Các khái ni ệ m v ề giàn thép: Thanh cánh trên, thanh cánh thượng Thanh cánh dưới thanh cánh hạ Thanh bụng xiên Thanh xiên đầu giàn Thanh đứng §5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP Chi tiết nút gi
Trang 1CHƯƠNG 5:
CHƯƠNG 5:
GIÀN THÉP
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
Chiều cao tiết diện dầm h sẽ ăngkhi nhịp L vượt khẩu độ
tăng => nhằm đảm bảo điều kiện vềđộ võng (TTGH 2)
Khi vượt nhịp vừa và nhỏ (L < 12 m) => sử dụng giải pháp
kết cấu d m thép định hình(dầm đặc)
Khi vượt nhịp khá lớn (L = 12 ÷15 m) => sử dụng giải pháp
d m thép tổ hợphàn, BL, đinh tán (dầm đặc)
Khi vượt nhịp lớn (L > 15 m) => sử dụng giải pháp kết cấu giàn thép (dầm rỗng)
So với dầm (dầm đặc) thì độ cứng uốn (trong mặt phẳng) của giàn thép là
rất lớn vì có chiều cao lớn, nhưng NĐ có cấu tạo phức tạp, tốn công chế ạo
y
y
C¸nh dÇm
B¶n bông dÇm
y
h
h
L
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
Sơ đồ giàn thép:là một hệ kết cấu gồm các thanh thép được xếp đặt quy tụ
tại mộ điểm, gọi là nút giàn (hay mắt giàn), và các thanh giàn được liên kế
lại với nhau tại các nút giàn
Các thanh giàn:
Liên kết tại nút giàn:các thanh giàn có thể liên kết trực tiếp với nhau; hoặc
thông thường chúng liên kết với nhau thông qua các bản thép (hay bản mã)
Các khái ni ệ m v ề giàn thép:
Thanh cánh trên, thanh cánh thượng
Thanh cánh dưới thanh cánh hạ
Thanh bụng xiên Thanh xiên
đầu giàn
Thanh đứng
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
Chi tiết nút giàn thép: Liên kết giữa các thanh giàn và bản mã thường dùng
là liên kết hàn (là phổ biến nhất), hoặc liên kết bulông, hoặc liên kế đinh tán
10 10
Bản mã
Trang 2§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
1 Phân loại giàn
1.1 Theo công d ụ ng:
Giàn đỡ mái nhà công nghiệp, giàn mái nhà dân dụng (vì kèo)
Giàn cầu, giàn cầu trục, giàn tháp khoan, …
1.2 Theo c ấ u t ạ o c ủ a các thanh giàn
Giàn nh ẹ : Sử dụng khi nội lực trong các thanh cánh là khá nhỏ N < 200 tấn;
tải trọng tác dụng nhỏ và vượt khẩu độ nhỏ
Các thanh giàn được tạo thành từ một thép góc L hay một thép tròn;
VD: sử dụng 1 thép góc L 50x6 hay 60x7 …
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
1 Phân loại giàn
1.2 Theo c ấ u t ạ o c ủ a các thanh giàn
Giàn th ườ ng:
S dụng khi nội lực trong các thanh cánh là khá lớn N < 5000 kN; tải trọng tác dụng không lớn và vượt khẩu độ khá lớn
Các thanh giàn được tạo thành từ 2 thép góc, có dạng hình chữ T, chữ thậ
x
y x
y x
y x
y x
S dụng
phổ biến
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
1 Phân loại giàn
Giàn n ặ ng:
Nội lực trong thanh cánh rất lớn N ≥ 5000 kN; được sử dụng làm giàn cầu,
giàn cầu chạy,
Các thanh giàn có dạng tổ hợp từ các thép hình hoặc thép bản, có dạng
chữ I, hình hộp, …
1.2 Theo c ấ u t ạ o c ủ a các thanh giàn
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
1 Phân loại giàn
1.3 Theo s ơ đồ k ế t c ấ u:
