1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ THẠNH LỢI HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP

35 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 406 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết xây dựng Đề án Thạnh Lợi là xã nông nghiệp với hơn 90% người dân sống bằng nghề nông.Đảng bộ và nhân dân trong xã cùng với sự quan tâm hỗ trợ của các ngành, các cấp, bắttay

Trang 1

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

XÃ THẠNH LỢI, HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP

(Giai đoạn 2011 - 2020 (đến năm 2020))

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết xây dựng Đề án

Thạnh Lợi là xã nông nghiệp với hơn 90% người dân sống bằng nghề nông.Đảng bộ và nhân dân trong xã cùng với sự quan tâm hỗ trợ của các ngành, các cấp, bắttay tiến hành xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, xâydựng nông thôn, nâng cao đời sống nông dân đã đạt được những thành tựu quan trọng

Tuy nhiên, công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch chưa đáp ứng yêu cầu pháttriển; tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp; tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo chiếm tỷ lệcao; còn nhà tạm, tiện nghi phục vụ nhu cầu sinh hoạt còn thiếu thốn Các ấp chưa cónơi tổ chức sinh hoạt cộng đồng và vui chơi, giải trí…

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã vàđang triển khai trên phạm vi cả nước, nhằm mục tiêu phát triển hệ thống hạ tầng kinh

tế - xã hội thiết yếu ở nông thôn theo chuẩn nông thôn mới; phải tạo được bộ mặtlàng quê đẹp đẽ; người dân phải có việc làm, mức thu nhập được nâng cao, giảm tỷ

lệ hộ nghèo; nâng cao tỷ lệ hộ khá, giàu; nhà cửa khang trang; con em được đếntrường; các thiết chế văn hóa phục vụ nhu cầu vui chơi, giả trí cho người dân đượchoàn chỉnh, có nhà văn hóa để sinh hoạt, gia đình có thêm tiện nghi; việc chăm sócsức khỏe ban đầu được thực hiện tốt hơn; phải xây dựng người nông dân mới lànhững người năng động, sáng tạo, không thụ động, được dạy nghề, có kỹ thuật, cóđịnh hướng để làm giàu

Do đó, Đề án xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020 của xã ThạnhLợi là hết sức cần thiết, nhằm đánh giá trung thực, khách quan tình hình phát triển nôngthôn và đời sống nhân dân trong thời gian qua Từ đó, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giảipháp để tiếp tục phấn đấu, giải quyết kịp thời các vấn đề phát triển nông thôn và nângcao đời sống nhân dân của xã trong thời gian tới

2 Cơ sở pháp lý

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động của chính phủ thực hiện Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 7Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tíndụng phát triển nông nghiệp, nông thôn;

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTG ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 1956/QĐ-TTG ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Trang 2

- Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04/06/2010 của thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Quyết định số 22/QĐ-TTG ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án “Phát triển văn hoá nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm2020”;

- Quyết định số 23/QĐ-TTG ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 và địnhhướng đến năm 2020”;

- Quyết định số 193/QĐ-TTG ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/7/2001 ban hành quy chế côngnhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010;

- Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 ban hành quy chếcông nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia;

- Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/7/2008 ban hành quy chế côngnhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

- Quyết định số 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/7/2009 của Bộ Văn hóa –thể thao

và Du lịch ban hành Quy chuẩn trung tâm văn hóa, thể thao xã;

- Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020;

- Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT về việc ban hành “Chuẩn quốc gia về y tế xãgiai đoạn 2001-2010”;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môitrường;

- Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về Cán bộ,công chức ở xã, phường, thị trấn;

- Thông tư số 30/2008/TT-BLĐTBXH ngày 09/12/2008 về việc hướng dẫn Quytrình rà soát hộ nghèo hàng năm;

- Thông tư số 54/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông Nghiệp &PTNT hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 của Bộ Văn Hóa, ThểThao và Du Lịch về “tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thaothôn”;

- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải

về việc “ban hành Hướng dẫn, lựa chọn qui mô kỹ thuật đường giao thông nôngthôn mới giai đoạn 2010-2020”

Trang 3

- Quyết định số 484/QĐ-UBND.HC ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Tháp

về việc ban hành bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020;

- Quyết định số 911/QĐ-UBND.HC ngày 06/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐồng Tháp về việc ban hành Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giaiđoạn 2010- 2020;

- Công văn số 90/VPUBND-XDCB ngày 04/03/2011 của UBND tỉnh ĐồngTháp về việc thực hiện Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của BộGiao thông Vận tải;

