1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ

27 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 56,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong báo cáo Chính trị của Ban Chấphành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X tại Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI đã nêu lên chính sách đối ngoại: Thực hiện nhất quán đường lối

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong phạm vi môn học quản lý nhà nước về kinh tế, với nhiệm vụ nghiên cứu về chủ đề rất thú vị nói về các lợi thế so sánh của nước ta trong hoạt động kinh tế đối ngoại - đây là chủ đề quan trọng mang ý nghĩa thiết thực Bất kỳ một quốc gia, khu vực nào cũng cần vận dụng và phát huy nó

Qua sự truyền dạy kiến thức nền tảng ban đầu của thầy giáo và tiếp sau nữa

là quá trình tìm hiểu nghiên cứu qua các chuyên đề nghiên cứu, các chính sách của Nhà nước Nhóm chúng em đã hoàn thành bài tiểu luận “Lợi thế so sánh của Việt Nam trong phát triển kinh tế đối ngoại” Với các nguồn tư liệu hữu ích từ thư viện Học viện hành chính, các trang tài liệu, cùng sự hướng dẫn của Tiến sĩ – Đặng Đình Thanh làm nên tảng ban đầu, nhóm “ The nice” đã cố gắng hoàn thành tốt nhất bài tiểu luận này

Nội dung của bài tiểu luận góp phần cũng cố kiến thức để hiểu sâu về bộ môn, cụ thể là hiểu rõ nét về các lợi thế so sánh của Việt Nam trong hoạt động kinh tế đối ngoại Đây là một chủ đề quan trọng và cần thiết bới nó mang tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của đất nước Thêm nữa, qua quá trình làm bài chúng em rèn luyện được thêm những kĩ năng làm việc nhóm tương đối hiệu quả - là kỹ năng cần thiết cho công tác sau này

Tuy cả nhóm đã rất cố gắng, nỗ lực để hoàn thành bài, nhưng do sự hạn chế

về thời gian cũng như tầm nhận thức nên có thể tiểu luận còn nhiều thiếu sót Chúng em mong nhận được sự góp ý và sửa chữa từ thầy giáo và các bạn để bài làm được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Ngày nay cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, xu hướng hội nhậpmạnh mẽ vào kinh tế thế giới và khu vực thì quan hệ kinh tế đối ngoại của cácnước ngày càng được mở rộng và đa dạng Trong báo cáo Chính trị của Ban Chấphành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X tại Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI đã nêu lên chính sách đối ngoại: Thực hiện nhất quán đường lối đốingoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóaquan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thànhviên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì mộtnước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh.

Trong bối cảnh thế giới với xu hướng hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa đểphát triển đi lên, Việt Nam không thể đứng ngoài, tách khỏi xu thế chung của nhânloại Việc hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp Việt Nam nhanh chóng đạt được mụctiêu về dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh Vì vậynghiên cứu về kinh tế đối ngoại nói chung và vận dụng các lợi thế so sánh nóiriêng là rất hết sức quan trong và cấp thiết

Trang 3

II CƠ SỞ LÝ LUẬN

Theo quan điểm của nhà Kinh tế học người Anh David Ricardo, người khởixướng những lý luận về lợi thế so sánh đã chỉ ra rằng: Sự chuyên môn hóa tronghoạt động sản xuất và trao đổi thương mại đem lại lợi ích cho tất cả những ngườicùng trao đổi với nhau Mỗi nền kinh tế địa phương ắt sẽ có lợi trong việc chuyênmôn hóa trong một hay một số khu vực có một lợi thế so sánh cho dù là nguồnnhân công dồi dào hay rẻ tiền, hay là tài nguyên khoáng sản hay các tiềm năng vềnăng lượng: than đá, dầu mỏ Tóm lại là sự chuyên môn hóa từ phạm vi nhỏ ở địaphương đến những không gian lớn hơn giữa các quốc gia trong hoạt động thươngmại đều đem lại lợi ích cho các quốc gia Lý thuyết này được được Ricardo đề ranăm 1987 và gọi là quy luật lợi thế so sánh Đây là một lý thuyết quan trọng mà tất

cả mọi nền kinh tế đều phải áp dụng trong thực tiễn để có được sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế ổn định trong quan hệ kinh tế hiện đại

