Trắc nghiệm khách quan: Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất: Câu 1: ID: 94695 Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 60
Trang 1ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I
MÔN:SINH HỌC Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
( Đề có 07 trang)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Trắc nghiệm khách quan: Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất:
Câu 1: (ID: 94695) Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của
một cây đều có 60 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể ngũ bội (5n) Cơ sở khoa học của khẳng định trên là
A số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 5 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 12 và 5n = 60
B cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt
C các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau
D khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng
tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 5 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước
Câu 2: (ID: 94696) Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam điệp (Triat) có
lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là:
A Cây hạt trần ngự trị Phân hoá bò sát cổ Cá xương phát triển Phát sinh thú và chim
B Cây hạt trần ngự trị Bò sát cổ ngự trị Phân hoá chim
C Dương xỉ phát triển mạnh Thực vật có hạt xuất hiện Lưỡng cư ngự trị Phát sinh bò sát
D Phân hoá cá xương Phát sinh lưỡng cư và côn trùng
Câu 3: (ID: 94697) Trong các mối quan hệ duy trì trạng thái cân bằng trong quẫn xã, mối quan hệ thể hiện
vai trò rõ rệt nhất là:
A Sinh vật này ăn sinh vật khác B Kí sinh - vật chủ
C Ức chế - cảm nhiễm D Cộng sinh
Câu 4: (ID: 94698) Trong quần thể của một loài, xét 3 gen: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 5 alen
Gen 1 và gen 2 đều nằm trên đoạn không tương đồng của NST X và các alen của 2 gen này liên kết không hoàn toàn Gen 3 nằm trên NST thường Tính theo lí thuyết số kiểu gen tối đa trong quần thể này là bao nhiêu ? Biết rằng không xảy ra đột biến
Câu 5: (ID: 94699) Cho sơ đồ phả hệ sau:
Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên NST thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Biết rằng không có đột biến mới xảy ra Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai bị cả bệnh P và bệnh Q là
Câu 6: (ID: 94670) Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc
thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến
A chuyển đoạn và mất đoạn B lặp đoạn và mất đoạn
I
II
III
Nữ bình thường Nam bình thường
Nữ bị bệnh P
Nam bị bệnh Q
Ghi chú:
?
Nam bị bệnh P
Trang 2C chuyển đoạn tương hỗ D đảo đoạn và lặp đoạn
Câu 7: (ID: 94671) Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường
nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit Đột biến trên thuộc dạng
A thêm 1 cặp nuclêôtít B mất 2 cặp nuclêôtít C mất 1 cặp nuclêôtít D thêm 2 cặp nuclêôtít Câu 8: (ID: 94672) Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong
một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
Câu 9: (ID: 94674) Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :
Xác suất để người III2 không mang gen bệnh là bao nhiêu:
Câu 10: (ID: 94865) Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b
và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ
Câu 11: (ID: 94866) Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành
A đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gen) và tạo điều kiện cho gen được
biểu hiện
B đưa gen cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện
C đưa gen cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gen cần chuyển và tạo điều
kiện cho gen đó được biểu hiện
D lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhân
non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái
Câu 12: (ID: 94867) Nếu kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào
trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Những lí do nào trong số những lí do dưới đây giải thích cho hiện tượng trên?
(1) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
(2) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, quần thể dễ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm sự
đa dạng di truyền của quần thể
(3) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, khả năng sinh sản giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái ít
(4) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự giao phối gần thường xảy ra làm cho các gen lặn có hại có cơ hội biểu hiện với tần số cao hơn, đe doạ sự tồn tại của quần thể
A (1); (2); (4) B (1); (4); (3) C (1); (2); (3); (4) D (3); (2); (4)
Câu 13: (ID: 94868) Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitric A, T, G, X
B Một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axit amin
C Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin
D Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép
Câu 14: (ID: 94869) Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các
gen là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là
1 2 3 4
I
II
III
Nam bình thường Nam bị bệnh M
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh M
Trang 3Câu 15: (ID: 94870) Khi nói về quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau
đây là đúng?