ƯĐ : cấu tạo đơn giản, dễ dựng lắp; ít chịu ảnh hưởng của nhiệ độ và độ lún lệch giữa 2 gối tựa
N : có độ cứng uốn nhỏ, chiều cao giàn yêu cầu lớn, tốn vật liệu
e)
Giàn ki ể u d ầ m đơ n gi ả n:
Trang 3§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
1 Phân loại giàn
1.3 Theo s ơ đồ k ế t c ấ u:
Giàn ki ể u d ầ m liên t ụ c:
ƯĐ : (khắc phục được NĐ ủa giàn
đơn giản) độ cứng uốn lớn hơn so
với giàn dầm đơn giản, chiều cao
giàn nhỏ hơn, tiết kiệm vật liệu thép
hơn
N : chế ạo và dựng lắp phức tạp
hơn; chịu ảnh hưởng của nhiệ độ
và độ lún lệch giữa các gối tựa
Giàn ki ể u d ầ m có mút th ừ a:
ƯĐ : Nội lực phân bố trong các thanh giàn hợp lý hơn so với giàn không có
mút thừa, có thể cân bằng biểu đồ mômen giữa gối và nhịp dầm
d)
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
1 Phân loại giàn
1.3 Theo s ơ đồ k ế t c ấ u:
Giàn ki ể u khung:
h)
ƯĐ: Sử dụng làm khung chịu lực chính cho các các công trình có khẩu
độ nhịp lớn
Giàn ki ể u vòm:
ƯĐ : Sử dụng làm kết cấu chịu lực cho các công trình vượt khẩu độ r t lớn, vượt nhịp 60 m; như nhà triển lãm, nhà thể thao, …
k )
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
1 Phân loại giàn
1.3 Theo s ơ đồ k ế t c ấ u:
Giàn ki ể u tháp tr ụ :
e)
ƯĐ: Sử dụng cho các công trình tháp, trụ
ăngten, cộ điện vượt sông, …
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
2 Hình dạng giàn
Các yêu c ầ u chính khi l ự a ch ọ n gi ả i pháp k ế t c ấ u giàn:
a) Yêu c ầ u để v ượ t nh ị p:L bé hay lớn
b) Yêu c ầ u để thoát n ướ c mái:độ dốc mái i lớn hay bé, hay mái dốc hay mái thoải là phụ thuộc vào loại vật liệu lợp mái
c) Yêu c ầ u v ề liên k ế t gi ữ a giàn mái và c ộ liên kết khớp hay cứng, nhằm
đảm bảo hệ kết cấu mái và toàn hệ công trình có đủđộ cứng cần thiế
d) Yêu c ầ u v ề v ẻ đẹ p hình kh ố i ki ế n trúc:tạo ra các đường mái thẳng, cong, hay uốn lượn cầu kỳ
e) Yêu c ầ u v ề kinh t ế :d chế ạo và dựng lắp, tiết kiệm vật liệu
Trang 4§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
2 Hình dạng giàn
a) Giàn tam giác (a, b):
Đặ c đ i ể m c ấ u t ạ o:Đầu giàn nhọn (h0 = 0) hay h0 = 450 mm nên coi giàn liên
kết khớp với cột => độ cứng uốn trong và ngoài mặt phẳng của giàn là nhỏ;
- Góc giữa các thanh giàn không đều nhau, có chỗ góc khá nhỏ => khó cấu
tạo tại các nút giàn
- Chiều dài các thanh bụng chênh nhau nhiều ;
d
L
L
h = 0
Giàn liên kế
khớp với cột
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
2 Hình dạng giàn
a) Giàn tam giác (a, b):
Đặ c đ i ể m ch ị u l ự c:Khả năng chịu lực không phù hợp với biểu đồ mômen
u n do tải trọng đứng tác dụng lên giàn gây ra;
- Nội lực phân bố trong các thanh giàn chênh nhau nhiều;
- Một số thanh bụng ở khoảng giữa nhịp chịu lực nén nhỏ nhưng lại có chiều dài lớn nên phải chọn tiết diện theo độ mảnh tới hạn => gây lãng phí vật liệu
Đặ c đ i ể m s ử d ụ ng (theo độ d ố c):Dùng cho các công trình yêu cầu mái có độ
d c lớn i ≥ 0,2 (mái lợp ngói, lợp tôn, lợp phibrôximăng)