- Căn cứ Nghị Quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2010 củaUBND huyện Tháp Mười “về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011-2015”;

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1 Vị trí địa lý:

Xã Thạnh Lợi là 01 trong 13 đơn vị hành chính cấp xã của huyện ThápMười Cách trung tâm huyện 36km về phía Tây Nam, đây là xã nông nghiệp củahuyện, có vị trí địa lý như sau:

Địa giới

Phía Đông: Giáp xã Trường Xuân huyện Tháp Mười;

Phía Tây: Giáp xã Hòa Bình và Phú Cường huyện Tam Nông;

Phía Nam: Giáp xã Hưng Thạnh huyện Tháp Mười;

Phía Bắc: Giáp xã Vĩnh Châu A, huyện Tân Hưng-Long An

2 Địa hình và khí hậu:

- Địa hình: Địa hình tương đối bằng phẳng, có xu hướng dốc từ Tây Bắc xuống

Đông Nam Cao trình mặt ruộng dao động từ 0,9 đến 1,2 so với mực nước biển.Mặt bằng bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch chằng chịt kéo từ hướng Tây Bắcxuống hướng Đông Nam

Cao độ lũ năm 2000 tại khu vực là 2,240 mét

- Khí hậu: Mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa khu vực Nam Bộ.

+ Mưa: Tổng lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.400 mm, phần lớn tậptrung vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10)

+ Nhiệt độ, ẩm độ, bốc hơi: Nhiệt độ trung bình năm: 27,040C, cao nhất:37,200C, thấp nhất: 15,80C; thời kỳ nóng nhất trong năm từ tháng 3 đến tháng 4

+ Độ ẩm trung bình hàng năm 83% Từ tháng 05 đến tháng 11 (các thángmùa mưa), độ ẩm trung bình 83-86%

Trang 4

+ Bốc hơi: Lượng bốc thoát hơi trung bình hàng năm 1.657,2 mm Lượngbốc thoát hơi ngày trong các tháng mùa mưa khoảng 2-3 mm/ngày; trong các thángmùa khô, khoảng 4-5mm/ngày

+ Gió: Theo hai hướng chính: Gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11.Gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

II TÀI NGUYÊN:

1 Đất đai:

Xã Thạnh Lợi có diện tích đất tự nhiên là 4627.5 ha Hiện trạng sử dụng đấtnhư sau: đất nông nghiệp là 3764 ha, đất trồng cây lâu năm 77.35 ha, đất lâmnghiệp ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 1.18 ha; đất phi nông nghiệp 784.97 ha, trongđó: đất ở 328.46 ha, đất chuyên dùng khác 85.27 ha, đất sông suối và mặt nước371.24 ha

2 Tài nguyên nước:

- Nước mặt: Xã Thạnh Lợi có hệ thống kênh rạch chằng chịt và gần sông Tiềnnên nguồn nước mặt tự nhiên rất dồi dào, chất lượng nước bạc quanh năm rất thuậnlợi cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Toàn xã có 2 kênh cấp 2, tổng chiều dài18,8 km; kênh cấp 3 có 8 tuyến, tổng chiều dài 40,1 km; kênh nội đồng 18 tuyến,tổng chiều dài 53,7 km Đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho 100% diện tích đất sảnxuất

- Nước ngầm: Căn cứ vào việc điều tra ở các hộ dân đã khoan giếng để khai thácnước dùng sinh hoạt ở trong phạm vi xã cho thấy rằng: có nhiều mạch nước ngầm

ở các độ sâu khác nhau với chất lượng tương đối tốt và trữ lượng nhiều Độ sâukhai thác trung bình khoảng 350 – 400 m và chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt

Diện tích mặt nước tại xã Thạnh Lợi gồm có:

- Diện tích mặt nước : 371.24 ha

- Diện tích nuôi trồng thủy sản : 1.18 ha

III NHÂN LỰC:

1 Dân số

Toàn xã có 1.147 hộ, với 4.649 nhân khẩu được phân bố ở 5 ấp

Ấp 1, diện tích: 867 ha có 385 hộ, 1516 nhân khẩu

Ấp 2, diện tích 614.7 ha có 124 hộ, 523 nhân khẩu

Ấp 3, diện tích 1104 ha có 90 hộ, 372nhân khẩu

Ấp 4, diện tích 525.3 ha có 250 hộ, 993 nhân khẩu

Ấp , diện tích 653 ha có 298 hộ, 124 nhân khẩu

2 Lao động

Trang 5

- Số người trong độ tuổi lao động 3588 người, trong đó: lĩnh vực nôngnghiệp 3000 người, chiếm 83.6%; trong lĩnh vực công nghiệp khoảng 100 người,chiếm 2.78 % và 488 lao động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm 13.53%.