1.2 Lợi thế so sánh theo mô hình của trường đại học Stanford Hoa Kỳ

Lý thuyết lợi thế của trường đại học Hoa kỳ được nêu như sau: “ một quốc

gia được coi là có lợi thế so sánh trong sản xuất sản phẩm X khi chi phí cơ hôi xã hội để sản xuất thêm một đơn vị X thấp hơn giá biên giới ( trước khi thông quan) của sản phẩm đó” Định nghĩa lợi thế so sánh này dựa vào hai khái niệm: giá biên

giới ( trước khi thông quan) và chi phí cơ hội xã hội

• Giá biên giới của sản phẩm X trước khi thông quan bao gồm:

Giá F.O.B đối với quốc gia xuất khẩu XGiá C I F đối với quốc gia nhập khẩu X

Trang 4

• Chi phí cơ hội gắn liền với khái niệm lợi ích xã hội để phân biệtvới lợi ích tư nhân

• Lợi ích tư nhân = giá trị gia tăng – các yếu tố chi phí ( không kểchi phí sử dụng vốn) và thuế gián thu theo giá hiện hành

• Lợi ích xã hội = giá trị gia tăng – các yếu tố chi phí ( không kể chiphí sử dụng vốn )theo chi phí cơ hội

Nói tóm lại, có thể hiểu chung nhất, Lợi thế so sánh hay Ưu thế so sánh là mộtnguyên tắc trong kinh tế họcphát biểu rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyênmôn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chiphí tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác); ngược lại, mỗiquốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuấtvới chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng các nước khác)

Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ thươngmại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các

nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa Nguyên tắc lợi thế so sánh là khái

niệm trọng yếu trong nghiên cứu thương mại quốc tế.

2. Vai trò của việc khai thác lợi thế so sánh.

Nhà kinh tế học được giải thưởng Nobel năm 1970 Paul Samuelson đã viết:

"Mặc dù có những hạn chế, lý thuyết lợi thế so sánh vẫn là một trong những chân

lý sâu sắc nhất của mọi môn kinh tế học Các quốc gia không quan tâm đến lợi thế

so sánh đều phải trả một cái giá rất đắt bằng mức sống và tăng trưởng kinh tế của chính mình."

Lợi thế so sánh động là lợi thế tiềm năng sẽ xuất hiện trong tương lai gầnhay xa khi các điều kiện về công nghệ, về nguồn nhân lực và khả năng tích lũy tưbản cho phép Nếu có chính sách tích cực theo hướng tạo ra nhanh các điều kiện đó

sẽ làm cho lợi thế so sánh động sớm chuyển thành sức cạnh tranh hiện thực

Trang 5

Qua việc khai thác, nghiên cứu lợi thế so sánh ta có thể thấy được vai trò củacác yếu tố đối với sản xuất kinh doanh từ đó phát triển kinh tế một cách có hiệuquả và phát huy lợi thế của mình trong từng ngành hàng Khai thác lợi thế so sánhchúng ta còn hiểu được vai trò của nó và trình tự phát triển hợp lý của các ngành.

Quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa đòi hỏi nền kin tế các nước theo môhình kinh tế thị trường mở rộng hội nhập quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế phải thật

sự chủ động, thận trọng và từng bước vững chắc Thực hiện tự do hóa nền kinh tếmột cách quá nhanh sẽ dẫn đến hậu quả to lớn Các nước đang phát triển cần thấyrằng nội lực trong nước là nhân tố tiên quyết quyết định, còn ngoại lực là nhân tốhết sức quan trọng không thể thiếu Điều quan trọng nhất đối với các nước đangphát triển là phải phát huy cao độ nội lực của mình, đồng thời thu hút đầu tư nướcngoài với cơ cấu hợp lý, đúng mục đích Các nước đang phát triển nói chung, ViệtNam nói riêng cần hiểu và nhận thức một cách rõ ràng việc phát huy lợi thế sosánh quốc gia là điều tất yếu Nó không chỉ giúp nền kinh tế phát triển, mà còngiúp mỗi nước nâng cao tầm ảnh hưởng của mình trên trường thế giới

