1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề án xây dựng Nông thôn mới xã Phước Thành.

28 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỚC THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: ĐAUBND Phước Thành, ngày 12 tháng 6 năm 2015 ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ PHƯỚC THÀNH GIAI ĐOẠN 20142020 MỞ ĐẦU I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: Xã Phước Thành là một trong 12 đơn vị hành chính của Huyện Phước Sơn; Nhân dân xã Phước Thành có lòng yêu nước và truyền thống cách mạng sâu sắc. Cùng với cả nước, nhân dân xã nhà luôn bền bỉ đấu tranh, đóng góp sức người, sức của góp phần giải phóng quê hương đất nước. Suốt chặng đường đấu tranh đầy gian khổ, biết bao thế hệ con em Phước Thành đã anh dũng hy sinh. Năm 2010 xã Phước Thành đã được nhà nước phong tặng danh hiệu AHLLVT ND. Sau ngày quê hương giải phóng, Đảng, Chính quyền đã đồng lòng, nhất trí tập trung, lãnh đạo chỉ đạo, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc đã từng bước góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống, tinh thần cho người dân nhưng vẫn còn ở mức thấp. Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với các chương trình, dự án như: NQ30a, CT 135, Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn mới,... Vì vậy, để tiếp tục xây dựng Phước Thành phát triển kinh tếvăn hóaxã hộian ninh quốc phòng trong điều kiện mới, cần phải lập Đề án xây dựng nông thôn mới xã Phước Thành theo Quyết định số 4912009QĐTTg ngày 1642009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: Nghị quyết số 26NQTW ngày 0582008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết số 242008NQCP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 4912009QĐTTg ngày 1642009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Quyết định 800QĐTTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020; Quyết định 695QĐTTg ngày 0862012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020; Các Thông tư và Hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành có liên quan; Quyết định số 2894QĐUBND ngày 0792012 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành hồ sơ mẫu lập quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 04NQHU ngày 05112012 của Huyện ủy Phước Sơn về thực hiện chương trình mục tiêu gia xây dựng nông thôn mới trên đại bàn huyện giai đoạn 20102020. PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – TÀI NGUYÊN VÀ NGUỒN NHÂN LỰC I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN. 1. Vị trí địa lý: Xã Phước Thành là xã vùng cao của huyện Phước Sơn, cách trung tâm huyện lỵ 40 km về phía Đông Nam. Ranh giới hành chính được xác lập theo Chỉ thị số 364CTTTg của Thủ tướng Chính phủ. cụ thể: Phía Bắc giáp xã Phước Kim, huyện Phước Sơn. Phía Nam giáp xã Mường Hoong huyện Đăk Glei tỉnh Kum Tum. Phía Đông giáp huyện Nam Trà My. Phía Tây giáp xã Phước Lộc, huyện Phước Sơn. 2. Diện tích tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên 6.245,39ha, trong đó: Nhóm đất Nông nghiệp: 5.961,88 ha, chiếm 95,46 % tổng diện tích tự nhiên. Nhóm đất phi nông nghiệp: 95,14ha , chiếm 1,52 % tổng diện tích tự nhiên. Nhóm đất chưa sử dụng: 188,37ha, chiếm 3,02 % tổng diện tích tự nhiên. 3. Đặc điểm địa hình, khí hậu: 3.1. Địa hình: Về địa hình xã bị chia cắt mạnh bởi nằm trong lưu vực suối ĐắkMéc và các suối, khe. Xen lẫn giữa các dãy núi liên tiếp là các thung lũng nhỏ, các vùng đất sản xuất nông nghiệp và các khu dân cư đang sinh sống. Địa hình của xã có hướng thấp dần từ Đông sang Tây; Nhìn chung toàn xã có 3 dạng địa hình: núi, đồi gò và thung lũng, bốn mặt là núi cao, giữa là thung lũng nhỏ hẹp. Núi chiếm tỷ lệ diện tích lớn, đất đồi gò là phần đất chuyển tiếp giữa núi cao và thung lũng chiếm diện tích nhỏ. 3.2. Khí hậu: Theo số liệu quan trắc của Đài khí tượng thủy văn Quảng Nam, các yếu tố thời tiết, khí hậu khu vực như sau: + Nhiệt độ trung bình năm : 24,90C. + Lượng mưa trung bình hàng năm: 3.677 mm. + Độ ẩm trung bình năm: 88%. + Lượng bốc hơi trung bình năm : 800 mm. + Hướng gió chủ đạo: Gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam. 2. TÀI NGUYÊN. 2.1. Đất đai: Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng của Viện quy hoạch nông nghiệp, Bộ NNPTNT năm 1978, địa bàn xã có các loại đất sau: Đất đỏ vàng trên đá macma axit (Fa), diện tích :1.406,25ha, chiếm 22,57% diện tích đất tự nhiên phân bố chủ yếu ở thôn 1A. Đá mẹ chủ yếu của loại đất này là granit, liparit, hình thành ở địa hình dốc, tầng đất mỏng dưới 1m. Thành phần cơ giới thịt nhẹ, cấp hạt sét thấp< 20%, kết cấu rời rạc, khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng kém. Độ pH 44,5. Hiện trạng là phần lớn sử dụng cho đất nông lâm nghiệp còn lại là đất đồi chưa sử dụng. Đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất (Fs), diện tích 587,5 ha, chiếm 9,42%, đất hình thành từ sản phẩm phong hóa của các loại đá mẹ như sa phiến thạch, phiến sét, phiến mica...Đất có màu đỏ, thành phần cơ giới thịt trung bình, có phản ứng chua, độ PH 44,5, đất được sử dụng phần lớn vào mục đích lâm nghiệp, chủ yếu là rừng đặc dụng. Đất mùn đỏ vàng trên đá Paragơnai (Hs), diện tích 706,25 ha, chiếm 11,33%; đất hình thành ở vùng núi cao, độ dốc > 25%. Thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầng dày 120 – 150 cm; hàm lượng mùn cao, đất có màu đỏ vàng; hiện đa phần sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, còn lại là đất đồi núi chưa sử dụng. Phân bố ở thôn 3. Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và đất biến chất (Ha), diện tích 3.530,5ha, chiếm 56,66%, là sản phẩm phong hóa của đất phiến thạch, phiến sét; thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầng đất mỏng, kết cấu vừa, giữ nước tốt. Phân bố trên địa hình cao chủ yếu ở thôn 2, 3, 4A và 4B. Hiện trạng sử dụng cho đất sản xuất nông nghiệp còn lại là rừng tự nhiên. 2.2. Rừng: Toàn xã có 5.362,83 ha đất lâm nghiệp trong đó: Đất rừng sản xuất 1.142,8ha, đất rừng phòng hộ 4.220,03ha Đặc điểm rừng của xã Phước Thành là loại rừng nhiệt đới tán rộng, có đặc tính sinh thái phong phú, đa dạng về chủng loại. Về động vật trước đây có nhiều loài quý hiếm nhưng do tác động của con người, rừng bị khai thác, xâm chiếm nhiều nên số lượng và chủng loại ngày càng ít đi. (Về diện tích các loại đất chia theo tính năng sử dụng được thể hiện trong các biểu đính kèm) 2.3. Tài nguyên khoáng sản: Xã Phước Thành có vàng sa khoáng và vàng trong lòng đất phân bố ở một số khu vực, tuy nhiên chưa có tài liệu về khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng một cách đầy đủ. Hiện nay ngoài một số công ty được Nhà nước cấp phép khai thác vẫn còn nhiều điểm khai thác trái phép gây lãng phí tài nguyên, ảnh hưởng đến rừng phòng hộ, gây ô nhiễm môi trường nước, phá vỡ cảnh quan sinh thái trong khu vực và gây mất ổn định an ninh trật tự địa phương. Để khắc phục tình trạng này Nhà nước cần có biện pháp quản lý chặt chẽ, tiến hành thăm dò và quy hoạch các khu vực khai thác hợp lý, đảm bảo môi trường, thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật. • Đánh giá chung: Nhìn chung, điều kiện tự nhiên của xã Phước Thành có những thuận lợi và tiềm năng để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, nhất là trồng cây công nghiệp dài ngày (Quế, Bời lời, Dó trầm...), canh tác ruộng lúa nước bậc thang, cây nguyên liệu các loại, chăn nuôi gia súc. Nhân dân trong xã có truyền thống siêng năng cần cù trong lao động sản xuất, hệ thống đường giao thông hiện đã được thông suốt đảm bảo phục vụ nhu cầu đi lại thông thương giao lưu mua bán hàng hóa và có nhiều yếu tố để tạo ra động lực phát triển kinh tế xã hội. III. NHÂN LỰC. 1. Dân số: Theo số liệu điều tra năm 2012 thì dân số trung bình của xã là 1.636 người, trong đó dân tộc B’hnong chiếm 97%, còn lại là dân tộc kinh và các dân tộc khác. 2. Số hộ và cơ cấu hộ chia theo ngành: Tổng số hộ là 414 hộ, trong đó: Số hộ nông nghiệp 378, chiếm 91,30%; số hộ phi nông nghiệp 36 hộ, chiếm 8,7%. 3. Lao động và cơ cấu lao động: Số người trong độ tuổi lao động là 733 người, chiếm 46,82% dân số toàn xã, trong đó: Lao động nông, lâm nghiệp 639 người, chiếm 87,18%; lao động phi nông nghiệp 94 người, chiếm 12,82%. Đánh giá chung về nguồn nhân lực: Phước Thành xã thuần nông, dân cư trên địa bàn chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số; trình độ dân trí còn thấp, lao động chưa qua đào tạo, việc đào tạo nghề và dạy nghề trong thời gian qua chưa được chú trọng và còn nhiều hạn chế. Vì vậy trong những năm đến, cần tập trung đầu tư cho công tác đạo tạo nghề lao động nông thôn, chú trọng đến các hình thức liên kết đào tạo để có đầu ra cho lao động, đào tạo những ngành nghề phù hợp, cần thiết tại chỗ, phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Trang 1

