phẳng GCS X-Y, mặt
phẳng này được xoay đi một góc 90 độ theo quy tắc bàn tay phải so với trục Z của hệ GCS Z từ vị trí Beta Angle =
0 Đối với các phần tử dầm/ giàn, Beta Angle được mặc định bằng 0, mặt phẳng của bản bụng song song với trục Z
GCS Do vậy, tất cả các dầm trong ví dụ này được giữ với góc Beta = 0
Hình 1.9: Hệ khung 2–D
Thiết lập môi trường làm việc với hệ 2-D để mô hình trên mặt phẳng Nó sẽ
thuận tiện hơn khi chuyển sang quan sát ở chế độ Iso View của mô hình 3-D Chuyển hệ thống tọa độ sang GCS và chọn Iso View trong View Point.
thái Iso View, nếu
khuôn điểm lưới được
tử mới tạo ra nhằm loại
bỏ sự bất tiện cho mỗi
lần nhấn điều chỉnh
kích thước
Trang 15Để xác định các phần tử được lặp lại, nhấn Select All (View>Select> Select All trong Main Menu) Sau đó, lặp lại các phần tử bằng cách nhấn Translate with in the
Elements field under the Node/Element menu
Khi chuyển chức năng mô hình hiện tại sang các chức năng khác, Main Menu hoặc Tree Menu sẽ được sử dụng Trong trường hợp các chức năng có liên quan
tới nhau (ví dụ: Create Elements, Translate Elements, etc.), midas Civil cho
phép người dùng chuyển đổi trực tiếp sử dụng thư mục của chức năng chuyển đổi (Hình 1.10–)
Trong trường hợp các tính năng có liên quan hay không, người dùng được kiến
nghị sử dụng tab Model Entity như trong Hình 1.10– (Node, Element,
Boun…, Mass, Load)
Trang 161 Nhấn GCS trong View > UCS/GCS
2 Nhấn Iso trong View > View Point
3 Nhấn Select All trong View > Select
4 Chọn Translate in Node/Element > Translate Elements
5 Chọn “Copy” trong mục Mode
6 Chọn “Equal Distance” trong mục Translation
7 Điền giá trị “0, 24, 0” trong mục dx, dy, dz (Tham khảo Note 2)
8 Xác nhận “1” trong mục Number of Times
Mouse Editor được sử dụng trong lệnh copy khoảng cách Mouse Editor tự động lấy giá trị tọa độ hoặc khoảng
cách khi người dùng nhấn vào một điểm xác định trên cửa sổ làm việc thay thế cho việc người dùng phải điền giá trị
bằng tay Nếu Mouse Editor không hoạt động, nhấn chuột vào mục dữ liệu cần điền, ô đó chuyển sang màu xanh
nhạt thì người dùng nhập dữ liệu
Thay vì nhập các giá trị
cho dx, dy, dz, hướng và
khoảng cách của điểm
tiếp theo có thể được
cho hệ UCS Nếu hệ
UCS chưa được xác
định, thì nó được giả
định giống với hệ GCS
Fast Query hiển thị các
thuộc tính của node
hoặc element với việc
tắt biểu tượng như
Trang 17Tạo các phần tử dầm của kết cấu trên lưới ○1, ○2 và ○3 (Hình 1.1)
Chọn Create Elements Để tránh nhầm lẫn giữa các node và lưới, tắt chuyển
Point Grid và Point Grid Snap
1 Nhấn Point Grid trong View > Grid và Point Grid Snap trong
View > Grid (Toggle off)
2 Chọn Create Elements trong Node/Element > Create Elements
3 Xác nhận “General Beam/Tapered Beam” trong mục Element
Type
4 Chọn “1: A36” trong Material Name
5 Chọn “2: W16 67” trong Section Name
6 Xác nhận giá trị “0” trong mục Beta Angle
7 Tạo phần tử số 11 bằng cách kéo chuột từ node 2 tới node 8
8 Tạo phần tử số 12 bằng cách kéo chuột từ node 4 tới node 10