PHẦN B : NỘI DUNG

KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Lợi thế so sánh bao gồm lợi thế so sánh tự nhiên và tự tạo Lợi thế so sánh tựnhiên có từ các nguồn lực có sẵn như đất đai, tài nguyên, khoáng sản, lao động vànguồn vốn Các cơ hội thị trường mở ra cũng có khả năng tạo ra những lợi thế mới.Lợi thế so sánh tự tạo được hình thành từ chính sách đầu tư của chính phủ vàdoanh nghiệp thông qua chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành

Trang 6

1 Những lợi thế so sánh tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý chiến lược

Việt Nam nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vựcĐông Nam Á Ranh giới giáp với các nước : phía bắc giáp trung quốc, phía đônggiáp biển Đông, phía Nam giáp biển Đông và vịnh Thái Lan, phía tây giápCampuchia và Lào Vị trí là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa (văn minh TrungHoa, văn minh Ấn Hằng ) và luồng động thực vật từ bắc xuống, nam lên, đôngđến và tây sang Vị trí là nới tiếp giáp của vành đai sinh khoáng lớn là Địa TrungHải và Thái Bình Dương

Do có vị trí địa lý chiến lược như trên mà đem lại nhiều điều kiện thuận lợi

cả về tự nhiên cũng như kinh tế văn hóa xã hội và quốc phòng Như mở rộng quan

hệ trao đổi giao lưu văn hóa, kinh tế với nhiều nước trên thế giới, tạo điều kiệnchính sách mở cửa hội nhập với các nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Vị trí nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động của thế giới là điềukiện để nước ta phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, cũng như là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa khác nhau tạo nên sự đadạng trong nền văn hóa dân tộc…Tất cả tạo cho Việt Nam những lợi thế so sánhnhất định

- Thảm thực vật phong phú

Do đặc điểm về vị trí địa lý mà việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú (thế mạnh về nông nghiệp,…) Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chítuyến Bắc Bán Cầu nóng ẩm, ở giữa vùng gió mùa Châu Á (khu vực gió điển hìnhnhất trên thế giới) Khí hậu nước ta có 2 mùa rõ rệt: mùa Đông bớt lạnh và khô vàmùa hạ nóng và mưa nhiều Vị trí tiếp giáp với biển đông, đây là nguồn dự trữ rất

Trang 7

dồi dào về nhiệt và ẩm, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, vì thếthảm thực vật ở đây quanh năm tươi tốt, giàu sức sống khác hẳn với các nước cócùng vĩ độ ( Tây Nam Á và Châu Phi) Đặc biệt, Việt Nam nằm trong khu vựcnhiệt đới gió mùa nhưng miền bắc lại có một mùa đông với 3 tháng lạnh, nhiệt độtrung bình dưới 20 C, vì vậy đây là nét đặc trưng thú vị cũng như làm phong phú⁰

về khí hậu, giúp phát triển các loại cây trồng vụ đông làm đa dạng về các loại độngthực vật

- Tiềm năng du lịch:

Việt Nam là đất nước thuộc vùng nhiệt đới, bốn mùa xanh tươi Địa hình có núi,

có rừng, có sông, có biển, có đồng bằng và có cả cao nguyên Núi non đã tạo nênnhững vùng cao có khí hậu rất gần với ôn đới, nhiều hang động, ghềnh thác, đầmphá, nhiều điểm nghỉ dưỡng và danh lam thắng cảnh như: Sa Pa (Lào Cai), TamĐảo (Vĩnh Phúc), Đà Lạt (Lâm Đồng), núi Bà Đen (Tây Ninh) ; động Tam Thanh(Lạng Sơn), động Từ Thức (Thanh Hoá), Di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha -

Kẻ Bàng (Quảng Bình) ; thác Bản Giốc (Cao Bằng), hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hồ thuỷđiện Sông Đà (Hoà Bình - Sơn La), hồ thuỷ điện Trị An (Đồng Nai), hồ thuỷ điệnYaly (Tây Nguyên), hồ Thác Bà (Yên Bái), vịnh Hạ Long (Quảng Ninh, đã hai lầnđược UNESCO công nhận là di sản của thế giới), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu),đảo Phú Quốc (Kiên Giang) Với 3.260 km bờ biển có 125 bãi biển, trong đó có