XÃ PHƯỚC THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /ĐA-UBND Phước Thành, ngày 12 tháng 6 năm 2015

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ PHƯỚC THÀNH

GIAI ĐOẠN 2014-2020

MỞ ĐẦU

I/ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:

Xã Phước Thành là một trong 12 đơn vị hành chính của Huyện Phước Sơn;Nhân dân xã Phước Thành có lòng yêu nước và truyền thống cách mạng sâu sắc.Cùng với cả nước, nhân dân xã nhà luôn bền bỉ đấu tranh, đóng góp sức người, sứccủa góp phần giải phóng quê hương đất nước Suốt chặng đường đấu tranh đầygian khổ, biết bao thế hệ con em Phước Thành đã anh dũng hy sinh Năm 2010 xãPhước Thành đã được nhà nước phong tặng danh hiệu AHLLVT ND

Sau ngày quê hương giải phóng, Đảng, Chính quyền đã đồng lòng, nhất trítập trung, lãnh đạo chỉ đạo, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc đã từngbước góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện và nâng caochất lượng đời sống, tinh thần cho người dân nhưng vẫn còn ở mức thấp

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm đặc biệtcho miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với cácchương trình, dự án như: NQ30a, CT 135, Chương trình MTQG Xây dựng Nôngthôn mới,

Vì vậy, để tiếp tục xây dựng Phước Thành phát triển kinh tế-văn hóa-xã

hội-an ninh quốc phòng trong điều kiện mới, cần phải lập Đề án xây dựng nông thônmới xã Phước Thành theo Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 củaThủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

II/ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 củaBan Chấp hành Trung ương Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010-2020;

Trang 2

- Quyết định 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửađổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Các Thông tư và Hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành có liên quan;

- Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của UBND tỉnh QuảngNam ban hành hồ sơ mẫu lập quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn tỉnh QuảngNam;

- Nghị quyết số 04/NQ-HU ngày 05/11/2012 của Huyện ủy Phước Sơn vềthực hiện chương trình mục tiêu gia xây dựng nông thôn mới trên đại bàn huyệngiai đoạn 2010-2020

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – TÀI NGUYÊN VÀ NGUỒN NHÂN LỰC

I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN.