d
L
L
h = 0
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
2 Hình dạng giàn
b) Giàn hình thang (c):
Đặ c đ i ể m c ấ u t ạ o:Liên kết cứng được với cột (h0 lớn) => độ cứng uốn trong
và ngoài mặt phẳng lớn;
- Góc giữa các thanh không quá nhỏ => dễ cấu tạo tại các nút giàn;
- Chiều dài các thanh giàn tương đối đều nhau, không chênh nhau quá lớn
Đặ c đ i ể m ch ị u l ự c:Khả năng chịu lực khá phù hợp với biểu đồ mômen uốn
do tải trọng đứng tác dụng lên giàn gây ra ;
- Nội lực phân bố trong các thanh giàn khá đều nhau (hợp lý hơn giàn tam
giác);
Đặ c đ i ể m s ử d ụ ng:Dùng cho các công trình yêu cầu độ dốc mái nhỏ (i ≤ 1/8 =
0,125), như lợp panen BTCT ; các công trình có vượt nhịp khá lớn
Giàn liên kết ngàm với cột
L
d
h
h o
i 1 /8
c )
Cột
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
2 Hình dạng giàn
c) Giàn cánh song song (d):
Đặ c đ i ể m c ấ u t ạ o:Liên kết cứng được với cột (h0 lớn) => độ cứng uốn trong
và ngoài mặt phẳng lớn;
- Có nhiều thanh giàn cùng chiều dài, có nhiều mắt giàn giống nhau => dễ
cấu tạo, dễ thống nhất hoá trong chế ạo
Đặ c đ i ể m ch ị u l ự c:Khả năng chịu lực tương đối phù hợp với biểu đồ mômen uốn do tải trọng đứng tác dụng lên giàn gây ra ;
- Nội lực phân bố trong các thanh hợp lý hơn giàn tam giác, nhưng kém hợp
lý so với giàn hình thang
Đặ c đ i ể m s ử d ụ ng:Dùng làm giàn cầu, giàn cầu trục, giàn tháp trụ, …
h
L d
Trang 5§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
2 Hình dạng giàn
d) Giàn đ a giác, giàn cánh cung (h, k):
Đặ c đ i ể m c ấ u t ạ o:Liên kết cứng được với cột (h0 lớn) => độ cứng uốn trong
và ngoài mặt phẳng lớn;
- Có nhiều thanh giàn cùng chiều dài, có nhiều mắt giàn giống nhau => dễ
cấu tạo, dễ thống nhất hoá trong chế ạo
Đặ c đ i ể m ch ị u l ự c:Khả năng chịu lực tương đối phù hợp với biểu đồ
mômen uốn do tải trọng đứng tác dụng lên giàn gây ra ;
- Nội lực phân bố trong các thanh hợp lý hơn giàn tam giác, nhưng kém hợp
lý so với giàn hình thang
Đặ c đ i ể m s ử d ụ ng:Dùng làm giàn cầu, giàn cầu trục, giàn tháp trụ, …
L L
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
3 Hệ thanh bụng của giàn
d) Giàn đ a giác, giàn cánh cung (h, k):
Yêu c ầ u v ề c ấ u t ạ o các nút giàn:là đơn giản, có nhiều nút giống nhau
=> dễ thống nhất trong chế ạo
Yêu c ầ u t ổ ng chi ề u dài thanh b ụ ng:là nhỏ
Yêu c ầ u góc gi ữ a thanh b ụ ng và thanh cánh:là không quá nhỏ
Yêu c ầ u thanh cánh trên:không bị uốn cục bộ do tải đặt ngoài nút giàn
Các yêu c ầ u khi b ố trí thanh b ụ ng:
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
3 Hệ thanh bụng của giàn
a) H ệ thanh b ụ ng tam giác: (a) , (b)
Nh ậ n bi ế g m 1 thanh hướng lên thì thanh tiếp theo hướng xuống (a)
đặ c đ i ể m c ấ u t ạ o:Nên sử dụng các thanh đứng để tránh uốn cục bộ cho
thanh cánh trên và đồng thời giảm chiều dài cho thanh cánh trên chịu nén
(b)
Góc hợp lý giữa thanh bụng và thanh cánh dưới chọn khoảng 45o ÷ 55o