A Bậc dinh dưỡng cấp 1 bao gồm các sinh vật ăn các sinh vật ăn các sinh vật sản xuất
B Chuỗi thức ăn càng dài thì hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng càng cao
C Trong một lưới thức ăn, các loài sinh vật có cùng mức dinh dưỡng là những loài sinh vật có cùng bậc thang
tiến hoá
D Các loài sinh vật càng gần nhau về nguồn gốc, khi sống trong cùng một sinh cảnh và cùng sử dụng một
nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái
Câu 16: (ID: 94871) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị
loại bỏ khỏi quần thể nhanh nhất?
A Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y
B Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
C Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường
D Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
Câu 17: (ID: 94872) Một quần thể thỏ đang ở trạng thái cân bằng di truyền Xét một gen có hai alen là A
và a nằm trên đoạn không tương đồng của NST X Nếu tần số alen a bằng 0,5 thì tỉ lệ giữa con đực có kiểu hình lặn với con cái cũng có kiểu hình lặn là
Câu 18: (ID: 94873) Phát biểu nào sau đây không đúng về người đồng sinh?
A Những người đồng sinh khác trứng thường khác nhau ở nhiều đặc điểm hơn người đồng sinh cùng trứng
B Những người đồng sinh cùng trứng không hoàn toàn giống nhau về tâm lí, tuổi thọ và sự biểu hiện các năng
khiếu
C Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì
các tính trạng đó chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
D Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì
các tính trạng đó do kiểu gen quy định là chủ yếu
Câu 19: (ID: 94874) Cho biết các côđon trên mARN mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly;
XXX - Pro;
GXA - Ala; XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’TGXXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A Gly-Pro-Ser-Arg B Ser-Ala-Gly-Pro C Pro-Gly-Ser-Ala D Ser-Arg-Pro-Gly
Câu 20: (ID: 94875) Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng
Đao?
A Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường
B Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường
C Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường
D Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường
Câu 21: (ID: 94876) Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính
là XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều
là nữ Có thể rút ra kết luận
A sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X
B gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y
C nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính
D sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ
Câu 22: (ID: 94877) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit
B Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá
C Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
D Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Câu 23: (ID: 94878) Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết
nhằm
Trang 4A tăng tỉ lệ dị hợp B giảm tỉ lệ đồng hợp C tăng biến dị tổ hợp D tạo dòng thuần
Câu 24: (ID: 94879) Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ
Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là:
A 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa B 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa
C 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa D 0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa
Câu 25: (ID: 94880) Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau Phân tích trật tự gen trên,
người ta thu được kết quả sau
Dòng 1: ABFEDCGHIK Dòng 2: ABCDEFGHIK
Dòng 3: ABFEHGIDCK Dòng 4: ABFEHGCDIK
Nếu dòng 2 là dòng gốc, do một đột biến đảo đoạn NST đã làm phát sinh ra 3 dòng kia theo trật tự là:
A 2 → 1 → 3 → 4 B 2 → 1 → 4 → 3 C 2 → 3 → 4 → 1 D 2 → 3 → 1 → 4
Câu 26: (ID: 94881) Cho các thông tin về quá trình diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn, chưa từng có quần xã sinh vật nào tồn tại
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
(3) Kết quả cuối cùng là hình thành nên quần xã đỉnh cực
(4) Nguyên nhân gây ra diễn thế là do tác động khai thác tài nguyên của con người
(5) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
Từ các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung mà cả diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh đều có?
Tổ hợp đúng là:
Câu 27: (ID: 94882) Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(3) Tật có túm lông ở vành tai (4) Hội chứng Đao
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:
A (2), (3), (4), (6) B (3), (4), (5), (6) C (1), (2), (5) D (1), (2), (4), (6)
Câu 28: (ID: 94883) Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính
trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
Câu 29: (ID: 94884) Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân
bình thường hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
Câu 30: (ID: 94885) Khi nói về thuyết tiến hoá trung tính của Kimura, phát biểu nào sau đây không
đúng?