1 Vị trí địa lý:

Xã Phước Thành là xã vùng cao của huyện Phước Sơn, cách trung tâm huyện lỵ 40

km về phía Đông Nam Ranh giới hành chính được xác lập theo Chỉ thị số TTg của Thủ tướng Chính phủ cụ thể:

364/CT Phía Bắc giáp xã Phước Kim, huyện Phước Sơn

- Phía Nam giáp xã Mường Hoong huyện Đăk Glei tỉnh Kum Tum

- Phía Đông giáp huyện Nam Trà My

- Phía Tây giáp xã Phước Lộc, huyện Phước Sơn

2 Diện tích tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên 6.245,39ha, trong đó:

- Nhóm đất Nông nghiệp: 5.961,88 ha, chiếm 95,46 % tổng diện tích tự nhiên

- Nhóm đất phi nông nghiệp: 95,14ha , chiếm 1,52 % tổng diện tích tự nhiên

- Nhóm đất chưa sử dụng: 188,37ha, chiếm 3,02 % tổng diện tích tự nhiên

3 Đặc điểm địa hình, khí hậu:

3.1 Địa hình:

Về địa hình xã bị chia cắt mạnh bởi nằm trong lưu vực suối ĐắkMéc và các suối,khe Xen lẫn giữa các dãy núi liên tiếp là các thung lũng nhỏ, các vùng đất sản xuất nôngnghiệp và các khu dân cư đang sinh sống Địa hình của xã có hướng thấp dần từ Đôngsang Tây; Nhìn chung toàn xã có 3 dạng địa hình: núi, đồi gò và thung lũng, bốn mặt lànúi cao, giữa là thung lũng nhỏ hẹp Núi chiếm tỷ lệ diện tích lớn, đất đồi gò là phần đấtchuyển tiếp giữa núi cao và thung lũng chiếm diện tích nhỏ

3.2 Khí hậu:

Theo số liệu quan trắc của Đài khí tượng thủy văn Quảng Nam, các yếu tốthời tiết, khí hậu khu vực như sau:

+ Nhiệt độ trung bình năm : 24,90C

+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 3.677 mm

Trang 3

+ Lượng bốc hơi trung bình năm : 800 mm.

+ Hướng gió chủ đạo: Gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam

- Đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất (Fs), diện tích 587,5 ha, chiếm9,42%, đất hình thành từ sản phẩm phong hóa của các loại đá mẹ như sa phiếnthạch, phiến sét, phiến mica Đất có màu đỏ, thành phần cơ giới thịt trung bình, cóphản ứng chua, độ PH 4-4,5, đất được sử dụng phần lớn vào mục đích lâm nghiệp,chủ yếu là rừng đặc dụng

- Đất mùn đỏ vàng trên đá Paragơnai (Hs), diện tích 706,25 ha, chiếm 11,33%;đất hình thành ở vùng núi cao, độ dốc > 25% Thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầngdày 120 – 150 cm; hàm lượng mùn cao, đất có màu đỏ vàng; hiện đa phần sử dụngvào mục đích lâm nghiệp, còn lại là đất đồi núi chưa sử dụng Phân bố ở thôn 3

- Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và đất biến chất (Ha), diện tích 3.530,5ha,chiếm 56,66%, là sản phẩm phong hóa của đất phiến thạch, phiến sét; thành phần

cơ giới thịt nhẹ, tầng đất mỏng, kết cấu vừa, giữ nước tốt Phân bố trên địa hìnhcao chủ yếu ở thôn 2, 3, 4A và 4B Hiện trạng sử dụng cho đất sản xuất nôngnghiệp còn lại là rừng tự nhiên

(Về diện tích các loại đất chia theo tính năng sử dụng được thể hiện trong các biểu đính kèm)

2.3 Tài nguyên khoáng sản:

Xã Phước Thành có vàng sa khoáng và vàng trong lòng đất phân bố ở một sốkhu vực, tuy nhiên chưa có tài liệu về khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng mộtcách đầy đủ Hiện nay ngoài một số công ty được Nhà nước cấp phép khai thácvẫn còn nhiều điểm khai thác trái phép gây lãng phí tài nguyên, ảnh hưởng đếnrừng phòng hộ, gây ô nhiễm môi trường nước, phá vỡ cảnh quan sinh thái trongkhu vực và gây mất ổn định an ninh trật tự địa phương Để khắc phục tình trạng

Trang 4

này Nhà nước cần có biện pháp quản lý chặt chẽ, tiến hành thăm dò và quy hoạchcác khu vực khai thác hợp lý, đảm bảo môi trường, thực hiện đúng các quy địnhhiện hành của pháp luật.

Đánh giá chung:

Nhìn chung, điều kiện tự nhiên của xã Phước Thành có những thuận lợi vàtiềm năng để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, nhất là trồng cây công nghiệpdài ngày (Quế, Bời lời, Dó trầm ), canh tác ruộng lúa nước bậc thang, cây nguyênliệu các loại, chăn nuôi gia súc Nhân dân trong xã có truyền thống siêng năng cần

cù trong lao động sản xuất, hệ thống đường giao thông hiện đã được thông suốtđảm bảo phục vụ nhu cầu đi lại thông thương giao lưu mua bán hàng hóa và cónhiều yếu tố để tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội

III NHÂN LỰC.

1 Dân số:

Theo số liệu điều tra năm 2012 thì dân số trung bình của xã là 1.636 người,trong đó dân tộc B’hnong chiếm 97%, còn lại là dân tộc kinh và các dân tộc khác

2 Số hộ và cơ cấu hộ chia theo ngành:

Tổng số hộ là 414 hộ, trong đó: Số hộ nông nghiệp 378, chiếm 91,30%; số hộphi nông nghiệp 36 hộ, chiếm 8,7%

3 Lao động và cơ cấu lao động:

Số người trong độ tuổi lao động là 733 người, chiếm 46,82% dân số toàn xã,trong đó: Lao động nông, lâm nghiệp 639 người, chiếm 87,18%; lao động phi nôngnghiệp 94 người, chiếm 12,82%

* Đánh giá chung về nguồn nhân lực:

Phước Thành xã thuần nông, dân cư trên địa bàn chủ yếu là đồng bào dân tộcthiểu số; trình độ dân trí còn thấp, lao động chưa qua đào tạo, việc đào tạo nghề vàdạy nghề trong thời gian qua chưa được chú trọng và còn nhiều hạn chế Vì vậytrong những năm đến, cần tập trung đầu tư cho công tác đạo tạo nghề lao độngnông thôn, chú trọng đến các hình thức liên kết đào tạo để có đầu ra cho lao động,đào tạo những ngành nghề phù hợp, cần thiết tại chỗ, phục vụ cho nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương

IV ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TIỀM NĂNG.