ƯĐ:số lượng nút là ít, tổng chiều dài các thanh bụng là nhỏ
N :một số thanh bụng chịu nén nhưng lại có chiều dài lớn
α
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
3 Hệ thanh bụng của giàn
b) H ệ thanh b ụ ng xiên: (c) ; (d)
Nh ậ n bi ế g m có các thanh đứng và các thanh xiên ở một nửa giàn cùng xiên về 1 phía
Đặ c đ i ể m c ấ u t ạ o:Có thể bố trí để thanh đứng chịu nén còn thanh xiên có chiều dài lớn hơn chịu kéo nhưở giàn cánh song song (c)
Hệ thanh bụng xiên có thể sử dụng cho giàn tam giác (d):
Về mặt chịu lực thì không tốt vì các thanh xiên có chiều dài lớn lại chịu nén
Nhưng về mặt cấu tạo nút thì thuận lợi vì góc giữa các thanh không quá nhỏ
do vậy vẫn được dùng
Góc hợp lý giữa thanh bụng xiên và thanh cánh dưới là 35o – 45o
ƯĐ :Các thanh cùng loại thì cùng chị nén hay kéo
N :T ng chiều dài thanh bụng lớn, có nhiều loại nút khác nhau, tốn công chế
tạo
Trang 6§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
3 Hệ thanh bụng của giàn
c) H ệ thanh b ụ ng phân nh ỏ :
ƯĐ :sử dụng hệ thanh bụng phân nhỏđể tránh uốn cục bộ cho thanh cánh
trêncủa giàn, giảm chiều dài tính toán trong mặt phẳng giàn của thanh cánh
trên và các thanh bụng xiên Sử dụng khi mái lợp bằng tấm panen BTCT
N :thanh bụng xiên làm phức tạp về mặt cấu tạo, nhưng có thể làm giảm
tr ng lượng toàn giàn
d )
L
T i trọng tập trung tác dụng tại nút giàn
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
3 Hệ thanh bụng của giàn
d) H ệ thanh b ụ ng khác:
Hệ thanh bụng chữ thập (g)=> có độ cứng rất lớn;
- Sử dụng rất hiệu quả trong trường hợp giàn chịu lực tác dụng đổi chiều, như giàn cầu, hệ giằng mái, …
Hệ thanh bụng hình thoi (h)=> thuận tiện cho việc nối thanh cánh: kết cấu tháp trụ,
§5.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIÀN THÉP
3 Hệ thanh bụng của giàn
d) H ệ thanh b ụ ng khác:
Hệ thanh bụng hình chữ K(k) => làm tăng độ cứng của giàn, giảm chiều dài
tính toán trong mặt phẳng cho các thanh bụng đứng;
- Sử dụng cho giàn chịu lực cắt lớn, như dầm cầu, tháp trụ …
Hệ thanh bụng của giàn tam giác(i) có góc dốc = 35o ~ 45o , nhịp lớn L = 20
~ 24 m => tiết kiệm vật liệu hơn các dạng khác
4 Kích th ướ c chính c ủ a giàn (th ườ ng)
a) Nh ị p giàn L :
Khi giàn kê lên đầu cột (liên kết khớp với cột): thường lấy L = khoảng cách tâm của 2 gối tựa
Khi giàn liên kết với cạnh bên của cột (liên kết cứng): lấy L = khoảng cách mép trong của 2 đầu cộ
Đối với giàn thông thường (các thanh giàn là 2 thép góc) => nhịp hợp lý của
giàn L = 18 ~ 36 m
Nhịp giàn được lấy theo môđun 3 m: L = 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36 m;
Trang 74 Kích th ướ c chính c ủ a giàn (th ườ ng)
b) Chi ề u cao gi ữ a giàn h, chi ề u cao đầ u giàn h0:
Chiều cao hợp lý theo điều kiện kinh tế:
Tuy nhiên do khó thoả mãn vềđiều kiện vận chuyển => nên thường lấy chiều
cao giữa giàn nhỏ hơn :
Chiều cao đầu giàn thường lấy h0 = 2,2 m.