9 Tạo phần tử số 13 bằng cách kéo chuột từ node 6 tới 12
Toggle on
Người dùng có thể tạo trực tiếp một phần tử từ dầm cho trước giữa phần tử 11 và
12 sử dụng Element Snap mà không cần nhập các nút riêng biệt
Điều kiện giải phóng đầu dầm được gán cho cả hai đầu dầm và dầm được nhân đôi về phía bên phải Các thao tác tiếp theo có thể được giảm thiểu khi người dùng nhân đôi đồng thời cả điều kiện giải phóng đầu dầm
1 Tạo phần tử số 14 bằng cách kéo chuột từ node 4 tới 9 (theo mặc định,
nhấn vào tâm của từng phần tử nếu có thể)
2 Nhấn Select Single trong View > Select và chọn phần tử 14
3 Nhấn và nhấn trong Boundary > Beam End
4 Node/Element > Translate Elements
5 Xác nhận “Copy” trong mục Mode
6 Nhấn chọn Equal Distance và nhập khoảng cách dx, dy, dz
Civil cho phép con trỏ
chuột bắt được tâm của
Nếu như Node
Number không được
Trang 187 Nhấn liên tục node 14 và tâm phần tử số 10 để nhập tự động tọa độ
“20, 0, 0”
8 Kiểm tra giao cắt () Node và Elem trong Intersect
9 Kiểm tra copy đặc tính phần tử () Copy Element Attributes và
nhấn ở phía bên phải
10 Xác nhận tính năng kiểm tra điểm giải phóng của dầm () Beam
Release trong mục Boundaries
11 Nhấn trong hộp thoại Copy Element Attributes
12 Nhấn Shrink trong Menu Icon
13 Nhấn Select Previous để chọn phần tử số 14 (lựa chọn trước đó
-select previous)
14 Nhấn trong hộp tab Translate Elements
15 View > Display > Boundary tab
16 Kích hoạt kiểm tra () Beam End release Symbol và nhấn
vào biểu tượng phía
bên phải của các mục
Table of Main Menu,
trạng thái hiện hành của
node và element được
Trang 19Nhập điều kiện biên cho kết cấu
Khi hình dáng kết cấu của mô hình hoàn thành, người dùng sẽ khai báo điều kiện biên cho 6 cột đã cho
Trong ví dụ này, giả định rằng phần đầu dưới của các cột là ngàm (ngàm 6 bậc
tự do)
Trước khi xác định điều kiện biên, người dùng lựa chọn mặt phẳng bao gồm cả 6 phần đầu dưới của 6 cột bằng nhấn vào biểu tượng Plane (View>Select>Plane từ thư mục chính - Main Menu)
1 Bỏ đi việc kiểm tra Beam End Release () trong hộp thoại Display
3 Bấm “Add” trong mục Options
4 Bật kiểm tra () D-ALL và R-ALL trong mục lựa chọn Support Type
dưới cột sẽ trở lên đơn
giản hơn khi người
dùng thay đổi màu sắc
hiển thị
Trang 20Hình 1.12: Dữ kiệu nhập điều kiện biên cho kết cấu
Midas Civil cung cấp đa
Trang 21Nhận dữ liệu tải trọng
Khai báo trường hợp tải trọng - Load Cases
Khai báo TH tải trọng trước khi nhập dữ liệu tải trọng
Chọn Load trong thư mục về tải trọng
Nhấn Static Load Cases (Load>Static Load Cases trong Main Menu) để truy cập hộp thoại Static Load Cases và nhập các TH tải trọng sau:
Chú ý với các phiên bản mới của midas Civil, mục Case drop-down được thêm
vào để người dùng dễ tìm tới loại tải trọng cần khai báo Dựa vào TH tải trọng
(Case) mà người dùng chọn, các lựa chọn loại tải trọng cũng sẽ thay đổi trong
Type
1 Chọn Load > Static Load Cases
2 Điền “DL” trong mục Name trong hộp thoại Static Load Cases (Hình
1.13)