A Nguyên nhân chủ yếu của sự tiến hóa ở cấp phân tử là sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính
B Thuyết tiến hóa trung tính dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi trong cấu trúc của các phân tử prôtêin
C Thuyết tiến hoá trung tính cho rằng mọi đột biến đều trung tính
D Thuyết tiến hoá trung tính nghiên cứu sự tiến hoá ở cấp độ phân tử
Câu 31: (ID: 94886) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa:
(1) Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường, tồn tại ổn định với thời gian, chống lại các tác nhân bất lợi từ môi trường
(2) Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức chứa của môi trường
(3) Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống
(4) Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường, đảm bảo và thúc đẩy quần thể phát triển
(5) Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
Tổ hợp đúng là:
A (1); (2); (4); (5) B (1); (2); (3); (4); (5) C (1); (2); (5) D (1); (3); (5)
Trang 5Câu 32: (ID: 94887) Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương
ứng quy định da bình thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là
A 0,0025% B 0,025% C 0,0125% D 0,25%
Câu 33: (ID: 94888) Một mARN sơ khai phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các
vùng và số nuclêôtit tương ứng như sau
60 55 60 66 60 78 60
Số axit amin trong 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh do mARN trên tổng hợp là
Câu 34: (ID: 94889) Một quần thể người có hê ̣ nhóm máu A, B, AB, O cân bằng di truyền.Tần số alen IA
= 0,1; IB = 0,7; Io = 0,2.Tần số các nhóm máu A, B, AB, O lần lượt là
A 0,05; 0,81; 0,10; 0,04 B 0,05 ; 0,7; 0,21; 0,04
C 0,3; 0,4; 0,26 ; 0,04 D 0,05 ; 0,77; 0,14; 0,04
Câu 35: (ID: 94890) Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA, IB, IO qui định Trong một quần thể cân bằng di truyền có 4% số người mang nhóm máu O; 21% số người mang nhóm máu B. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A dị hợp sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ
là bao nhiêu?
Câu 36: (ID: 94891) Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp
Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là
Câu 37: (ID: 94892) Một phân tử mARN có thành phần cấu tạo gồm 2 loại ribonucleotit A, G đang
tham gia dịch mã Theo lý thuyết, trong môi trường nội bào có tối đa bao nhiêu loại tARN trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã dựa trên thông tin di truyền của phân tử mARN trên ?
A 6 loại B 20 loại C 4 loại D 8 loại
Câu 38: (ID: 94893) Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N14 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N15
thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 7 lần nhân đôi
sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N15
?
Câu 39: (ID: 94894) Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội
Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo
lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:
A 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa B 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa
C 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa D 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa
Câu 40: (ID: 94895) Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b
Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
A AaBb, AABb B aaBb, Aabb C AABb, AaBB D AABB, AABb
Câu 41: (ID: 94896) Gen A quy định cây quả đỏ; a quy định cây quả vàng Thế hệ ban đầu của một quần
thể giao phối có tỉ lệ kiểu gen 1 Aa : 2aa Tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ ngẫu phối F20 là
A 4 đỏ : 5 vàng B 5 đỏ : 4 vàng C 25 đỏ : 11 vàng D 11 đỏ : 25 vàng
Câu 42: (ID: 94897) Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là:
A Mức phản ứng không do kiểu gen quy định
B Các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau
C Mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng
D Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng
Câu 43: (ID: 94898) Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa
Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
Exon 1 Intron 1 Exon 2 Intron 2 Exon 3 Intron 3 Exon 4
Trang 6A 1/2 B 1/36 C 1/6 D 1/12
Câu 44: (ID: 94899) Ở người, alen A quy định mũi cong là trội hoàn toàn so với alen a quy định mũi
thẳng; alen B quy định mắt đen là trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt xanh Các locus này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Để sinh ra con có cả 4 lớp kiểu hình: Mũi cong, mắt đen; mũi cong, mắt xanh; mũi thẳng, mắt đen; mũi thẳng, mắt xanh thì có tối đa bao nhiêu kiểu gen của người bố có thể sinh ra các con như trên?