Giàn hình thang, Giàn cánh song song:
L
÷
=
6
1 5 1
L
÷
= 9
1 7 1
α
4 Kích th ướ c chính c ủ a giàn (th ườ ng)
b) Chi ề u cao gi ữ a giàn h, chi ề u cao đầ u giàn h0:
chiều cao h phụ thuộc vào loại vật liệu lợp
Khi góc dốc cánh trên của giàn 22 ~ 40o thì thường lấy
Có thểlấy chiều caođầu giàn h0 = 450 mmđểd liên kế
Giàn hình tam giác:
L
÷
= 4
1 3 1
=
α
d
L
L
h = 0
4 Kích th ướ c chính c ủ a giàn (th ườ ng)
c) Kho ả ng cách tâm các nút giàn d:
Ở thanh cánh trên c ủ a giàn: thường lấy d = 3 m hoặc 1,5 khi sử dụng hệ giàn
phân nhỏ, bằng khoảng cách giữa các xà gồ
Thanh cánh d ướ i c ủ a giàn: thường lấy d = 3; 4,5 và 6 m Thanh cánh dưới
thường chịu kéo nên lấy d lớn hơn
L
d
h
h o
i 1 /8
c )
d) B ướ c giàn :
Khoảng cách giữa các giàn (bước giàn) phụ thuộc vào yêu cầu công nghệ
kiến trúc
Thường lấy B = 6 m
Trang 85 H ệ gi ằ ng không gian
Nguyên t ắ c c ấ u t ạ o:
Kết cấu giàn phẳng được tính toán, thiết kế chịu các tải trọng tác dụng trong
mặt phẳng giàn Kết cấu giàn phẳng dễ mấ ổn định theo phương ngoài mặ
phẳng của giàn
Khi chịu tải trọng TT và HT tác dụng theo phương đứng => các thanh cánh
trên, và một số thanh bụng chịu nén => Cần bố trí các thanh chống dọc nhà
ở tất cả các nút giàn thuộc thanh cánh trên (vì chịu nén) để ngăn cản (hay
cố kết) các nút giàn không cho chuyển dịch ra ngoài mặt phẳng giàn;
-Đối với kết cấu mái panen BTCT thì các tấm panen cũng có tác dụng như
các thanh chống cho các nút giàn thuộc thanh cánh trên của giàn khi công
trình ở trong giai đ ạn sử dụng
- Cần bố trí các thanh chống dọc nhà trong tất cả các khoang ở vị trí nút đỉnh
giàn, nút đầu giàn, nút dưới chân cửa trời => ổn định giàn khi thi công lắp
dựng
5 H ệ gi ằ ng không gian
Nguyên t ắ c c ấ u t ạ o:
Khi tải trọng gió tác dụng vuông góc với mặt phẳng giàn => Tải trọng gió truyền vào các nút giàn của cả thanh cánh trên và cánh dưới của giàn đầu
h i
- Cần liên kết 2 giàn phẳng thuộc của các khoang đầu hồi với nhau => sử
d ng các thanh chéo chữ thập => nhằm tạo ra một khối kết cấu không gian
ổn định ở 2 phía đầu hồi nhà để chịu tải trọng gió ngang
- Bằng cách bố trí các thanh chữ thập và thanh chống dọc liên kết giữa các nút giàn ở 2 gian đầu hồi (2 khoang đầu hồi)
Gọi là hệgiằng không gian nhằm liên kết các giàn phẳng lại với nhau =>để
tạo các khối kết cấu không gianổ định
5 H ệ gi ằ ng không gian
Nguyên t ắ c c ấ u t ạ o:
Hệ giằng không gian gồm có 3 loại:
- Hệ giằng cánh trên nằm trong MP thanh cánh trên;
- Hệ giằng cánh dưới nằm trong MP thanh cánh dưới;
- Hệ giằng đứng nằm trong MP các thanh đứng
5 H ệ gi ằ ng không gian
a) H ệ gi ằ ng cánh trên:
Gồm các thanh chéo chữ thập và các thanh chống dọc nhà được bố trí trong
mặt phẳng cánh trên của giàn
Các thanh chéo chữ thập (có cả thanh chống dọc) thường được bố trí ở 2 gian đầu hồi, ở 2 gian đầu của các khối nhiệ độ, và ở gian giữa của khối nhiệ độđểđảm bảo khoảng cách giữa chúng không quá 60 m => tạo thành các miếng cứng trong mặt phẳng thanh cánh trên