3 Chọn “Dead Load” từ mục lựa chọn loại tải trọng Type.
4 Điền “Floor Dead Load” trong mục mô tả về tải trọng Decription
6 Nhập các loại tải trọng khác trong hộp thoại Static Load Cases như
Hình 1.13
7 Nhấn
Các loại tải trọng (Dead Load, Live Load, Snow Load, etc.) được chọn trong mục Type được sử dụng để tạo lập
tự động các tô hợp tải trọng theo các tiêu chuẩn thiết kế mà người dùng chọn và nó được gán vào bước sau khi
xử lý xong mô hình
Nhấn chọn loại tải
trọng, chữ cái “D”
tương ứng với Tĩnh tải -
Dead Load trong Load
Type Tương tự với tải
trọng gió - Wind Load
và Hoạt tải - Live Load
sẽ có chữ cái ký hiệu
lần lượt là “W” và “L”
Khi xác định Tải trọng
gió cần phân biệt rõ
ràng Tải trọng gió lên
kết cấu và Tải trọng gió
lên Hoạt tải
Trang 22Khai báo Tải trọng bản thân - Self Weight
Khai báo tải trọng bản thân cho phần tử
1 Chọn Self Weight (Main menu > Load menu > Self Weight) hoặc (Tree Menu > Load > Self Weight)
2 Lựa chọn “DL” trong Load Case Name
3 Nhập giá trị “-1” vào mục Z ở phía dưới Self Weight Factor
Khai báo tải trọng sàn - Floor Loads
Chọn Assign Floor Loads trong mục Static Load Case để nhập giá trị trọng lực
Để điền tải trọng sàn, trước tiên cần khai báo loại tải trọng sàn - Floor Load
Type , sau đó lựa chọn diện tích sàn để đặt lực
Trang 231 Chọn Load > Assign Floor Loads từ mục Static Load trong Loads (Hình
1.16–)
2 Nhấn để chọn loại tải trọng - Load Type
3 Điền “Office Room” vào phần tên Name (Hình 1.15)
4 Điền tiếp Enter “2nd Floor” vào mục mô tả - Description.
5 Chọn “DL” từ Load Case 1 với giá trị phân bố “- 0.1” trong mục
Floor Load
6 Chọn “LL” từ Load Case 2 với giá trị “- 0.05” trong mục Floor Load
8 Nhấn
9 Chọn “Office Room” từ mục Load Type
10 Lựa chọn hình thức phân bố tải trọng “Two Way” trong Distribution
11 Nhấn chuột vào ô Nodes Defining Loading Area và nền ô sẽ biến thành
màu xanh nhạt Sau đó, di chuyển chuột tới các node (2, 6, 12, 8, 2) để
xác định diện tích lực tác dụng trên cửa sổ mô hình.
Hình 1.16: Nhập tải trọng sàn - Floor Loads
đó vào Query> Query
Nodes của Main Menu
Ngoài ra, số thứ tự của
node hoặc element
được điều chỉnh trong
tab Size tab của
Trang 24Khai báo tải trọng nút - Nodal Loads
Nhập tải trọng gió theo phương X (Load Case 3) là tải trọng nút tập trung
1 Chọn Nodal Loads trong Static Loads của mục Loads (Hình 1.17–)
2 Nhấn Hidden (Toggle off) trong View Menu
3 Nhấn Single (View > Select > Single) (Toggle on) trong Main
Menu
4 Chọn 2 nút 2 và 8 để đặt tải trọng tập trung với sự hỗ trợ từ con chuột.
5 Chọn “WX” từ mục lựa chọn Load Case Name
6 Confirm “Add” in the Options selection field
7 Nhập giá trị “20” vào ô FX
Toggle on
Hình 1.17: Nhập Tải trọng gió theo phương X
Màu hiển thị của các
Trang 25Khai báo tải trọng phân bố đều
Nhập tải trọng gió theo phương Y (Load Case 4) là tải trọng phần tử dầm - Element Beam Load
1 Chọn Plane (View > Select > Plane) trong Main Menu
2 Chọn mặt phẳng “XZ Plane”
3 Nhấn một điểm trong lưới ○A (Hình 1.1).
4 Nhấn
5 Chọn Element Beam Loads trong mục lựa chọn tải trọng (Hình 1.18–)
6 Chọn “WY” từ mục Load Case Name
7 Bấm “Add” trong Options
8 Chọn “Uniform Loads” trong mục lựa chọn Load Type
9 Chọn “Global Y” từ mục Direction
10 Bấm “No” để không xét chế độ đổ bóng Projection
Trang 26Trước khi thực hiện phân tích kết cấu, thay đổi chế độ hiển thị Display trong
quá trình mô hình theo quy trình dưới đây:
1 Nhấn Display (View > Display), chọn tab Node và loại bỏ kiểm tra
Node Number () (hoặc nhấn (Toggle off))
2 Chọn tab Element và loại bỏ kiểm tra Element Number () (hoặc
nhấn (Toggle off))
4 Nhấn trong hộp thoại Element Beam Loads
5 Chọn tab Works trong Tree Menu
được tự động xóa khỏi
của sổ làm việc khi
người dùng thực hiện
nhập một sữ liệu tiếp
theo hoặc chọn một
lệnh hiển thị khác