3 Mức sống dân cư

- Toàn xã có 200 /tổng số hộ toàn xã hộ giàu, chiếm 17.4%; hộ 300 khá, chiếm

26.1%; 334 hộ trung bình, chiếm 29.1%; 204 hộ nghèo, chiếm 17.7% và 59 hộ cậnnghèo, chiếm 5.14%

IV ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA XÃ:

- Xã Thạnh Lợi nằm trong vùng khí hậu mưa thuận gió hòa và có diện tích đấtlớn nên thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp Xã nằm ở vị trí ngã tưsông và ngã ba đường nên có điều kiện phát triển thương mại-dịch vụ, giải quyếtviệc làm tốt

- Hằng năm nước lũ về mang một lượng lớn phù sa vun bồi cho cây trồng, tạođiều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển và mang lại năng suất cao

- Lượng nước mặt dồi dào đảm bảo cho việc phục vụ sản xuất và sinh hoạt củangười dân

- Hệ thống kênh mương chằng chịt có tiềm năng khai thác thủy sản, vận chuyển,

đi lại

PHẦN II THỰC TRẠNG NÔNG THÔN XÃ THẠNH LỢI

Căn cứ Bộ Tiêu chí nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp; xã Thạnh Lợi, huyện Tháp Mười đã tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng về kinh tế - xã hội, cụ thể như sau:

I QUY HOẠCH VÀ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH CỦA XÃ

Những quy hoạch đã có (về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển hạtầng kinh tế - xã hội và quy hoạch các khu dân cư ):

Những quy hoạch cần lập mới theo yêu cầu (theo Điều 7, Thông tư liên tịch

số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC):

- Quy hoạch chung (quy hoạch tổng thể) về sử dụng đất bố trí dân cư và hạtầng công cộng; đất sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - dịch

vụ và hạ tầng phục vụ sản xuất kèm theo của xã đến 2020

- Quy hoạch chi tiết khu dân cư và hạ tầng công cộng trung tâm xã; khu sảnxuất và hạ tầng sản xuất nông nghiệp; khu sản xuất và hạ tầng sản xuất côngnghiệp - dịch vụ theo chuẩn mới xã Thanh Lợi đến 2020

* So với tiêu chí 1 của Bộ tiêu chí nông thôn mới Tỉnh: Đánh giá Đạt/Chưa

đạt, tỷ lệ %.

II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 6

+ Đường trục ấp, liên ấp : chiều dài 10.3km, đường đất

+ Đường ngõ, xóm : tổng chiều dài 18 km, đường đất

+ Đường trục chính nội đồng: chiều dài 22 km, đường đất

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

Hiện nay so với tiêu chí chưa đạt theo tiêu chí nông thôn mới, tuy nhiên xã vẫn chủ trương và vận động nhân dân làm thêm đường ngõ, xóm sạch để tạo diện mạo phát triển xã nông thôn mới.

2 Thủy lợi

Xã Thạnh Lợi có hệ thống kênh rạch chằng chịt bao bọc theo ranh giới xã

- Các tuyến kênh chính: Gồm 12 tuyến kênh chính, tổng chiều dài 145 km

- Toàn xã có 9 trạm bơm điện và 16 tiểu vùng 4 cống hở, 2 cống ngầm được bê tông

hóa, chiếm 11%, đảm bảo kiểm soát được lũ cho 1450.3 ha, chiếm 38.5%

- Ngoài trạm bơm điện còn 16 tiểu vùng hệ thống tưới tiêu tự chảy, với diện tích

sản xuất là 2313.7 ha, chiếm 61.5%

Hệ thống thuỷ lợi đã đáp ứng tốt nhu cầu tưới, tiêu và phục vụ cho sản xuất, sinhhoạt

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

Tiêu chí Thuỷ lợi chưa đạt theo tiêu chí nông thôn mới

3 Điện

Để nâng cao chất lượng cung cấp điện, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sửdụng điện, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, tạo tiền đề cho địnhhướng phát triển xã hội bền vững; việc thực hiện cải tạo, phát triển là phù hợp vớiyêu cầu xã hội

+ Số trạm biến áp: 9 trạm biến áp, số trạm cần xây mới là 4 trạm

+ Số km đường dây hạ thế: 8.3 km, cần xây dựng mới 10 km

+ Số km đường dây trung thế: 17 km, cần xây dựng mới 12 km

+ Số hộ dân sử dụng điện hộ 803/1147 hộ, đạt 70%

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

Tiêu chí điện chưa đạt theo tiêu chí nông thôn mới.