- Phước Thành là xã vùng cao của huyện Phước Sơn, có những lợi thế nhấtđịnh trong phát triển kinh tế; cơ sở hạ tầng đang từng bước được hoàn chỉnh, cótuyến đường Phước Kim- Phước Thành- Phước lộc đi qua tạo thuận lợi cho giaolưu hàng hóa, phát triển thương mại, dịch vụ

- Xã có diện tích đất lâm nghiệp lớn (5.362,83ha), đất đai thổ nhưỡng phù hợpvới nhiều loại cây trồng dài ngày, có khả năng phát triển mạnh kinh tế vườn, kinh

tế trang trại, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao

- Văn hóa – xã hội có những bước phát triển đánh kể, bộ mặt nông thôn đã cónhiều khởi sắc, các giá trị truyền thống văn hóa được gìn giữ khá tốt; an ninh, trật

tự an toàn xã hội trên địa bàn xã được giữ vững

Trang 5

- Trên địa bàn xã có tiềm năng về khoáng sản, đặc biệt là vàng gốc.

- Qua xem xét đánh giá, xã có những lợi thế về con người, nguồn lao động, hạtầng giao thông, sản xuất nông nghiệp, khai thác khoáng sản ( vàng gốc) để có thểphát huy, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo các điều kiện cơ bản để hoàn thànhcác tiêu chí theo lộ trình

PHẦN II THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN

(Đánh giá theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới)

I QUY HOẠCH VÀ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH.

- Công tác quy hoạch chưa được thực hiện đầy đủ Quy hoạch sử dụng đất vàquy hoạch phát triển hạ tầng chưa hoàn thiện, các điểm dân cư còn phát triển tựphát, chưa có quy hoạch, bộ mặt nông thôn còn nhiều bất cập

- Theo tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, quy hoạch mới chỉ đạt 60%, vì vậytrong thời gian đến cần tập trung hoàn thiện công tác quy hoạch gồm: Quy hoạch

hạ tầng cơ sở và quy hoạch sản xuất nông nghiệp

* Đường giao thông liên thôn và nội bộ thôn:

+ Đường bê tông thôn 4B (ĐX07B) : có chiều dài 0,4km, mặt đường BTXM đượcxây dựng năm 2009, đạt tiêu chuẩn GTNT loại B

+ Tuyến đường từ (ĐHS1) vào thôn 2 : có chiều dài khoảng 450m, đây là đường dodân tự mở từ khi có đường (ĐHS1), mặt đường hẹp, dốc, đi lại rất khó khăn

+ Đường từ thôn 4A đi thôn 2 (ĐX05A): có chiều dài 4km, đây là đường mòn, đilại rất khó khăn, nhân dân dùng để đi vào các khu vực sản xuất

+ Đường từ thôn 4A đi thôn 3 (ĐX06A) : có chiều dài khoảng 4,3 km, đã được đầu

tư xây dựng 0,3 km mặt đường BTXM, còn lại khoảng 4km đường đất dốc, đá nên đi lạirất khó khăn nhất là vào mùa mưa

+ Đường bê tông nội bộ thôn 3 (ĐX06B) : có chiều dài 0,3km, mặt đường BTXMđược xây dựng năm 2010, đạt tiêu chuẩn GTNT loại C

Trang 6

+ Đường bê tông từ thôn 4B đi thôn 1A (ĐX07A) : có chiều dài 0,7km, mặt đườngBTXM được xây dựng năm 2009, đạt tiêu chuẩn GTNT loại B.

+ Tuyến đường từ (ĐX07A) đi thôn 1A ( Khu dãn dân 1A ) : có chiều dài khoảng370m, đã được đầu tư xây dựng 200m mặt đường BTXM năm 2013, còn lại khoảng170m đường đất

+ Đường nội bộ thôn 1A: có chiều dài khoảng 500m, đường đất, hẹp và dốc đi lạirất khó khăn

* Ngoài ra trên địa bàn xã còn có các công trình phục vụ giao thông như:

+ Cầu treo suối Đăk Méc 1: Có chiều dài 70m được đầu tư xây dựng từ khá lâu đếnnay vẫn đang sử dụng

+ Cầu treo suối Đăk Méc 2: Có chiều dài 60m được đầu tư xây dựng từ khá lâu đếnnay vẫn đang sử dụng

+ Cầu treo thôn 3: Được đầu tư xây năm 2011, có chiều dài khoảng 40m, hiện nayvẫn đang sử dụng

* Về cầu cống giao thông trên các tuyến đường huyện ( ĐH) đã được đầu tư tươngđối hoàn chỉnh

- Đánh giá chung: Nhìn chung xã Phước Thành có các tuyến đường giao thông

liên xã và huyện tương đối ổn định, đã được thâm nhựa hay BTXM Các tuyến đườngliên thôn và nội bộ thôn đã được đầu tư xây dựng nhưng vẫn còn khiêm tốn, chưa đápứng hết nhu cầu đi lại của nhân dân, nhất là các tuyến đường vào khu sản xuất thì chưađược đầu tư xây dựng

(kèm theo biểu số 02)

2 Thủy lợi:

- Cả xã có 06 đập thủy lợi gồm: Đập thủy lợi thôn 2 (Suối bạc 1), đập thủy lợi thôn

2 (suối Xà leng), đập thủy lợi thôn 3 (Suối Nước Tót), đập thủy lợi thôn 4A (Suối Nướcsoi), đập thủy lợi thôn 4B (suối Đắk Basao), đập thủy lợi thôn 1A (suối Nước Xoan).Hiện nay các công trình thủy lợi trên đảm bảo nước tưới cho khoảng 28 ha lúa nước, tuynhiên công trình thủy lợi thôn 4B (suối Đắk Basao) do nước từ đầu nguồn cạn và ảnhhưởng từ việc xả thải của công ty khai thác khoáng sản nên nhân dân không sử dụngnguồn nước để canh tác lúa nước

Các công trình thủy lợi trên địa bàn xã:

TT Công trình thủy lợi

Quy mô kênhmương (Đất,BTXM)