b
d g
e
a'
Trang 95 H ệ gi ằ ng không gian
a) H ệ gi ằ ng cánh trên:
Các thanh chống dọc nhà được bố trí trong tất cả các khoang ở vị trí nút đỉnh
giàn, nút đầu giàn, nút dưới chân cửa trời
Các giàn khác khác được liên kết với khối cứng bởi các xà gồ (khi sử dụng
mái nhẹ) hay các tấm panen sườn BTCT
b
d g
e
a'
5 H ệ gi ằ ng không gian
b) H ệ gi ằ ng cánh d ướ i:
Gồm các thanh chéo chữ thập và các thanh chống dọc nhà được bố trí trong
mặt phẳng cánh dưới của giàn
Các thanh chéo chữ thập (gồm cả thanh dọc) thường được bố trí ở các vị trí, các khoang có hệ giằng cánh trên => tạo thành các khối cứng không gian bấ
biến hình
b
d g
e
a'
5 H ệ gi ằ ng không gian
b) H ệ gi ằ ng cánh d ướ i:
Hệ giằng tại khoang đầu hồi còn có tác dụng làm gối tựa cho cộ đầu hồi (cộ
chống gió) => gọi là giàn gió
Trong nhà xưởng có cầu trục chếđộ làm việc nặng thì cần bố trí thêm hệ
giằng cánh dưới theo phương dọc nhà ở 2 khoang biên của thanh cánh dưới
giàn Nếu nhà nhiều nhịp thì có thể bố trí thêm ở cả các khoang giữa
b
d g
e
a'
5 H ệ gi ằ ng không gian
c) H ệ gi ằ ng đứ ng:
Gồm các thanh chéo chữ thập bố trí ở vị trí 2 đầu giàn, giữa giàn hoặc chân
cửa trời trong mặt phẳng các thanh đứng của giàn
Thường các thanh chéo chữ thập bố trí ở các khoang có giằng cánh trên và
giằng cánh dưới (ở 2 gian đầu hồi, ở 2 gian đầu của các khối nhiệ độ, và ở gian giữa của khối nhiệ độđểđảm bảo khoảng cách giữa chúng không quá
60 m)
b
d g
e
a'
Trang 105 H ệ gi ằ ng không gian
c) H ệ gi ằ ng đứ ng:
Các gian khác thì bố trí các thanh chống dọc trong mặt phẳng cánh trên và
cánh dưới nhằm tăng cường ổn định ngoài mặt phẳng của giàn và giữ cố
định khi lắp dựng
Khoảng cách giữa các hệ giằng đứng theo phương ngang nhà: 12 ~ 15 m
b
d g
e
a'
GIÀN THÉP
1 Sơ đồ tính giàn
2 Tải trọng tác dụng lên giàn
3 Nội lực trong giàn
4 Chi ề u dài tính toán các thanh giàn
5 Ti ế t di ệ n h ợ p lý c ủ a các thanh giàn
6 Chọn và kiểm tra tiết diện thanh giàn
§5.2 TÍNH TOÁN GIÀN THÉP
1 Sơ đồ tính giàn
Gồm các thanh giàn được xếp đặt có các trục thanh đồng qui tại mộ điểm
(gọi là nút giàn, hay mắt giàn)
Cấu tạo để các tải trọng đặt tập trung tại nút giàn: Tấm panen BTCT rộng
1,5m thì chân panen đặt tại nút giàn; Mái lợp tôn thì có các xà gồ gác qua
các nút giàn đểđỡ t m tôn
Tránh tải trọng tác dụng làm cong cục bộ cho các thanh giàn S dụng hệ
thanh bụng phân nhỏđể t i trọng đặt vào nút giàn
Tính toán giàn thường với các thanh gồm 2 thép góc L
§5.2 TÍNH TOÁN GIÀN THÉP
1 Sơ đồ tính giàn
Nội lực trong các thanh giàn gồm chủ yếu N kéo hoặc nén(M và Q rất nhỏ
có thể coi bằng 0) => Xem nút giàn là lien kết khớp và sử dụng các phương pháp trong CHKC để tính
Đối với giàn nặng có thanh giàn tiết diện hình hộp, chữ I, … thì có M khá lớn
Chú ý: Khung gồm 1 nhịp và 1 tầng chịu tác dụng của lực ngang F đặt tập trung tại nút khung => trong khung có M và Q là chủ yếu
Tuy nhiên nếu thêm 1 thanh xiên => Nội lực trong khung chủ yếu gồm lực
d c trục N kéo hoặc nén