Trang 7

4 Trường học

Trên địa bàn xã hiện có 8 trường học hệ thống cơ sở vật chất cơ bản đáp ứngnhu cầu dạy và học, cụ thể:

a Trường Mẫu giáo:

Trường Mẫu giáo Thạnh Lợi:

- Nằm ở ấp 4, diện tích: 1154.8 m2,

- Số lượng phòng học: 02 phòng học kiên cố;

- Số lớp : 04 lớp học;

- Số học sinh : 69 học sinh;

- Số giáo viên : 04giáo viên

Trường Mầm non Thạnh Lợi:

- Nằm trong khu dân cư trung tâm xã, diện tích : 4200 m2,

- Số giáo viên : 20 giáo viên

Trường tiểu học Thạnh Lợi I (điểm phụ):

- Địa bàn ấp 2, diện tích : 6303.7 m2,

- Số lượng phòng học : 03 phòng học kiên cố;

- Số lớp : 05 lớp học;

- Số học sinh : 200 học sinh;

- Số giáo viên: 05 giáo viên

Trường tiểu học Thạnh Lợi II (điểm Chính):

- Địa bàn ấp 4, diện tích : 3000 m2,

- Số lượng phòng học :03 phòng học kiên cố;

- Số lớp : 06 lớp học;

Trang 8

- Số học sinh : 108học sinh;

- Số giáo viên : 13 giáo viên

Trường tiểu học Thạnh Lợi II (điểm 1):

- Địa bàn ấp 5, diện tích : 3200 m2,

- Số lượng phòng học : 03 phòng học kiên cố;

- Số lớp : 05 lớp học;

- Số học sinh : 131 học sinh;

- Số giáo viên : 05 giáo viên

Trường tiểu học Thạnh Lợi II( Điểm 2):

- Số giáo viên : 27 giáo viên

Tiêu chí trường học cơ bản đạt theo tiêu chí nông thôn mới.

5 Cơ sở vật chất văn hóa

- Đối với xã: Trung tâm văn hóa được quy hoạch tại trung tâm xã, chưa xây

dựng Nhà văn hóa kết hợp với Trung tâm học tập cộng đồng và cơ sở vật chất tạiđây chưa đạt chuẩn quốc gia do chưa có sân chơi thể thao, phòng luyện tập vàphòng đọc sách

- Đối với các ấp: Hiện nay 05 ấp của xã chưa có nhà văn hóa và khu vui chơi thể

thao, chỉ có các sân thể thao do hộ gia đình nông thôn tự làm lấy (chủ yếu là sân

bóng chuyền)

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

Tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa chưa đạt theo tiêu chí nông thôn mới.

6 Chợ nông thôn

Trang 9

Xã có 1 chợ tại trung tâm xã với diện tích quy hoạch 2.2 ha, nhà lồng chợ là 01tầng trệt diện tích sử dụng là 1.000 m2; Cần chỉnh trang mặt tiền chợ trung tâm, sắpxếp mua bán theo tiêu chí chợ văn minh.

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới :

So với tiêu chí nông thôn mới chợ Thạnh Lợi chưa đạt.

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

Tiêu chí Bưu điện chưa đạt theo tiêu chí nông thôn mới

8 Nhà ở dân cư nông thôn

Các nhà ở chủ yếu nằm dọc theo các tuyến kênh, các tuyến giao thông chính vàkhu vực tập trung của xã Sự bố trí dân cư tại đây mang tính đặc thù ở theo tuyếndân cư, các khu dân cư tập trung, chủ yếu dựa vào giao thông đường bộ và đườngthủy Nhà ở theo tuyến đa số là nhà tường mái lợp tôn, lá Các hộ có thu nhập thấp

có nhà bằng vách gỗ với mái lợp tôn và 1 số ít vẫn còn lợp lá Toàn xã có 5 ấp vớitổng số hộ là 1147 hộ, trong đó thành phần về cấu trúc nhà được xác định như sau:

- Nhà đạt chuẩn BXD: 200 căn, chiếm tỷ lệ 17.4%

- Nhà khung gỗ lâu bền: 700 căn, chiếm tỷ lệ 61%

- Nhà tạm ( nhà dột nát): có 247 căn, chiếm tỷ lệ 21.6%

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

So với tiêu chí nông thôn mớ,i tiêu chí nhà ở dân cư nông thôn chưa đạt.