Hiện trạng

Ghi chú

Chiều dàikênh

Diện tíchtưới

1 Đập thủy lợi thôn 2

Đang sửdụng

2 Đập thủy lợi thôn 2 BTXM 300m 3ha Đưa vào sử

Trang 7

(Suối Bạc 1) dụng năm2013

3 Đập thủy lợi thôn 3

Đang sửdụng

4 Đập thủy lợi thôn 4A

Đang sửdụng

5 Đập thủy lợi thôn 4B

(Suối Đắk Basao) BTXM 1000m 9,2 ha

Không sửdụng

6 Đập thủy lợi thôn 1A

(Thủy lợi Nước xoan) BTXM 1000m 6,5 ha

Mới đưa vào

sử dụng

Đánh giá : Cũng như các xã vùng cao, do đặc thù của miền núi, đi lại khó khăn nên

việc xây dựng các công trình thủy lợi gặp rất nhiều khó khăn, chức năng chính của đậpthủy lợi là cung cấp nước cho sản xuất lúa nước, các loại cây trồng khác là không có Hệthống thủy lợi trên địa bàn xã tương đối đảm bảo, nhiều công trình hư hỏng do thiên tai

đã được khắc phục kịp thời Diện tích tưới đảm bảo khoảng 69% cho sản xuất nôngnghiệp

- Hiện nay đã đạt so với tiêu chí về nông thôn mới

(kèm theo biểu số 03)

3 Điện:

* Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện lưới quốc gia, 01 pha, xuất tuyến 22KV từKhâm Đức kéo vào xã Phước Thành Toàn xã có 06 trạm biến áp 22/0,4KV, tổng côngsuất: 177,5KVA, gồm:

+ Trạm số 1 công suất 50 KVA, phục vụ thôn 4B;

+ Trạm số 2 công suất 25 KVA, phục vụ thôn 1A;

+ Trạm số 3 công suất 37,5 KVA, phục vụ thôn 4A;

+ Trạm số 4 công suất 25 KVA, phục vụ thôn 3;

+ Trạm số 5 công suất 15 KVA, phục vụ cho trạm phủ sóng Vinaphone;

+ Trạm số 6 Công suất 25 KVA, phục vụ thôn 2

Trang 8

- Chất lượng điện cung cấp trên địa bàn xã tương đối ổn định, tuy nhiên về mùamưa hoặc mưa dông thường bị cúp điện do sự cố đường dây.

- Tuy nhiên, toàn xã chưa có điện 3 pha nên rất khó khăn cho việc sản xuất củanhân dân, hiện toàn xã còn thôn 1B chưa có điện sinh hoạt Trung tâm xã và các thônchưa có điện chiếu sáng công cộng ngoài đường Các thôn 4B, 4A, 1A còn nhiều hộ ởquá xa lưới điện nên chất lượng điện không đảm bảo

- Hiện nay đã đạt so với tiêu chí về nông thôn mới

(kèm theo biểu số 04)

4 Cơ sở vật chất trường học:

- Tại xã có 02 trường học gồm: 01 trường mẫu giáo, với 4 điểm trường; 01

trường TH &THCS trường trung học cơ sở với 6 điểm trường Công tác giáo dụccủa xã ngày càng có những chuyển biến tích cực, đạt kết quả khả quan, tỷ lệ họcsinh ra lớp ngày càng cao, số lượng học sinh tốt nghiệp THCS học tiếp lên THPTđạt tỷ lệ cao; đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS và đạt chuẩn phổ cập giáo dụcTiểu học đúng độ tuổi ở mức 1

- Hệ thống các trường, điểm trường đáp ứng được nhu cầu học tập của họcsinh, tuy nhiên nhiều điểm trường được xây dựng trước đây nay đã xuống cấp, hưhỏng, cần nâng cấp, xây mới, mở rộng về quy mô trong những năm đến

- Hầu hết các trường đều thiếu phòng chức năng, diện tích sân chơi, bãi tậpcòn hạn chế, thiếu trang thiết bị So với tiêu chí nông thôn mới, lĩnh vực giáo dụcđạt khoảng 45%

(kèm theo biểu số 05)

5 Cơ sở vật chất văn hóa:

- Xã chưa có nhà văn hóa, chưa có khu thể thao, sinh hoạt vui chơi cho thanhthiếu niên Đối với cấp thôn chưa có NVH theo tiêu chuẩn, chỉ có các nhà làng làmnơi sinh hoạt cộng đồng nhưng chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn và đều xuống cấp

- Hệ thống truyền thanh từ xã đến thôn được đầu tư, hiện nay có 5/6 thôn đã

có hệ thống truyền thanh không dây và phát huy hiệu quả tuyên truyền được chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước đến với nhân dân

- Nhìn chung cơ sở vật chất văn hóa đều thiếu và hạn chế; trang thiết bị cơ sởvật chất và các thiết chế văn hóa hầu như chưa được quan tâm đầu tư, không đápứng được nhu cầu sinh hoạt, giải trí của nhân dân So với tiêu chí nông thôn mới,

hạ tầng cơ sở văn hóa chỉ đạt 30%

(kèm theo biểu số 06)

6 Chợ nông thôn:

- Do đặc thù của xã miền núi, kinh tế kém phát triển, sản xuất tự cung, tự cấp

là chủ yếu nên đến nay xã Phước Thành chưa có chợ Trong thời gian qua, ngườidân mua hàng hóa chủ yếu ở các quán tạp hóa bán lẻ tại trung tâm xã, cửa hàng ănuống quy mô hộ gia đình, hình thức buôn bán tự phát Hàng hóa nông sản và cácmặt hàng thiết yếu khác chưa được các lái buôn lên thu mua, trao đổi trực tiếp tạihộ

- So với tiêu chí nông thôn mới, hiện trạng hạ tầng chợ nông thôn chỉ đạt

Trang 9

(kèm theo biểu số 07)

7 Bưu điện:

- Do đặc thù là xã vùng núi nên Phước Thành chưa được đầu tư Bưu điện.Các loại hình dịch vụ bưu chính, viễn thông chưa phát triển, dịch vụ Internet chỉmới đến UBND xã, trường học nhưng truyền dẫn bằng sóng viba, chưa có hệ thốngcáp quang

- Tỷ lệ hộ dân dùng điện thoại chiếm 95% trên tổng số hộ, chủ yếu là điệnthoại di động mạng Vinaphone và mạng Viettel, vùng phủ sóng khoảng 80% địabàn, chất lượng chưa cao So với tiêu chí nông thôn mới, hiện trạng hạ tầng bưuchính viễn thông đạt 30%