16 bãi tắm đẹp nổi tiếng như: Trà Cổ, Bãi Cháy (Quảng Ninh), Đồ Sơn (HảiPhòng), Sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế),Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà), Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu) Với hàng nghìn năm lịch sử, Việt Nam có trên bảy nghìn di tích (trong đókhoảng 2.500 di tích được nhà nước xếp hạng bảo vệ) lịch sử, văn hoá, dấu ấn củaquá trình dựng nước và giữ nước, như đền Hùng, Cổ Loa, Văn Miếu, Đặc biệt

Trang 8

quần thể di tích cố đô Huế, phố cổ Hội An và khu đền tháp Mỹ Sơn đã đượcUNESCO công nhận là Di sản Văn hoá Thế giới Hàng nghìn đền, chùa, nhà thờ,các công trình xây dựng, các tác phẩm nghệ thuật - văn hoá khác nằm rải rác ởkhắp các địa phương trong cả nước là những điểm tham quan du lịch đầy hấp dẫn.

Với tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng, độc đáo như thế ngành Du lịchViệt Nam cũng đã thu hút hàng triệu khách du lịch trong và ngoài nước, góp phầnđáng kể cho nền kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động đối ngoại nói riêng, giúpcho hoạt động đối ngoại mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực cũng nhưvới thế giới Hơn thế, bằng tiềm năng và sản phẩm du lịch của mình, ngành Du lịchđang tạo điều kiện tốt cho bè bạn khắp năm châu ngày càng hiểu biết và yêu mếnđất nước Việt Nam

- Tài nguyên khoáng sản phong phú

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, nằm giữa hai vành đai tạokhoáng lớn của thế giới là Thái Bình Dương và Ðịa Trung Hải cùng với các hoạtđộng mác ma nên tài nguyên khoáng sản của nước ta khá đa dạng Công tác thăm

dò địa chất trong 40 năm qua đã phát hiện và đánh giá được trữ lượng của 5000 mỏ

và điểm quặng, thuộc 60 loại khoáng sản Các loại khoáng sản có quy môlớn : Than, Boxit, Thiếc, Sắt, Apatit, Ðồng, Crom, Vàng, Ðá quý, Ðá vôi, Cátthủy tinh, Dầu mỏ Đây là một trong những điều kiên để Việt Nam có thể phát triểnnghành công nghiệp khái thác khoáng sản Nguồn khoáng sản đa dạng với trữlượng lớn là điều kiên thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng trong nước, ngoài racòn phục vụ cho xuất khấu ra ngoài nước ví dụ như than đá, dầu mỏ Sản lượngdầu mỏ của Việt Nam 1995 là 10 triệu tấn/năm Từ 1991 -1995 Việt Nam sản xuất

20 -23 triệu tấn dầu thô Nhiều mỏ dầu lớn như Bạch Hồ, Ðại Hùng đang đượckhai thác và sản lượng ngày càng tăng

Trang 9

I.3 Nguồn nhân lực dồi dào

Dù ở thời đại nào, nguồn nhân lực cũng luôn là yếu tố quan trọng nhất quyếtđịnh sức mạnh của một quốc gia Bởi chúng ta biết rằng mọi của cải vật chất đềuđược làm nên từ bàn tay và trí óc của con người

- Về số lượng:

Việt Nam có có nguồn nhân lực dồi dao với dân số cả nước gần 86 triệu người (2009),hiện nay đã gần 90 triệu (2013) là nước đông dân thứ 13 thế giới và thứ 3trong khu vực Trong đó số người trong độ tuổi lao động tăng nhanh và chiếm một

tỷ lệ cao khoảng 67 % dân số cả nước

Việt Nam hiện nay tuy là quốc gia đang phát triển, là một trong những nướcnghèo nhất của thế giới, song nước ta được đánh giá cao về chỉ số nguồn nhân lực, trong đó tỷ lệ người lao động chiếm 35,9 triệu người, số người trong độ tuổi từ 16-