III THỰC TRẠNG KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

1 Thu nhập

Đánh giá cơ cấu các ngành kinh tế (nông nghiệp tiểu thủ công nghiệp dịch vụ), tỷ lệ chiếm 19 % tổng thu nhập của từng ngành

Thu nhập bình quân đầu người: 16 triệu đồng/người/năm

Thu nhập: Trong những năm qua kinh tế của xã có bước tăng trưởng ổn định,xuất hiện nhiều mô hình mới, cơ cấu kinh tế nông nghiệp có sự chuyển dịch theo

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

So với tiêu chí nông thôn mới tiêu chí thu nhập bình quân đầu người: chua đạt.

Tỷ lệ hộ nghèo: chưa đạt.

Trang 10

2 Tỷ lệ hộ nghèo:

Theo tiêu chí mới toàn xã có 263 hộ, chiếm khoảng 22.9 % tổng số hộ của

xã Theo kết quả điều tra hộ nghèo, cận nghèo năm 2010, toàn xã có 263 hộ chiếm

22.9% tổng số hộ toàn xã (1147 tổng hộ toàn xã)

So với tiêu chí nông thôn mới tiêu chí thu nhập bình quân đầu người: chua đạt.

Tỷ lệ hộ nghèo: chưa đạt.

3 Cơ cấu lao động

Số người trong độ tuổi lao động 3588 người; lao động trong lĩnh vực nôngnghiệp khoảng 2700 người, chiếm khoảng 58.53%; lao động trong lĩnh vực côngnghiệp 578 khoảng người chiếm 12.55 % và 309 người làm việc trong lĩnh vựcthương mại dịch vụ đạt 6.69 %

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

Như vậy, cơ cấu lao động của xã trong thời gian qua nhìn chung cơ bản đạt, vì đặc thù của xã sản xuất nông nghiệp là chính và thu nhập bình quân đầu người thấp, do đó

cơ cấu lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 80% là hợp lý

4 Hình thức tổ chức sản xuất

- Số hộ kinh doanh, sản xuất, chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ 20, tổng số lao động 100 người

- Số doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn: 4, tổng số lao động 50 người

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

So với tiêu chí nông thôn mới: chưa đạt.

IV VĂN HOÁ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

1 giáo dục

- Năm 2010 toàn xã có 03 ấp đạt chuẩn ấp văn hóa, đạt 60%; xã chua đạt chuẩn

xã văn hóa Số hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa là 991 hộ, đạt 86.3%,

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

Tiêu chí Văn hóa-giáo dục cơ bản đạt theo tiêu chí nông thôn mới

2 Y tế

- Trong những năm qua Đảng và Nhà nước có nhiều quan tâm đến ngành y tếnhất là y tế cơ sở, trạm y tế xã được xây dựng năm 2010 Trạm có 06 biên chế, 01

Trang 11

bác sĩ, 04 y sĩ, có 01nữ hộ sinh, các ấp có nhân viên sức khỏe cộng đồng, trangthiết bị tương đối đầy đủ, đảm bảo tốt cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu vàphòng chống dịch bệnh, nên đến cuối năm 2009 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc giađược UBND tỉnh công nhận theo Quyết định số 1195/QĐ-UBND-HC

- Tỉ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 3546/4613 người, chiếm76.8% so tổng số dân trên toàn xã

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

Tiêu chí Y tế, đạt theo tiêu chí nông thôn mới

3 Môi trường

- Hiện nay trên địa bàn xã có 582/1147hộ sử dụng nước đã qua lắng lọc

- Xử lý rác thải: đã tổ chức thu gom xử lý chất thải trên địa bàn.

- Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn môi trường: khoảng 20%

- Nghĩa trang: hiện chưa có nghĩa trang

- Tình hình chung về môi trường và quản lý môi trường trên địa bàn xã:chưa có giả pháp

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới:

Tiêu chí Môi trường chưa đạt theo tiêu chí nông thôn mới

V HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1 Hệ thống chính trị của xã

- Đảng bộ cơ sở: có 12 chi bộ trực thuộc với 103đảng viên; trong đó: 30ấp,

40 cơ quan và 33trường học

- Biên chế cán bộ công chức xã có 37đồng chí, gồm:10chuyên trách, 78công chức và 19 không chuyên trách

- Về trình độ:

 Tốt nghiệp trung học phổ thông : 19

 Chưa tốt nghiệp trung học phổ thông : 0

Trang 12

* So với tiêu chí 18 của Bộ tiêu chí nông thôn mới Tỉnh: Đánh giá Chưa đạt

60%

2 Tình hình trật tự xã hội an ninh trên địa bàn

- Đánh giá tình hình an ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội trên địabàn trong thời gian qua

* So với tiêu chí 19 của Bộ tiêu chí nông thôn mới TỉnhĐánh giá Đạt tỷ lệ 100%.