(kèm theo biểu số 06 và 07)

8 Nhà ở dân cư:

- Nhà ở của dân trên địa bàn xã hầu hết đã được làm từ các chương trình như

134, 167 kết cấu chủ yếu là nhà gỗ, thưng ván, lợp tôn

- Nhìn chung mặc dù đã được quan tâm, đầu tư hỗ trợ nhưng nhà ở của đa sốngười dân vẫn chưa đáp ứng đủ điều kiện sinh hoạt; qua sử dụng nhiều nhà đãxuống cấp, hư hỏng; số lượng nhà tạm vẫn còn nhiều Tỷ lệ nhà tạm, nhà dột náthiện nay chiếm 33,25%; nhà bán kiên cố chiếm 66,75%, So với tiêu chí nông thônmới, mức độ đạt chuẩn còn thấp, chỉ đạt 30%

(kèm theo biểu số 07)

III THỰC TRẠNG KINH TẾ VÀ CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT.

1 Kinh tế:

Cơ cấu kinh tế năm 2013: Nông nghiệp 85%; Dịch vụ -thương mại 10%; tiểu thủ

công nghiệp 5%; thu nhập bình quân đầu người năm 2013 ước tính 4 triệu đồng/người.

1.1 Nông nghiệp:

- Cây lương thực:

+ Cây lúa: Diện tích lúa nước 2 vụ 46,76ha, năng suất bình quân 35 tạ/ha/năm, tổngsản lượng 283,5tấn Diện tích lúa rẫy 110,3 ha, năng suất 15tạ/ha; tổng sản lượng165,45tấn

+ Cây ngô: diện tích gieo trồng 32ha, năng suất bình quân 17 tạ/ha/năm, tổng sảnlượng 54,40 tấn

- Cây công nghiệp ngắn ngày và các loại rau màu:

+ Cây sắn : diện tích gieo trồng 33ha, năng suất bình quân 1.050tạ/ ha; tổng sảnlượng 495 tấn

+ Cây lạc: diện tích gieo trồng 1,5ha, năng suất bình quân 10tạ/ ha; tổng sản lượng1,5 tấn

+ Cây mè: diện tích gieo trồng 1,5ha, năng suất bình quân 2tạ/ ha; tổng sản lượng0,3 tấn

Trang 10

+ Khoai lang: diện tích gieo trồng 3ha, năng suất bình quân 10tạ/ ha; tổng sảnlượng 3 tấn

+ Rau các loại: diện tích gieo trồng 4ha, năng suất bình quân 250tạ/ ha; tổng sảnlượng 100 tấn

+ Các loại đậu đỗ khác: diện tích gieo trồng 2ha, năng suất bình quân 9tạ/ ha; tổngsản lượng 1,8 tấn

- Thuận lợi : Ngành trồng trọt chiếm 55,5% cơ cấu của ngành nông nghiệp xã,tương đối phát triển so với các xã vùng cao, diện tích gieo trồng tương đối lớn, bước đầu

đã giúp ổn định đời sống của phần lớn dân cư trên địa bàn xã Nếu được đầu tư tốt, quyhoạch và xác định rõ các tiềm năng, lợi thế để bố trí cây trồng hợp lý thì nghành trồngtrọt đem lại giá trị cao trong nền sản xuất nông nghiệp toàn xã

- Về chăn nuôi:

+ Ðàn bò 146 con, trâu 207con, đà lợn 850 con

+ Tổng số gia cầm các loại : 2.500 con

Giá trị hàng hoá ngành chăn nuôi đạt được hằng năm 2000 triệu đồng; chiếm tỉ lệ23,67% so với cơ cấu ngành

Chăn nuôi nhìn chung còn chậm phát triển, quy mô nhỏ lẻ, hiệu quả thấp, chủ yếuquy mô hộ gia đình, tự cung tự cấp Chăn nuôi chủ yếu là gia súc như: trâu, bò, heonhưng còn tình trạng thả rông là chủ yếu, đối với gia cầm chủ yếu là nuôi gà thả vườn

* Đánh giá : Con vật nuôi chủ lực của xã là đàn lợn, đây là con vật nuôi phù hợpvới điều kiện chăn nuôi của bà con, nếu được đầu tư chuồng trại, khoanh vùng sản xuấttập trung thì đây là con vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao (nhu cầu tại địa phương rấtcao, dùng để bán cho các công ty, doanh nghiệp khai thác khoáng sản) Ngoài ra chănnuôi trâu, bò cũng là thế mạnh, vừa phù hợp với phong tục, điều kiện chăn nuôi, vừa tậndụng tốt nguồn rơm rạ, cỏ tự nhiên tại địa phương ( phần lớn diện tích là gò đồi và thunglũng)

- Nuôi trồng thủy sản:

+ Diện tích nuôi nước ngọt 0,65ha, chủ yếu nuôi để cải thiện bữa ăn gia đình, dokhó khăn về nguồn nước nên hầu hết các ao nuôi đều nhỏ, diện tích chỉ khoảng từ 100-500m2, manh mún, năng suất thấp

Tổng giá trị nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu nội bộnghành nông nghiệp của xã, khoảng 1%

* Đánh giá : Do mặt nước không không có nên rất khó có thể phát triển nuôi trồng

các loại thủy sản; trong khi trình độ sản xuất, khả năng của người dân còn rất hạn chế.Trong những năm đến, hướng phát triển chủ yếu là mở rộng các ao hồ đã có, tuy nhiêncần có sự đầu tư về kỹ thuật, vốn và hướng dẫn kỹ thuật để nghành phát triển mạnh hơn

- Lâm nghiệp:

Trang 11

Diện tích đất lâm nghiệp toàn xã có 5.362,83 ha, rừng phòng hộ 4.220,03 ha vàrừng sản xuất 1.142,80ha Diện tích đã được giao khoán tận hộ gia đình 4.382 ha (gồm:30a: 841,9ha/33 hộ; dịch vụ MT rừng: 806,1ha/63 hộ; BV&PT rừng: 2.734ha/09 nhómhộ), diện tích đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp được: 100,329ha/46 hộ dân các cây trồng chủ yếu là Quế và Bời lời đỏ Giá trị đạt được đối với sảnxuất lâm nghiệp 1.675triệu đồng/ năm; chiếm tỉ lệ 19,83% trong cơ cấu của ngành nông-lâm- ngư nghiệp.