34 chiếm 60% Nguồn bổ sung hàng năm là 3%, tức khoảng 1,24 triệu người.Tỷ lệ người lớn biết chữ khá cao 88% Số năm đi học trung bình của một người dân là 5 năm Trình độ dân trí được xếp loại trung bình khá trong khu vực

Cơ cấu dân số vàng ở nước ta bắt đầu xuất hiện từ năm 2010 và kết thúc vàonăm 2040, kéo dài trong khoảng 30 năm Rõ ràng Việt Nam đang có thế mạnh lớn

về nguồn lực lao động dẫn đến nguồn lao động dồi dào, nhiệt tình, nhanh nhẹn, cókhả năng học tập và áp dụng các công nghệ mới nhanh chóng,…

- Về chất lượng:

Năm 2008 tổng số sinh viên ra trường là 233,966 trong đó sinh viên tốt nghiệpđại học là 152.272, sinh viên tốt nghiệp cao đẳng là 81 496, số trí thức có trình độthạc sĩ và tiến sĩ khoa học cũng tăng theo Thông kê nước ta có 275 trường trungcấp chuyên nghiệp, 209 trường cao đẳng, 160 trường đại học và có tới 27.900

Trang 10

trường phổ thông, 226 trường dân tộc nội trú,… Nhìn vào những con số này chothấy lực lượng trí thức thực sự là nguông lực quan trọng đối với sự phát triển kinh

tế đất nước

Người Việt Nam có truyền thống cần cù, thông minh,ham học hỏi, cầutiến bộ,

có ý chí và tinh thần tự lực tự cường Chúng ta là một dân tộc phát triển khá về thể lực và trí lực, có tính động cơ cao để tiếp thu nhanh kiến thức khoa học công nghệ hiện đại Có thể nói đây là một trong số các lợi thế so sánh của ta trong quá trình hội nhập Bởi vì ngày nay lợi thế so sánh của sự phát triển nhanh chóng đang chuyển dần từ yếu tố giàu tài nguyên, tiền vốn sang lợi thế về trình độ trí tuệ tri thức cao của con người Chất xám trở thành nguồn vốn lớn và quý giá là nhân tố quyết định sự tăng trưởng và phát triển của mọi quốc gia

Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo cơ hội để nguồn nhân lực của nước takhai thông giao lưu với thế giới bên ngoài Ta có thể hội nhập để xuất khẩu laođộng qua các hợp đồng gia công chế biến hàng xuất khẩu Đồng thời tạo điều kiện nhập khẩu lao động kỹ thuật cao, công nghệ mới mà hiện nay ta đang rất cần Nhưvậy với lợi thế nhất định về nguồn lao động cho phéplựa chọn dạng hình phù hợptham gia hội nhập và qua đó chúng ta có thể nâng cao chất lượng nguồn lao động.Bản chất của con người Việt Nam là năng động, luôn tìm tòi phát huy năng lựctiềm năng sẵn có và học hỏi những tinh hoa mới, đó là điều kiện rất tốt để tiếp thuhọc hỏi những khoa học kỹ thuật mới

Người lao động cần cù khéo léo, có truyền thống về các mặt hàng thủ công mỹnghệ (các nghành hàng thủ công mỹ nghệ khá phát triển … )

2 Những lợi thế so sánh tự tạo

2.1 Chính trị - Xã hội ổn định

Trang 11

Ổn định chính trị xã hội là một trong những điều kiện quan trọng hàng đầutrong quá trình phát triển kinh tế đối ngoại Một quốc gia muốn thu hút được đầu

tư, sự hợp tác phát triển kinh tế đòi hỏi quốc gia đó không chỉ có những điều kiện

tự nhiên mà thiên nhiên ban tặng mà còn phải có một nền kinh tế chính trị, xã hội

an toàn

Có thể thấy trong những năm qua, Việt Nam là quốc gia được bạn bè thế giớinhận xét là quốc gia có nền chính trị - xã hội ổn định nhất trong khu vực và thếgiới