VI CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

Trong những năm qua có nhiều chương trình, dự án đã được Trung ương, tỉnh,huyện đầu tư như: hệ thống giao thông nông thôn; hệ thống thuỷ lợi phục vụ sảnxuất nông nghiệp; chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môitrường; chương trình điện khí hoá nông thôn; chương trình 167 của Chính Phủ vềxoá nhà tạm cho hộ nghèo; chương trình kiên cố hoá trường, lớp học; dự án pháttriển chợ và cụm tuyến dân cư

Thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 sẽ rất thuận lợikhi lồng ghép giữa Đề án và các dự án đã, đang triển khai thực hiện Trên cơ sởhiệu quả các dự án đã thực hiện sẽ tác động tích cực trong quá trình xây dựng nôngthôn mới, do người dân đã ý thức quyền lợi, trách nhiệm trong quá trình xây dựng,phát triển kinh tế-xã hội

So với tiêu chí nông thôn mới tính đến nay có 4/19 tiêu chí đạt, 4/19 tiêu chí cơbản đạt, 11/19 tiêu chí chưa đạt, cụ thể:

* Các tiêu chí đạt, gồm:

+ Tiêu chí 15: Tiêu chí Y tế+ Tiêu chí 19: Tiêu chí An ninh trật tự xã hội

* Các tiêu chí cơ bản đạt, gồm:

+ Tiêu chí 18: Tiêu chí Hệ thống chính trị+ Tiêu chí 5: Tiêu chí Trường học

+ Tiêu chí 16: Tiêu chí Văn hoá+ Tiêu chí 12: Tiêu chí cơ cấu lao động

* Các tiêu chí chưa đạt, gồm:

+ Tiêu chí 2: Tiêu chí Giao thông+ Tiêu chí 4: Tiêu chí Điện

+ Tiêu chí 9: Tiêu chí Nhà ở dân cư+ Tiêu chí 17: Tiêu chí Môi trường+ Tiêu chí 14: Tiêu chí Giáo dục+ Tiêu chí 3: Tiêu chí Thuỷ lợi + Tiêu chí 7: Tiêu chí Chợ nông thôn

+ Tiêu chí 1: Tiêu chí Quy hoạch

+ Tiêu chí 6: Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa

+ Tiêu chí 11: Tiêu chí hộ nghèo

Trang 13

+ Tiêu chí 8: Tiêu chí Bưu điện+ Tiêu chí 10: Tiêu chí Thu nhập+ Tiêu chí 13: Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất

VII ĐÁNH GIÁ CHUNG

1 Những kết quả đạt được:

Trong những năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã đã nỗ lực phấn đấu

tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn, nâng caođời sống nông dân đạt được kết quả quan trọng: cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội như:điện, trường học, giao thông, y tế, đê bao, cống đập… được hoàn thiện, cơ bản đápứng nhu cầu sản xuất và đời sống; sản xuất nông nghiệp đi vào chiều sâu theohướng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; tổng sản lượnglương thực hàng năm đều tăng, đạt trên 82.808 tấn trong năm 2010; cơ cấu kinh tếnông nghiệp có bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng cây ăn trái và chănnuôi; khu vực thương mại – dịch vụ tiếp tục phát triển, thu hút ngày càng nhiều cácthành phần kinh tế đầu tư kinh doanh, buôn bán làm đa dạng các chủng loại hànghóa, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sinh hoạt, góp phần nâng thu nhập của người dân.Lĩnh vực văn hóa – xã hội có chuyển biến tích cực, con em trong độ tuổi đềuđược đến trường; việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được thực hiện tốt hơn.Công tác giải quyết chính sách: đền ơn, đáp nghĩa, xoá nhà tạm cho hộ nghèo, giảiquyết việc làm đạt được kết quả cao Các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao pháttriển rộng khắp; phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khudân cư được người dân đồng tình hưởng ứng, góp phần cho xã đạt danh hiệu xãvăn hóa