* Đánh giá: Những năm qua, các cấp các nghành của xã đã thường xuyên tuyêntruyền, giáo dục pháp luật về quản lý bảo vệ rừng cho nhân dân kết hợp với lực lượngkiểm lâm địa bàn theo dõi, kiểm tra xử lý các vụ chặt phát rừng già, mua bán vận chuyểnlâm sản trái phép, góp phần ngăn ngừa tình trạng chặt phá rừng già làm nương rẫy, hạnchế việc khai thác và vận chuyển gỗ trái phép Diện tích đất lâm nghiệp lớn có nhiều loại

gỗ quý, nhiều sản phẩm có giá trị như mật ong, song mây, đót nông dân có thể khai thác

và tiếp tục trồng để tăng thu nhập

1.2 Công nghiệp và TTCN nông thôn:

CN- TTCN chưa phát triển, chưa hình thành ngành sản xuất mang tính côngnghiệp; làng nghề nông thôn chưa có, các ngành sản xuất chủ yếu hiện nay là giacông sản xuất đồ gỗ, sửa chữa xe máy quy mô nhỏ tại hộ gia đình

Trên địa bàn xã có 05 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoángsản, nhưng hiện nay chỉ có 02 doanh nghiệp còn giấy phép hoạt động, còn lại 03 doanhnghiệp đã hết hạn hoạt động gồm:

+ Công ty TNHH Trường Sơn: Hiện nay đã ngừng hoạt động khai thác, chỉ còn

thăm dò thực hiện thu thập tài liệu địa chất, bổ sung công trình đánh giá tài nguyên quặngvàng gốc tại khu vực G18

+ Công ty TNHH Thành Lộc Sơn : Hiện nay đã tạm ngừng hoạt động do hếthạn khai thác

+ Công ty TNHH Nghĩa Sơn: Hiện nay đã tạm dừng hoạt động do hết hạn khaithác

+ Công ty TNHH Phước Minh: Hiện có 03 địa điểm khai thác trên địa bàn xã(Khu vực Bãi Ruộng thôn 4B còn phép hoạt động, khu vực Bãi Khe Tăng thôn 2 cònphép hoạt động, riêng khu vực Bãi Muối đã hết hạn khai thác hiện đang chờ xin gia hạn)

- Khu vực Bãi Ruộng: Tổng số lao động 40 người, thu nhập bình quân đầungười từ 3-4 triệu đồng/tháng

- Khu vực bãi Khe Tăng: Tổng số lao động 60 người, thu nhập bình quân đầungười từ 3-4 triệu đồng/tháng

+ Công ty TNHH Trung Sơn: Hiện nay công ty vẫn hoạt động bình thường tạikhu vực Bãi đồi chim thôn 4B xã Phước Thành Hiện tại tổng số lao động tại công ty 36người, thu nhập bình quân đầu người từ 3-4 triệu đồng/ tháng

Trang 12

* Đánh giá chung: Hiện nay hầu hết các công ty hoạt động đều kém hiệu quả,

sản lượng khai thác không đạt hoặc đạt thấp, các khoản đóng góp xây dựng địa phươngkhông đáng kể, về người lao động trong các doanh nghiệp nói trên hầu hết là sử dụngngười ngoài tỉnh, việc tiêu thụ nông sản của địa phương còn hạn chế và tự phát

1.3 Thương mại, dịch vụ và du lịch:

Các ngành nghề mang tính thương mại và dịch vụ phát triển tương đối so với các

xã vùng cao của huyện, nhưng sức mua của người dân thấp, thị trường còn manh mún,nhất là đối với hàng hóa nông sản Các loại hình thương mại và dịnh vụ còn mang tínhnhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình (có 31 hộ thương nghiệp và 9 hộ dịch vụ khác )

BIỂU TỔNG HỢP NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN

Tên ngành nghề

Số hộ

tham gia thường xuyên

Số lao động tham gia thường xuyên

Doanh thu đồng/năm/

hộ

Thu nhập B/Q 01 lao động đ/tháng

Một số Sản phẩm tiêu biểu

2 Sửa chửa xe máy 05 10 40.000.000 2.000.000

3 Kinh doanh ăn uống 03 06 40.000.000 2.000.000

4 Buôn bán tạp hóa 31 62 40.000.000 2.000.000

2 Cơ cấu lao động:

- Tổng số người trong độ tuổi lao động là 733 người, chiếm 46,82% dân sốtoàn xã, trong đó: Lao động nông, lâm nghiệp 639 người, chiếm 87,18%; lao độngphi nông nghiệp 94 người, chiếm 12,82% Hầu hết lao động đều chưa qua đào tạo,trình độ thấp, mang tính phổ thông, đây là vấn đề cần được ưu tiên quan tâm giảiquyết trong những năm đến

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 4,0 triệu; tỷ lệ hộ nghèo chiếm77,88%

3 Hình thức tổ chức sản xuất:

Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu vẫn là sản xuất hộ gia đình, tự cung tựcấp, nhỏ lẻ; một số loại hình sản xuất như: Kinh tế trang trại, kinh tế vườn đồi mớixuất hiện nhưng quy mô còn rất hạn chế, chưa mang tính sản xuất hàng hóa Kinh

tế hợp tác chưa phát triển, các tổ, đội sản xuất chưa được hình thành, nên chưa tạo

ra được sự liên kết, hỗ trợ trong sản xuất, đây là một trong những nguyên nhânkhiến sản xuất nông nghiệp vẫn còn rất bấp bênh

(kèm theo biểu số 08)

IV THỰC TRẠNG VĂN HÓA, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG.