Câu 45: (ID: 94900) Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá
B Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền
C Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá
D Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư
Câu 46: (ID: 94901) Những loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp thường không sống ở:
C Vùng nhiệt đới D Trên các đỉnh núi cao
Câu 47: (ID: 94902) Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E coli có tỉ lệ các loại
nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lí thuyết,
số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:
A G = X = 360, A = T = 240 B G = X = 240, A = T = 360
C G = X = 280, A = T = 320 D G = X = 320, A = T = 280
Câu 48: (ID: 94903) Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen aaBBDD từ hai giống cây ban đầu có
kiểu gen AABBdd và aabbDD, người ta tiến hành:
A Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (aaB-D-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen aaBBDD
B Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (aaB-D-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen aaBBDD
C Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn lọc các cây có kiểu hình (aaB-D-) cho tự thụ phấn qua một
số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen aaBBDD
D Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2 Các cây có kiểu hình (aaB-D-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen aaBBDD
Câu 49: (ID: 94904) Khi nói về quan hệ cạnh tranh, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Quan hệ cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của loài, giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp
với sức chứa của môi trường
B Khi mối quan hệ giữa các cá thể cạnh tranh nhau quá gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối
kháng nhau
C Trong mối quan hệ cạnh tranh giữa hai loài, loài thắng thế sẽ có lợi còn loài bị thua sẽ bất lợi
D Quan hệ cạnh tranh có thể xuất hiện giữa các cá thể thuộc cùng một loài hoặc giữa các loài sinh
vật khác nhau
Câu 50: (ID: 94905) Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ
(2) Dung hợp tế bào trần khác loài
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
A (1), (2) B (1), (4) C (1), (3) D (2), (3)
Câu 51: (ID: 94906) Có hai loài cá: loài cá cơm phân bố phổ biến ở vùng biển ôn đới Châu Âu và loài cá
miệng đục sống trong các rạn san hô vùng biển nhiệt đới Loài cá nào rộng nhiệt hơn? Vì sao
A Loài cá cơm rộng nhiệt hơn loài cá miệng đục vì ở vùng ôn đới nhiệt độ nước giao động mạnh hơn, còn ở
vùng nhiệt đới có nhiệt độ nước không giao động
B Loài cá miệng đục rộng nhiệt hơn loài cá cơm vì ở vùng nhiệt đới nhiệt độ nước giao động mạnh hơn, còn
ở vùng ôn đới đới có nhiệt độ nước khá ổn định
Trang 7C Loài cá cơm rộng nhiệt hơn loài cá miệng đục vì ở vùng ôn đới nhiệt độ nước giao động mạnh hơn, còn ở
vùng nhiệt đới có nhiệt độ nước khá ổn định
D Loài cá miệng đục rộng nhiệt hơn loài cá cơm vì ở vùng nhiệt đới nhiệt độ nước giao động mạnh hơn, còn
ở vùng ôn đới có nhiệt độ nước không giao động
Câu 52: (ID: 94907) Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X có hai alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1 Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2 Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng?
A Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp
B Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống
C Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao
D Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao
Câu 53: (ID: 94908) Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập
cùng quy định Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen trội cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 180 cây quả dẹt, hoa đỏ : 150 cây quả tròn, hoa đỏ : 90 cây quả dẹt, hoa trắng : 30 cây quả tròn, hoa trắng : 30 cây quả dài, hoa đỏ
Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
A.