Sự ổn định chính trị là một trong những yếu tố không thể thiếu, giúp choViệt Nam có thể kiên trì chính sách phát triển kinh tế Nền chính trị ổn định tạocho Việt Nam có một nền hòa bình và thịnh vượng Nếu nhìn sang một quốc giatrong khu vực, dễ thấy rằng trừ Singapo thì từ năm 1990 trở lại đây, các quốc giatrong khu vực đa số đều diễn ra bạo động , chiến tranh đảng phái, đấu tranh chínhtrị Trong khi đó, nền chính trị của Việt Nam luôn ổn định, đây là một sự đảm bảocho sự gắn kết để thực hiện chính sách kinh tế nhất quán, đây còn là một điểmcộng cho Việt Nam trong việc khi thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam, nhân dân, các tổ chức trong xã hội luôn giữ trọn niềm tin,một lòng tin theo đảng và con đường mà Bác đã đề ra

Nền chính trị với một Đảng duy nhất lãnh đạo, nhân dân tin tưởng, không cótình trạng tranh chấp giữa Các đảng phái, lực lượng thù địch Dưới sự lãnh đạo củaNhà nước, tình hình xã hội của Việt Nam luôn trong tình trạng ổn định cùng với hệthống pháp luật chặt chẽ làm cho xã hội phát triển được trong tình trạng ổn định

Do ở vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về tự nhiên, kinh tế, vănhóa, lịch sử và mối giao lưu lâu đời với các nước trong khu vực đã tạo điều kiện

Trang 12

thuận lợi cho chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với cácnước ( nhất là các nước láng giềng), hình thành cộng đồng các dân tộc Việt Nam,một quốc gia dân tộc có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu có chọn lọctinh hoa văn hóa thế giới.

Chính do những điều kiện ổn định cả về chính trị và xã hội nêu trên mà tạonên sự thu hút của các tổ chức, tập đoàn lớn tở Nước ngoài luôn tin tưởng và đầu

tư hợp tác, phát triển kinh tế ở Việt Nam Việt Nam trở thành một trong những môitrường lý tưởng cho các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế đối ngoại

Vì vậy, đẩy mạnh giữ vững anh ninh trật tự chính trị - xã hội đóng một vai tròquan trọng và cần phải tăng cường hơn nữa Đảng và Nhà nước cần phải đưa ranhững chủ trương chính sách đúng đắn, để làm cho Việt Nam ngày càng là mộtmôi trường mà bất cứ một nhà đầu tư tầm cỡ nào cũng phải thích thú và tin tưởngđầu tư, đấy là là tiền đề quan trọng giúp cho hoạt động kinh tế đối ngoại của ViệtNam ngày càng phát triển

Nước ta có một nề chính trị ổn định vì vậy tạo điều kiện cho nền kinh tế đượcphát triển bền vững Tính theo GDP bình quân trên đầu người, giai đoạn 1986 –

1990 tăng trưởng bình quân GDP là 4,4 %, giai đoạn 1991 – 2011 tăng trưởng bìnhquân GDP đạt 7,43 % Từ năm 1990, kinh tế Việt Nam đã có bước phát triển đángkinh ngạc với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,5 % Ngay cả trong cuộc khủnghoảng kinh tế Chấu Á năm 1997 – 1998 khiến nhiều nước Đông Nam Á chao đảo,kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục tăng trưởng Năm 1999, tỷ lệ tăng trưởng của kinh tếViệt Nam là 4,5 % trong khi kinh tế các nước khác như Indonesia hay Thái Lanlâm vào khủng hoảng Một trong những lý do mạng lại sự tăng trưởng này là việckiên trì chính sách kinh tế theo hướng hội nhập dần dần vào kinh tế thế giới, phù

Trang 13

hợp với một quốc gia còn yếu như ở Việt Nam Bên cạnh đó Việt Nam còn duy trìchính sách kinh tế vĩ mô một cách dũng cảm từ hai chục năm qua, trong đó có nỗlực giảm nợ công, giảm lạm phát, đảm bảo cân đối ngân sách, kiểm soát lượng tiềnmặt lưu thông…

Quá trình đô thị hóa ngày càng tăng nhu cầu về năng lượng, nhà ở, sinh hoạtđang gia tăng

Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao do vậy nhu cầu về các mặt hàng

uy tín, chất lượng đang là vấn đề nóng đối với các nhà sản xuất

Mỹ latinh

Ngày đăng: 25/09/2016, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM - TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w