1 Giáo dục:

Trang 13

Ngành giáo dục của xã đang có nhưng chuyển biến tích cực, đạt được kết quảkhả quan, tỷ lệ học sinh ra lớp ngày càng cao, số lượng học sinh tốt nghiệp THCS

và học tiếp lên THPT đạt tỷ lệ cao

- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở

- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức 1

- Hệ thống các trường, điểm trường đáp ứng được nhu cầu học tập của họcsinh, tuy nhiên nhiều điểm trường được xây dựng trước đây nay đã xuống cấp, hưhỏng, cần nâng cấp, xây mới, mở rộng về quy mô trong những năm đến So vớitiêu chí nông thôn mới đạt 50%

(kèm theo biểu số 09)

2 Văn hóa:

- Hiện có 6/6 thôn đã xây dựng quy ước thôn văn hóa, tỷ lệ 100%, có 4/6 thônđược công nhận là thôn văn hóa, tỷ lệ 66,67%, có 303/416 hộ gia đình đạt danhhiệu gia đình văn hóa, tỷ lệ 72,8%

- Công tác tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia xây dựng đời sống vănhóa khu dân cư ngày càng phát triển theo chiều sâu, tạo ra hiệu quả tích cực đốivới đời sống nông thôn Các lễ hội truyền thống được duy trì thường xuyên, nhữngphong tục tập quán lạc hậu dần được xóa bỏ

- So với tiêu chí nông thôn mới đạt 30%

(kèm theo biểu số 10)

3 Y tế:

- Xã Phước Thành có 1 trạm Y tế xã được xây dựng vào năm 2010 với tổngdiện tích 785m2, đất xây dựng 332m2, sân chơi 453m2; Có 13 phòng trong đó: 4phòng bệnh nhân, 3 phòng làm việc , 1 phòng họp, 1 nhà bếp, 2 nhà vệ sinh cán bộ

y tế, 2 nhà vệ sinh cho bệnh nhân

- Đội ngũ cán bộ có 01 nữ hộ sinh, 04 y sĩ; mạng lưới y tế thôn bản được bốtrí tại các thôn tuy nhiên vẫn còn yếu về chuyên môn và hoạt động chưa hiệu quả

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 98%; tỷ lệ tiêmphòng cho trẻ em đạt khá 98%

Tuy nhiên trang thiết bị khám chữa bệnh còn hạn chế; hệ thống xử lý nướcthải chưa có, vệ sinh môi trường chưa đảm bảo; công tác khám chưa bệnh chonhân dân còn nhiều bất cập

4 Môi trường:

- Hiện trạng về vệ sinh môi trường nông thôn: thu gom và xử lý rác thải chưa

có, môi trường nông thôn đang bị ô nhiễm do ý thức vứt xả rác và chất thải sinhhoạt một cách bừa bãi của người dân Có khoảng 40% số hộ đẫ xây dự bể tự hoại

và bán tự hoại nhưng không hợp vệ sinh, 40% số hộ sử dụng hố xí tự đào đơn giảnkhông có nắp đậy

- Chăn nuôi chuồng trại hợp vệ sinh còn rất bất cập và yếu kém, số hộ chănnuôi có chuồng trại hợp vệ sinh chỉ chiếm 24,3% trên tổng số hộ chăn nuôi cóchuồng trại

Trang 14

- Do phong tục tập quán lưu truyền từ ngàn đời nên khi chết, người dân đượcchôn cất trong rừng, mỗi thôn có từ 1-2 khu chôn cất người chết riêng Vì vậykhông có nghĩa trang ở xã, thôn Tuy nhiên, trong thời gian đến, phải quy hoạchxây dựng nghĩa trang để có khu chôn cất tập trung, đảm bảo vệ sinh môi trường,phù hợp với nếp sống văn hóa mới.

- So với tiêu chí về nông thôn mới đạt 35%

(kèm theo biểu số 11)

V HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ.

1 Các tổ chức trong hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ:

Hiện trạng đội ngũ cán bộ, công chức xã đang được quan tâm trẻ hóa và

chuẩn hóa, dần đáp ứng được yêu cầu công việc trong tình hình mới; tuy nhiên cònbộc lộ nhiều bất cập như: tỷ lệ đạt chuẩn còn thấp, số người chưa qua đào tạo cònnhiều, cụ thể:

- Tổng số 19 cán bộ, công chức cơ sở của xã chỉ có 2 người đạt 1 chuẩn; 9người đạt 2 chuẩn; có 7 người đạt 3 chuẩn, 01 người chưa đạt chuẩn nào

- Về trình độ, chuyên môn thì mới chỉ có 11 người tốt nghiệp trung cấp; 02người trình độ đại học, 06 người chưa qua đào tạo

- Về trình độ chính trị: cao cấp 01; trung cấp: 06 người

- Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị - xã hội tươngđối tốt; đảng bộ đạt trong sạch vững mạnh trong năm 2013; hoạt động của Mặttrận, Đoàn Thanh niên – Công đoàn đạt khá; các Hội Nông dân, Phụ nữ, CCB cónhiều cố gắng những vẫn còn hạn chế và ở mức trung bình

- Tình hình an ninh, trật tự xã hội cơ bản được giữ vững; các tệ nạn xã hộikhông phát sinh; không có các điểm nóng về khiếu nại, khiếu kiện

- So với tiêu chí nông thôn mới thì đã đạt

(kèm theo biểu số 12)

2 Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn:

Trong thời gian qua tình hình ANCT và TTATXH trên địa bàn xã còn tươngđối phức tạp, an ninh tôn giáo chưa được đảm bảo, vụ việc về TTXH còn xảy ranhiều, nổi lên là các hành vi khai thác lâm, khoáng sản trái phép; phát rừng làmnương rẫy; tai nạn giao thông chưa giảm Tuy nhiên Đảng ủy, UBND xã đã tậptrung lãnh chỉ đạo tốt công tác đảm bảo ANTT, không để xảy ra điểm nóng, giảiquyết tốt các vấn đề liên quan không kéo dài gây bất bình trong nhân dân, bướcđầu giảm dần sự phát sinh của tội phạm, duy trì trật tự kỷ cương của pháp luật,phát triển phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, lực lượng nòng cốt làm công tác đảmbảo ANTT đạt được những thành tích nhất định, đại bộ phận nhân dân tin tưởngvào chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước Trong công việc cụthể của ngành:

- Tham mưu cho Đảng ủy, UBND xã triển khai thực hiện có hiệu quả về cácNghị quyết, Nghị định, Chỉ thị và các văn bản khác của ác cấp có liên quan đếnnhiệm vụ bảo vệ ANQG

- Làm tốt công tác nắm tình hình để xây dựng kế hoạch tham mưu cho Đảng

ủy, UBND và phối hợp với MTTQ, các đoàn thể tập trung giải quyết tốt những

Ngày đăng: 25/09/2016, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức tổ chức sản xuất: - Đề án xây dựng Nông thôn mới xã Phước Thành.
3. Hình thức tổ chức sản xuất: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w