ad
AD
aD
Ad
bd
BD
AD
Ad
BB
Câu 54: (ID: 94909) Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người Phát
biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
A Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới
B Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh
C Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
D Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
Câu 55: (ID: 94910) So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của
tiến hoá vì
A alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự
nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biến qua các thế hệ
B đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh
vật
C đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột
biến có lợi
D các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào
kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ
Câu 56: (ID: 94911) Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm trứng
không nở Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A 100% cá chép không vảy B 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy
C 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy D l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy
Câu 57: (ID: 94912) Độ đa dạng của quần xã sinh vật
A không phụ thuộc vào số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã đó
B càng cao thì thành phần loài càng dễ bị biến động
C thể hiện sự có mặt và số lượng cá thể của loài ưu thế và loài đặc trưng
D càng cao thì sự phân hoá ổ sinh thái càng mạnh
Câu 58: (ID: 94913) Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử
có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:
A XAXA, XaXa , XA, Xa, O B XAXa, O, XA, XAXA
Trang 8C XAXa , XaXa, XA, Xa, O D XAXA , XAXa, XA, Xa, O
Câu 59: (ID: 94914) Khi nói về các nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong thiên nhiên, các nhân tố sinh thái luôn tác động và chi phối lẫn nhau, tác động cùng một lúc lên cơ
thể sinh vật, do đó cơ thể phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của các nhân tố
B Các loài sinh vật khác nhau phản ứng như nhau với tác động như nhau của cùng một nhân tố sinh thái
C Vi sinh vật, nấm, động vật, thực vật và con người được coi là những nhân tố sinh thái hữu sinh
D Nhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc gián tiếp đến
đời sống sinh vật
Câu 60: (ID: 94915) Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật
có thành xenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng là
A chuyển gen bằng súng bắn gen B chuyển gen bằng thực khuẩn thể
C chuyển gen trực tiếp qua ống phấn D chuyển gen bằng plasmit
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Lời giải:
Cơ sở khoa học để khẳng định là :
khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng
tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 5 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước
A sai vì không phải cứ là bội số của 5 thì là thể ngũ bội, 60 có thể là bội số của nhiều số khác 5 ví dụ 2,3,4, 6
B sai vì các cây tam bội, tứ bội, cũng đều sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt
C sai vì chúng tồn tại thành từng cặp tương đồng 2 chiếc giống nhau về hình dạng, kích thước thì đó phải
là thể lưỡng bội
Đáp án D
Câu 2: Lời giải:
Đặc điểm điển hình của sinh vật thời kì này là :
Cây hạt trần ngự trị Phân hoá bò sát cổ Cá xương phát triển Phát sinh thú và chim
Đáp án A
Câu 3: Lời giải:
Mối quan hệ thể hiện vai trò rõ rệt nhất là : sinh vật này ăn sinh vật khác
Mối quan hệ này trực tiếp khống chế số lượng các loài sinh vật trong quần xã
Đáp án A
Câu 4: Lời giải:
Gen 1, gen 2 nằm trên đoạn không tương đồng NST X, liên kết không hoàn toàn
1 Có 6C62 6 27(kiểu gen)
Gen 3 nằm trên NST thường, có 2
5
5C 15(kiểu gen) Vậy cả 3 gen có : 27 x 15 = 405 kiểu gen
Đáp án A
Câu 5: Lời giải:
- Xét bệnh P: A qui định bị bệnh >> a qui định bình thường
Người II.2 bị bệnh A- lấy người II.3 không bị bệnh
Con của họ III.1 bị bệnh A- có kiểu gen là Aa
Người III.1 lấy người III.2 : Aa x aa
Xác suất con họ bị bệnh P là ½
- Xét bệnh Q : B qui định bình thường >> b qui định bị bệnh
Người nam III.1 không bị bệnh có kiểu gen : XB
Y Xét người I.3 x I.4 : XBXB x XbY
Con họ II.5 có kiểu gen : XB