Lãnh đạo tốt nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân với thế trận an ninhnhân dân vững chắc, công tác tuyển quân, xây dựng lực lượng và công tác huấnluyện hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu Tình hình an ninh chính trị và trật tự antoàn xã hội luôn ổn định, đảm bảo trật tự an toàn giao thông

Các tổ chức trong hệ thống chính trị từng bước được kiện toàn, kỷ luật, kỷcương trong hoạt động của cơ quan Nhà nước được tăng cường, công tác Mặt trận

và các đoàn thể luôn đổi mới nội dung hoạt động, thu hút ngày càng nhiều quầnchúng vào tổ chức

Đạt được kết quả trên là nhờ sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Huyện ủy, Ủy ban

nhân dân huyện, sự giúp đỡ tận tình của các ban, ngành, đoàn thể huyện; đồng thờicác công trình trọng điểm được đầu tư Mặt khác, thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ

sở, các chủ trương, chính sách của đảng, nhà nước cấp trên cũng như các chươngtrình, kế hoạch của xã được nhân dân đồng tình hưởng ứng Tạo được sự đoàn kết,thống nhất cao trong toàn Đảng bộ khi triển khai, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính

trị của xã

2 Tồn tại, hạn chế

Trang 14

Công tác quy hoạch chưa theo kịp yêu cầu phát triển của xã; cơ sở hạ tầng tuyđược đầu tư, nhưng chưa thật sự đồng bộ; tình hình kinh tế của xã phát triển chưatương xứng tiềm năng, lợi thế của xã; công tác giải quyết việc làm chưa được thựchiện tốt, tỷ lệ hộ nghèo và nguy cơ tái nghèo còn cao; vẫn còn nhà tạm bợ; côngtác đào tạo, dạy nghề còn hạn chế nên tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệcao Các thiết chế văn hóa như nhà văn hóa, khu vui chơi giải trí, nhất là ở các ấpchưa được đầu tư.

Nguyên nhân: Do điều kiện tự nhiên của xã có nhiều kênh rạch chằng chịt nên

việc hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống gặp khó khăn;nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu; chưa huy động được nguồn lực trong dânđầu tư phát triển Trong lãnh đạo, điều hành có lúc chưa xác định khâu đột phá đểtập trung thực hiện; trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ, đảng viên chưa đồngđều

3 Nguyên nhân

-Phải xác định xây dựng nông thôn mới là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị

và toàn xã hội; khơi dậy tinh thần đoàn kết, tự chủ, tự lực tự cường, ý thức vươnlên của người dân; người nông dân đóng vai trò chủ thể và quan trọng trong quátrình xây dựng nông thôn mới

- Xây dựng các tổ chức trong hệ thống chính trị thật sự trong sạch vững mạnh;xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ và năng lực thực tiển ngang tầm với nhiệmvụ; tạo cho được sự đoàn kết, nhất trí trong nội bộ; trong lãnh đạo, điều hành phảitập trung quyết liệt; xác định khâu trọng tâm, trọng điểm để chỉ đạo thực hiện

- Tranh thủ sự ủng hộ của cấp trên kết hợp phát huy nội lực sớm hoàn thành xâydựng xã nông thôn mới

PHẦN III NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ THẠNH LỢI

GIAI ĐOẠN 2011 - 2020(đến năm 2020)

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới của xã được thực hiện theo phương châmdựa vào nội lực của cộng đồng là chính, nhà nước chỉ hỗ trợ một phần để địnhhướng phát triển và phát huy sự đóng góp của cộng đồng

Xây dựng nông thôn mới là cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; khơi dậy tinhthần đoàn kết, tự chủ, tự lực tự cường, ý thức vươn lên của người dân; người nôngdân đóng vai trò chủ thể và quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn ổnđịnh, bền vững và phát triển

Trang 15

Nâng cao khả năng thích ứng của người nông dân trong nền kinh tế thị trường,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; đảm bảo quốc phòng, anninh vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Mặt khác, xây dựng nông thôn mới không phải đô thị hóa, xóa bỏ tất cả nhữngcái củ mà bằng mọi giá phải giữ lại bản sắc của làng quê, từ vẽ đẹp của dòng song,lũy tre, mái đình, bến nước cho đến phong tục của từng gia đình, dòng họ, tìnhlàng, nghĩa xóm…những di sản quý giá đã được chắt lọc, tồn tại từ trăm năm

Để phong trào xây dựng nông thôn mới đạt hiệu quả, đòi hỏi phải có nguồn lựcvật chất và cả trí tuệ; phải làm thế nào để mỗi người dân nhận thức họ là chủ thểphấn khởi tham gia xây dựng làng quê kiểu mẫu

+ Môi trường sinh thái xanh-sạch-đẹp

+ Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao

- Đến năm 2020: quyết tâm thực hiện đạt 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn2011-2020

-II PHẠM VI, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

1 Phạm vi

+ Đề án sẽ triển khai trên phạm vi toàn xã

+ Thời gian thực hiện từ năm 2011 đến năm 2020

2 Nguyên tắc

+ Xây dựng nông thôn mới dựa theo Bộ tiêu chí nông thôn mới của tỉnh

+ Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng

+ Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ

+ Kế thừa và lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình,

Dự án khác

III NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Hoàn chỉnh quy hoạch nông thôn mới

- Những quy hoạch còn thiếu cần xây dựng mới theo yêu cầu:

+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông

nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Trang 16

+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội-môi trường; phát triển các khu dân

cư mới, chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã

- Những quy hoạch cần phải bổ sung điều chỉnh:

+ Quy hoạch chi tiết điều chỉnh chợ Thạnh Lợi

+ Quy hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2011 – 2020

Tổng kinh phí quy hoạch dự kiến là 2.5 tỷ (kinh phí Trung ương)

- Giải pháp: Thuê Tư vấn và tiến hành ký kết hợp đồng, hoàn thành Quy hoạchđến năm 2020

2 Phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội

2.2 Thủy lợi

Chưa đạt tiêu chí nông thôn mới, nhưng vẫn tiếp tục xây dựng thêm một số trạmbơm điện và thi công các hạng mục công trình phục vụ sản xuất như: nạo vét kênh

Trang 17

mương kết hợp làm bờ bao, giao thông nông thôn để tận dụng nước thuỷ triềuxuống giống vụ Đông xuân sớm, thâm canh tăng vụ tăng, thêm thu nhập ngườidân.

- Giải pháp:

+ Tổ chức thực hiện theo hình thức nhà nước đầu tư phần vỏ đê bao, cống đập,người dân có trách nhiệm phát quang, giải toả mặt bằng và hiến đất phần làm bờbao với chiều dài 145 km và xây dựng mới 5 cống (02 cống hở và 3 cống ngầm),tổng kinh phí 2.1 tỷ

+ Đối với trạm bơm điện: Nhà nước đầu tư phần đường dây trung thế, vỏ đê bao,cống đập; nhân dân đóng góp thiết bị bơm, máy biến áp, thuỷ lợi nội đồng với tổngkinh phí 5 tỷ (trong đó: Nhà nước đầu tư: 3 tỷ đồng, nhân dân: 2 tỷ đồng)

2.3 Điện

Tính đến nay, trên toàn xã có tổng số hộ sử dụng điện là 803 hộ/1147 hộ, đạt70% Để hệ thống đường dây đạt theo tiêu chuẩn ngành điện, trong thời gian tớicần nâng cấp 22 km, trong đó: 10km hạ thế và 12km trung thế và 4 trạm biến áp,phục vụ cho 344 hộ

Tổng kinh phí xây dựng: 5 tỷ, trong đó: Ngành điện 2 tỷ đồng (40%), ngân sách:1.5 tỷ đồng (30%), nhân dân đóng góp: 2.5 tỷ (30%)

Giải pháp: đề nghị Ngành điện có kế hoạch xây dựng theo tiến độ của Đề án vàđịa phương góp vốn theo cơ cấu

2.4 Trường học

* Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020, xã đạt 90% tiêu chí 5 về Trường học

của Bộ tiêu chí nông thôn mới Tỉnh Đồng Tháp

* Nội dung thực hiện:

Kiên cố hóa trường, lớp, hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất trong hệthống các trường học đạt chuẩn quy định, cụ thể:

+ Đối với trường Mẫu giáo: trường mẫu giáo Thạnh Lợi, quy mô: chỉnh

trang và công trình phụ trợ: phòng học

+ Đối với trường Tiểu học:

- Trường tiểu họcthạnh lợi 1(điểm chính): , quy mô chỉnh trang và côngtrình phụ trợ phòng học

+ Đối với trường Tiểu học:

- Trường tiểu họcthạnh lợi 1(điểm phụ): quy mô chỉnh trang và công trình phụtrợ phòng học

+ Đối với trường Tiểu học:

- Trường tiểu họcthạnh lợi 2(điểm chính): quy mô chỉnh trang và công trìnhphụ trợ phòng học

+ Đối với trường Tiểu học:

Ngày đăng: 18/08/2017, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w