Xb Xét người II.4 x II.5 : XBY x XBXb
Con họ III.2 có dạng : (½ XB
XB : ½ XBXb) Vậy III.1 x III.2 :
Trang 9XBY x (½ XBXB : ½ XBXb)
Xác suất để con họ là con trai và bị mắc bệnh Q là Xb
Y = 1 1 1
2 4 8 Vậy xác suất để con họ là con trai và bị mắc cả 2 bệnh P và Q là 1 1 1
2 8 16 = 6,25%
Đáp án D
Câu 6: Lời giải:
Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến lặp đoạn và mất đoạn
Đáp án B
Câu 7: Lời giải:
Gen A dài 4080 A0 có tổng số nu là (4080 : 3.4) x 2 = 2400 nu
Gen A đột biến thành gen a, khi gen a tự nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nu
Dạng đột biến là mất một cặp nucleotit
Đáp án C
Câu 8: Lời giải:
Thể bốn : 2n + 2 = 22
ở kì sau nguyên phân, các NST đã phân li về 2 cực nhưng tế bào chưa phân chia
Số NST ở trong tế bào thể bốn kì sau nguyên phân là : 44
Đáp án B
Câu 9: Lời giải:
Người II.2 không bị bệnh x người II.3 không bị bệnh
Con họ III.1 bị bệnh
Alen gây bệnh là alen lặn
Mà người con III.1 là con gái, bị bệnh trong khi người bố không bị bệnh
Alen gây bệnh nằm trên NST thường
Vậy A qui định bình thường >> a qui định bệnh
Người II.2 x người II.3 : Aa x Aa
Người III.2 không bị bệnh có dạng : (1/3 AA : 2/3 Aa)
Xác suất người III.2 không mang alen gây bệnh là : 1/3
Đáp án D
Câu 10: Lời giải:
Cây cao 170 cm có số alen trội trong kiểu gen là (170 – 150) : 5 = 4
Phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao 170 cm là :
4 6 6
15
C
Đáp án D
Câu 11: Lời giải:
Để tạo động vật chuyển gen, người ta cần :
Lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái
Đáp án D
Câu 12: Lời giải:
Cả 4 lí do trên đều giải thích cho hiện tượng kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu thì quần thể sẽ dẫn tới trạng thái suy giảm và diệt vong
Đáp án C
Câu 13: Lời giải:
Phát biểu đúng là : C
A sai vì bazo nitric của ARN là A, U, G, X
B sai, một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho 1 axit amin duy nhất
D sai, ARN nói chung đều có cấu trúc mạch đơn
Câu 14: Lời giải:
Trang 10Các gen càng xa nhau thì khoảng cách của chúng trên NST càng xa
Trật tự đúng là DABC
Đáp án C
Câu 15: Lời giải:
Phát biểu đúng là : D
Các sinh vật khác loài sống trong cùng một ổ sinh thái thì sẽ có hiện tượng phân li ổ sinh thái để giảm bớt mức độ cạnh tranh
A sai, bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất, bậc dinh dưỡng cấp 2 ( sinh vật tiêu thụ bậc 1) mới là sinh vật ăn các sinh vật sản xuất
B sai do chuỗi thức ăn dài không thể hiện hiệu suất sinh thái cao Hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng thường là trên dưới 10%
C sai, những sinh vật thuộc cùng bậc dinh dưỡng chưa chắc đã là những loài có cùng bậc thang tiến hóa
Câu 16: Lời giải:
Gen đột biến gây hại bị loại khỏi quần thể nhanh nhất là gen trội nằm trên NST thường
Với gen trội cùng nằm trên NST thường thì sẽ biểu hiện thành kiểu hình ngay ở trạng thái dị hợp nên nhanh chóng bị chọn lọc tự nhiên đào thải
Các phương án A, B ,D khác đều đề cập đến gen lặn – không biểu hiện thành kiểu hình khi ở thể dị hợp , chỉ bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ ở thể đồng hợp lặn
Đáp án C
Câu 17: Lời giải:
Tần số alen a bằng 0,5
ở thỏ đực : 1/2 XA
Y : 1/2 XaY
ở thỏ cái : ¼ XAXA : 2/4 XAXa : ¼ XaXa
tỉ lệ giữa con đực có kiểu hình lặn và con cái có kiểu hình lặn là : ½ : ¼ = 2:1
Đáp án C
Câu 18: Lời giải:
Phát biểu không đúng là :D
Tính trạng mà sống trong những hoàn cảnh khác nhau thì biểu hiện ra khác nhau là những tính trạng chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường Chúng có là do kiểu gen qui định nhưng phần nhiều do môi trường ảnh hưởng
Đáp án D
Câu 19: Lời giải:
Đoạn mARN tương ứng đoạn mạch gốc trên là :
5’ XXX GGG UXG GXA 3’
Tương ứng với mã hóa Pro – Gly – Ser – Ala
Đáp án C
Câu 20: Lời giải:
Người mắc hội chứng Đao 3 NST số 21
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường
Đáp án A
Câu 21: Lời giải:
Từ trên có thể rút ra kết luận gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y
Đáp án B
Câu 22: Lời giải:
Phát biểu không đúng là : A
Đột biến điểm có 2 dạng là đột biến thay thế một cặp nucleotit, đột biến mất một cặp nucleotit, đột biến thêm một cặp nucleotit
Đột biến điểm thường hay xảy ra nhất phải là đột biến thay thế một cặp nucleotit
Đáp án A
Câu 23: Lời giải: