Trong cụng cuộc xó hội hiện nay khi sự phỏt triển của khoa học cụng nghệ ngày càng cao kốm theo là sự phỏt triển của rất nhiều cỏc lĩnh vực như tự động hoỏ ,điện tử viễn thụng ,văn hoỏ ,thụng tin ,đời sống xó hội được nõng cao .Đúng gúp vào sự phỏt triển đú của xó hội là nghành năng lượng điện ,điện năng là yếu tố cơ bản đầu tiờn tạo tiền đề cho mọi sự phỏt triển Trải qua một thời gian học tập tại trường Đai học Bỏch Khoa Hà Nội trong bộ mụn hệ thống điện và dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn văn Đạm vưà qua em được giao nhiệm vụ thiết kế một mạng điện trong mụn học lưới điện Trong quỏ trỡnh thực hiện thiết kế mụn học em khú cú thể trỏnh được những sai sút vỡ vậy em mong được cỏc thầy chỉ dậy thờm để em cú thể hoàn thiện hơn những kiến thức về về mụn học cũng như về ngành điện mà em đang theo học
Trang 1Lời nói đầu
Trải qua một thời gian học tập tại trờng Đai học Bách Khoa Hà Nội trong
bộ môn hệ thống điện và dới sự hớng dẫn của thầy Nguyễn văn Đạm và qua em
đợc giao nhiệm vụ thiết kế một mạng điện trong môn học lới điện
Trong quá trình thực hiện thiết kế môn học em khó có thể tránh đợc những sai sót vì vậy em mong đợc các thầy chỉ dậy thêm để em có thể hoàn thiện hơn những kiến thức về về môn học cũng nh về ngành điện mà em đang theo học
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dạy của các thầy
Hà Nôi-2005 Sinh viên thực hiện
Trang 2Công suất tác dụng và công suất phản kháng của nguồn điện luôn cân bằng với công suất phụ tải trong mọi thời điểm vận hành
∆ +
md Pt
P : Tổng công suất tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ
∑∆P md : Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây và MBA
∑P td : Tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện, khi tính toán sơ
bộ ta lấy giá trị bằng không
∑P dt : Tổng công suất dự trữ, khi tính toán sơ bộ ta cũng lấy giá trị
bằng không
m : hệ số đồng thời, khi tính toán ta lấy m =1
Tổng công suất tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ :
∑
=
= + + + + +
=
6 1
) ( 192 40 32 24 24 32 40
i
P
) ( 6 , 9 192 05 , 0
%
5 6
1
6 1
MW P
P
i
Pt i
Trang 3Để giữ cho điện áp bình thờng phải có sự cân bằng công suất phản kháng
ở hệ thống nói chung và từng khu vực nói riêng Sự cân bằng công suất phản kháng đợc xác định bởi biểu thức sau :
∑Q F =∑Q YC
∑Q YC =m∑Q Pt +∑∆Q L −∑Q C +∑Q Td +∑Q Dt +∑Q MBA
Trong đó :
∑Q Pt : Tổng công suất phản kháng của mạng
∑∆Q L : Tổng tổn thất công suất phản kháng trong lới điện
∑Q C : Tổng công suất phản kháng điện dung trên đờng dây
sinh ra, trong khi tính toán sơ bộ ta lấy bằng không
Mục đích của việc bù sơ bộ công suất phản kháng :
-Để đảm bảo điều kiện cân bằng công suất phản kháng trong mạng điện thiết kế
-Có thể lựa chọn thiết bị điện cho phù hợp : chọn đờng dây, MBA trong các trạm hạ áp :
∑Q canbu = ∑Q YC -∑Q F = 136,85-125=11,85 (MW)+) Ta sẽ tiến hành bù sơ bộ công suất phản kháng theo nguyên tắc phân phối cho phụ tải ở xa nguồn nhất
1) Phụ tải 3 :
Bù đạt cosϕ 3=0,9
Trang 4tgϕ 3=
3
3 3
9 , 0
1 − 2
Q3- Qb3 = 11,62 MVArQb3 = 3,25 MVAr2) Phụ tải 1 :
Bù đạt cosϕ 1=0,9
tgϕ 1 =
1
1 1
9 , 0
1 − 2
Q1 - Qb1 = 21,25 MVArQb1 = 3,54 MVAr 3) Phụ tải 6 :
Bù đạt cosϕ 6=0,9
tgϕ 6 =
6
6 6
9 , 0
1 − 2
Q6 - Qb6 = 21,25 MVArQb6 = 3,54 MVAr 4) Phụ tải 5 :
Bù đạt cosϕ 6=0,87
tgϕ 5 =
5
5 5
87 , 0
1 − 2
Q5 - Qb5 = 18,31MVArQb5 = 1,52 MVAr
*) Vậy ∆Q b = ∆Q b3 + ∆Q b5 + ∆Q b6 + ∆Q b1= 3,25+3,54+3,54+1,52=11,62 (MW)
⇒ ∆Q b = ∆Q YC− ∆Q F ( Bù thoả mãn )
Trang 5
Chơng II
Lựa chọn các phơng án hợp lý về kinh tế - kỹ thuật
A Dự kiến các phơng án cung cấp điện
Theo yêu cầu là mức đảm bảo cung cấp điện cho các hộ loại 1 Mà hộ loại 1 là những hộ tiêu thụ điện quan trọng - nếu nh ngừng cung cấp điện có thể gây ra nguy hiểm đến tính mạng và sức khoẻ con ngời, gây thiệt hại nhiều
về kinh tế, h hỏng thiết bị, làm hỏng hàng loạt sản phẩm, rối loạn các quá trình công nghệ phức tạp ( ví dụ : các lò luyện kim loại, thông gió trong hầm
lò và trong các nhà máy sản xuất hoá chất độc hại )
+) Khi cung cấp điện cho các phụ tải thì yêu cầu đối với mạng điện là :
- Độ tin cậy cung cấp điện cho các phụ tải phải cao
- Phải đảm bảo chất lợng điện năng
- Về kinh tế: giá thành phải hạ, tổn thất điện năng phải nhỏ
- An toàn đối với ngời và thiết bị
- Linh hoạt trong vận hành và phải có khả năng phát triển trong tơng lai, phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ tron tơng lai
+) Vì các hộ loại 1 có tính chất quan trọng nh vậy cho nên phải đợc cung cấp điện liên tục, không đợc mất điện Khi chọn các phơng án ta phải chọn sao cho các phụ tải phải đợc cung cấp từ hai nguồn độc lập Dựa vào các vị trí
địa lí và yêu cầu ta lựa chọn phơng án nối dây nh sau:
Phơng án I Phơng án II
Trang 7MĐ 2
1
5 6
Li (km): chiều dài đoạn đờng dây
Pi (MW): công suất truyền tải trên đờng dây
Trang 8Với mạng điện khu vực, trong tính toán đơn giản ta thờng lựa chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện.
Ta dự kiến dùng các loại dây nhôm lõi thép (AC) đặt trên đỉnh của một tam giác có cạnh là 5m
Tiết diện kinh tế của dây đợc xác định theo công thức : F =
kt
i
J I
Tra jkt trong các tài liệu tham khảo
Đối với lới điện đã cho, dùng dây AC thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 5000(h) nên Jkt = 1,1 (A/m)
n : Số mạch đờng dây Sau đó ta chọn Ftc gần nhất
c) Tính toán tổn thất điện áp
+) Tính toán tổn thất điện áp vận hành lúc bình thờng : ∆U max bt%
+) Tính toán tổn thất điện áp lúc sự cố nguy hiểm nhất : ∆U max sc%
Công thức tính tổn thất điện áp nh sau :
i
U n
X Q R
P
=
∆ Các trị số ∆U% phải thoả mãn điều kiện :
∆Umaxbt% ≤ 10 ữ 15 %
∆Umaxsc% ≤ 15 ữ 25 %
d) Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn lúc sự cố
Isc ≤ Icp
Isc : Là dòng điện lớn nhất lúc sự cố nguy hiểm nhất
Icp : Là dòng điện cho phép lâu dài chạy qua dây dẫn
Nếu tiết diện dây dẫn đã chọn không thoả mãn điều kiện thì phải tăng tiết diện cho đến khi thoả mãn thì thôi
Các thông số của phụ tải :
Tính toán trên các đoạn đờng dây với các số liệu đã biết ta đợc bảng số liệu :
Trang 9Xét các đoạn đờng dây N2,12,N4,34,N6,56 (với đờng dây 2 mạch ⇒ n=2)
110 3 2
10 85 , 0
32 9 , 0
40 10
3
3 3
2 1
U n
S S I
10 32 3
3 2
U n
S I
10 85 , 0
24 9 , 0
24 10
3
3 3
4 3
U n
S S I
10 24 3
3 4
U n
S I
Trang 10213,2( )
110 3 2
10 9 , 0
40 87 , 0
32 10
3
3 3
6 5
U n
S S I
10 32 3
3 5
U n
S I
Theo điều kiện tổn thất vầng quang thì đối với mạng 110 kV thì tiết diện dây tối thiểu phải thoả mãn Fi > 70 mm2 Do đó kết hợp với bảng kết quả trên ta chọn
đợc tiết diện cho các đoạn đờng dây và các thông số của nó nh sau:
1.3 Tính tổn thất điện áp
a) Tính tổn thất điện áp lúc bình thờng
_ Tổn thất điện áp đợc xác định theo công thức:
dm
i i i
i
U
X Q R
P
=
∆
Trang 11Vậy ∆Umaxbt% = 8 , 42 + 3 , 12 = 11 , 54 %
b) Tính tổn thất khi có sự cố
+ Lúc sự cố nguy hiểm nhất là lúc đứt một trong hai lộ trên các đoạn đờng dây Ta thấy lúc vận hành bình thờng tổn thất trên các đoạn đờng dây…Lớn hơn các đoạn phía sau, vì vậy thì đứt các đoạn này là nguy hiểm hơn
- Đứt đoạn N-3 : ∆U scn12 = 2 9 , 16 + 2 , 14 = 20 , 46 %
Vậy ∆Umaxsc% = 20 , 46 %
1.4 Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn lúc sự cố
Sự cố nguy hiểm nhất là lúc một trong hai lộ trên các đoạn đờng dây hai mạch khi đó dòng sự cố tăng lên hai lần so với lúc cha bị sự cố kết quả là:
Tất cả các Isc < Icp nên dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng của dây lúc sự cố
2 Phơng án II:
2.1 Sơ đồ nối dây
Trang 12II.2Lùa chän tiÕt diÖn d©y dÉn
TÝnh to¸n t¬ng tù phÇn trªn ta cã :
110 3 2
10 85 , 0
32 9 , 0
40 10
3
3 3
2 1
U n
S S I
10 32 3
3 2
U n
S I
10 24 3
3 3
U n
S I
dm
110 3 2
10 87 , 0
32 85 , 0
24 10
3
3 3
4 4
U n
S S I
10 32 3
3 5
U n
S I
10 40 3
3 6
U n
S I
dm
B¶ng sè liÖu:
Trang 132.3 Tính tổn thất điện áp
a Khi bình thờng :
Vậy ∆Umax = 8 , 42 + 3 , 12 = 11 , 54 %
b Tổn thất điện áp khi sự cố
Sự số nguy hiểm nhất là khi đứt một trong hai lộ của đờng dây N-1
+) Khi đứt đoạn N-1
∆U SC = 2 8 , 42 + 3 , 12 = 19 , 96 %
Vậy ∆Umax% = 19 , 96 %
2.4 Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn lúc sự cố
Sự cố nguy hiểm nhất là khi đứt một trong hai lộ trên các đoạn đờng dây hai mạch, khi đó dòng điện sự cố tăng lên hai lần so với lúc cha có sự cố
Tất cả các Isc < Icp nên dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng của dây lúc sự cố
3.Phơng án III:
3.1 Sơ đồ nối dây
Trang 14
3.2 Lùa chän tiÕt diÖn d©y dÉn
TÝnh to¸n t¬ng tù phÇn trªn ta cã :
) ( 6 , 116 9 , 0 110 3 2
10 40 3
3 1
U n
S I
dm
) ( 8 , 168 110
3 2
10
9 , 0
24 85 , 0 32 3
3 3
2
U n
S S I
10 24 3
3 3
U n
S I
3 2
10 87 , 0
32 85 , 0
24 10
3
3 3
4 4
U n
S S I
10 32 3
3 5
U n
S I
10 40 3
3 6
U n
S I
Trang 15Bảng số liệu về các thông số của phơng án 3 nh sau :
3.3 Tính tổn thất điện áp :
a Khi bình thờng :
Vậy ∆Umaxbt% = 6 , 38 + 2 , 15 = 8 , 53 %
b Tổn thất điện áp khi sự cố
Sự số nguy hiểm nhất là khi đứt một trong hai lộ của đờng dây N-4
+) Khi đứt đoạn N-4
∆U SC = 2 6 , 38 + 2 , 15 = 14 , 91 %
Vậy ∆Umax% = 14 , 91 %
3.4 Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn lúc sự cố
Sự cố nguy hiểm nhất là khi đứt một trong hai lộ trên các đoạn đờng dây hai mạch, khi đó dòng điện sự cố tăng lên hai lần so với lúc cha có sự cố
Trang 16Tất cả các Isc < Icp nên dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng của dây lúc sự cố.
4.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Tính toán tơng tự phần trên ta có :
) ( 6 , 116 9 , 0 110 3 2
10 40 3
3 1
U n
S I
dm
) ( 8 , 98 85 , 0 110 3 2
10 32 3
3 2
U n
S I
dm
) ( 70 9 , 0 110 3 2
10 24 3
3 3
U n
S I
dm
) ( 6 , 170 110
3 2
10 87 , 0
32 85 , 0
24 10
3
3 3
4 4
U n
S S I
10 32 3
3 5
U n
S I
10 40 3
3 6
U n
S I
dm
Trang 17Bảng số liệu đờng dây trong phơng án 4:
4.3 Tính tổn thất điện áp :
a Khi bình thờng :
Vậy ∆Umaxbt% = 6 , 38 + 2 , 15 = 8 , 53 %
b Tổn thất điện áp khi sự cố
Sự số nguy hiểm nhất là khi đứt một trong hai lộ của đờng dây N-4
+) Khi đứt đoạn N-4
∆U SC = 2 6 , 38 + 2 , 15 = 14 , 91 %
Vậy ∆Umax% = 14 , 91 %
4.4 Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn lúc sự cố
Sự cố nguy hiểm nhất là khi đứt một trong hai lộ trên các đoạn đờng dây hai mạch, khi đó dòng điện sự cố tăng lên hai lần so với lúc cha có sự cố
Trang 18Tất cả các Isc < Icp nên dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng của dây lúc sự cố.
5.2 Tính toán tiết diện dây dẫn
) ( 6 , 116 9 , 0 110 3 2
10 40 3
3 1
U n
S I
dm
) ( 8 , 168 110
3 2
10
9 , 0
24 85 , 0 32 3
3 3
2
U n
S S I
10 24 3
3 3
U n
S I
10 40 3
3 6
U n
S I
Trang 19( ) ( j ) ( ) ( j ) j (MVA)
l l l
l S l l
S
S
N N
N N
78 67 32
67 87 , 14 24 67 32 13 , 18 32
.
6 5 56
4 4 4 54
5
+ +
+ + + +
= +
+
+ +
− +
+ +
=
− +
(MVA)
j j
dm
N
110 3
10 ) 77 , 15 27 ( 3
3 2 2
dm
N
110 3
10 ) 14 , 17 29 ( 3
3 2 2
dm
82 , 28 110
3
10 ) 27 , 2 5 ( 3
3 2 2
Trang 203
4 5
110
5 , 27 77 , 15 39 , 11 27
dm
3
6 5
100 5 , 5 %
110
1 , 14 14 , 17 72 , 14 29
Trang 21e) So sánh các phơng án về mặt kinh tế
Tiêu chuẩn để so sánh các phơng án về mặt kinh tế là hàm chi phí tính toán
hàng năm nhỏ nhất Hàm chi phí tính toán hàng năm đợc xác nh sau
U
Q P
+ T là thời gian tổn thất công suất lớn nhất :
Trang 22*) NhËn xÐt : Hai ph¬ng ¸n cã ∆U maxbt %;∆U maxsc % b»ng nhau nhng ph¬ng ¸n
III cã hµm chi phÝ nhá h¬n vµ tæn thÊt c«ng suÊt t¸c dông còng nhá nhÊt v× vËy
ta chän ph¬ng ¸n III lµm ph¬ng ¸n tèi u
Trang 23Chơng III
Lựa chọn máy biến áp, chọn sơ đồ nối dây hợp lý của các trạm hạ áp và vẽ sơ đồ mạng điện
A Lựa chọn số lợng và cộng suất của các máy biến áp
1 Lựa chọn số lợng máy biến áp
Do tất cả các hộ tiêu thụ điện đều là hộ loại I, nên để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện đợc liên tục thì mỗi trạm biến áp, ta phảI chọn 2 máy biến áp vận hành song song, mỗi máy đợc nối vào một phân đoạn thanh góp riêng và giữa các phân đoạn này có một máy cắt tự động đóng cắt khi cần thiết
2 Lựa chọn công suất máy biến áp
Công suất của máy biến áp đợc chọn phải đảm bảo cung cấp điện trong tình trạng bình thờng lúc phụ tải cực đại
Khi có sự cố một máy biến áp phảI ngừng làm việc (để sửa chữa ) thì máy biến áp còn lại phảI đảm bảo cung cấp đầy đủ công suất cho phụ tảI
Do trạm biến áp có hai máy biến áp làm việc song song, nên công suất lựa chọn mỗi máy biến áp phảI thoả mãn: ( 1)
max
−
≥
n K
S S
Trong đó
n: là số máy biến áp trong trạm (n=2)
K: là hệ số quá tảI cho phép trong chế độ sự cố (K=1,4)
Theo các số liệu đã có ta tính và thu đợc bảng kết quả sau:
B Sơ đồ trạm biến áp
1 Trạm nguồn
2 Dùng sơ đồ 2 hệ thống thanh góp
3 Trạm trung gian : Dùng sơ đồ hệ thống hai phân đoạn thanh góp
4 Trạm cuối : Dùng hệ thống có 2 phân đoạn thanh góp
+ Nếu l > 70 km thì đặt MC điện cao áp ở phía đờng dây vì với chiều dài lớn thì sự cố xảy ra nhiều do thao tác đóng cắt Vì vậy ngời ta đặt máy cắt ở cuối đ-ờng dây
+ Với l < 70 thì đặt máy cắt điện cao áp ở phía MBA
Trang 24Ta cã s¬ då tr¹m biÕn ¸p cña m¹ng ®iÖn thiÕt kÕ
Trang 25S¥ §å NèI D¢Y CñA M¹NG §IÖN THIÕT KÕ
Trang 26Chơng IV:
Xác định dung lợng bù kinh tế
Bù công suất phản kháng trong hệ thống điện nhằm đảm bảo điều kiện cân bằng công suất phản kháng và giảm tổn thất công suất, điện năng cũng nh để
điều chỉnh điện áp cho hệ thống điện
Ta thờng bù công suất phản kháng ở thanh góp phía thứ cấp của máy biến áp Nhiệm vụ của chúng ta là xác định công suất bù tối u cho các thiết bị bù dựa vào hàm chi phí tính toán hàng năm là Z = Z(Qbi)
Nếu Qbi < 0 thì ta cho Qbi = 0 (nghĩa là ở nút đó không phải bù công suất phản kháng) Khi đó ta bỏ phơng trình thứ i đi và giải hệ các phơng trình còn lại
1 Mạng điện hở có một phụ tải
Hàm chi phí tính toán của mạng điện này
Với Co = 15.109 (đồng) - là suất chi phí về tổn thất công suất tác dụng
∆Po = 0,005 (KW/KVAr) - là suất tổn thất công suất tác dung trong thiết
o dm
Trang 27R là điện trở của đờng dây và máy biến áp đã quy về bên cao áp.
Lấy hàm riêng của Z theo Qbi sau đó cho bằng 0 giải phơng trình ta sẽ tìm
đợc giá trị Qbi
Nếu có một nghiệm nào đó có giá trị âm thì có nghĩa là không cần bù tại hộ
đó
2 Mạng điện có nhiều phụ tải
Ví dụ nh mạng điện sau:
2 2 2
− +
Phơng trình (*) là phơng trình tính cho mạng có 2 phụ tải
Với R = R12 + Rb2
Trong đó: R12 là điện trở của đoạn 1-2
Rb2 là điện trở của máy biến áp
Lấy các đạo hàm riêng của Z theo các Qbi sau đó cho bằng 0 giải hệ phơng trình ta sẽ tìm đợc các giá trị Qbi
Nếu có một nghiệm nào đó có giá trị âm thì có nghĩa là không cần bù tại
hộ đó và cho nó bằng 0 thay vào các phơng trình khác ta sẽ tìm đợc các giá trị còn lại
áp dụng tính toán cho các phụ tải trong phơng án đã chọn
2
110
79 , 24
−
o dm
C R U
Q Q Z
1
6 1
6 1
1
79 , 24 10 08 , 35 10
b
Q Q
⇒ 225 − 35 , 08(24 , 79 −Q b1)= 0
Trang 28⇒ Q b1 = 18 , 38(MVAr)
Khi đó phụ tải 1 có: cos cos 0 , 987 0 , 97
1
1 1
2
110
79 , 24
−
o dm
C R U
Q Q Z
6
6 6
6 6
6
79 , 24 10 64 , 22 10
b
Q Q
ω Vậy bù tối u đã thoả mãn
2 3 3
− +
−
10 75 10
.
3
b b b
dm
o b
Q Q Q Q Q
Q U
C Q
.
9 6
6 3
b b b
b
Q Q Q
.
2
b b b
dm
o b
Q Q Q Q Q
Q U
C Q
.
2
b b b
b
Q Q Q
Trang 292 5 5
− +
−
10 75 10
.
5
b b b
dm
o b
Q Q Q Q Q
Q U
C Q
.
9 6
6 5
b b b
b
Q Q Q
.
4
b b b
dm
o b
Q Q Q Q Q
Q U
C Q
.
4
b b b
b
Q Q Q
Trang 30Ta bù cos ω4 = 0 , 97 khi đó: Q b4 = 8 , 86(MVAr)
Ta bù cos ω5 = 0 , 97 khi đó: Q b5 = 11 , 81(MVAr)
Tổng kết lại ta có bảng các giá trị sau khi tính toán bù tối u cho các nút phụ tải
nh sau:
Trang 31
Chơng V
Tính các chế độ vận hành của mạng điện
Nội dung tính toán của chơng này là ta phải xác định các trạng thái vận hành
điển hình của mạng điện, cụ thể là phải tính toán chính xác sự phân bố công suất, điện áp, tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong toàn mạng điện trong 3 trạng thái; phụ tải cực đại, phụ tải cực tiểu và chế độ sau sự cố
áp dụng tính toán theo phơng pháp gần đúng có 2 giai đoạn:
I Trạng thái phụ tải cực đại
*) Giai đoạn 1:
Lấy điện áp trên thanh cái cao áp của nhà máy điện là:
Uo= 110%Udm=121 (kV) Tiến hành tính chế độ theo chiều từ cuối đến đầu
n b
S m
S U j S
S m
P S
100
%. 12
2 1 1
0 , 137 3 , 18 ( )
32 2 100
02 , 44 5 , 10 32
02 , 44 2
145 ,
MVA j
Trang 32+) Công suất điện dung ở sau tổng trở Zd1:
2
1
2 2 2
o
d d
121
1 , 18 41 , 19 61 , 11 11 , 42
1 1 1 1
75 , 21 56 , 21 935 , 0 14 , 40
1
1 1 1 1
U
X Q R P
*) Tính tổn thất điện năng trên các đoạn đờng dây:
+) Tổn thất điện năng trên đoạn đờng dây N-1
32
02 , 44 145 , 0 2
1 8760 035 , 0 2 1
.
2 2
1
S
S P m t P m
A
dm n o
∆
=
II) Trạng thái phụ tải cực tiểu:
+) Điện áp trên thanh cái cao áp của nhà máy điện là:
Uo = 105%.Uđm = 1,05.110 = 115 (kV)
Trang 33Tính toán tơng tự nh khi phụ tải cức đại nhng có 2 điều cần chú ý:
+ Lúc này thiết bị bù kinh tế có bị cắt hay không ?
+ Để vận hành kinh tế trạm biến áp mà trong trạm có 2 máy biến áp, ta có thể cắt bớt một số MBA nếu điều kiện sau thoả mãn
- Giá trị công suất tới hạn để tiến hành cắt bớt một mba để giảm tổn thất
n
o dm gh
P
m m P S
- Khi Simin < Sgh cần phải cắt một mba để giảm tổn thất trong trạm
- Khi Simin > Sgh phải cho cả hai mba vận hành
áp dụng tính cho các phụ tải trong phơng án đã chọn ta thu đợc bảng sau:
n b
S m
S U j S
S m
P S
100
%. 12
2 1 1
Trang 340 , 076 1 , 78 ( )
32 2 100
94 , 32 5 , 10 32
94 , 32 2
145 ,
MVA j
2 2 2
o
d d
115
1 , 18 63 , 17 61 , 11 18 , 29
1 1 1 1
75 , 21 14 , 19 935 , 0 08 , 28
1
1 1 1 1
U
X Q R P
*) Tính tổn thất điện năng trên các đoạn đờng dây:
+) Tổn thất điện năng trên đoạn đờng dây N-1
∆A= ∆P τ = 1 , 03 3411 = 3513 , 3 (MWh)
+) Tính tổn thất điện năng trong các trạm biến áp:
Trang 35) ( 1 , 864 3411 32
94 , 32 145 , 0 2
1 8760 035 , 0 2
1
2 2
1
S
S P m t P m
A
dm n o
∆
=
III Trạng thái phụ tải ở trạng thái sự cố nặng nề:
+) Điện áp trên thanh cái hạ áp của nhà máy điện là
Uo = 110%Uđm = 1,1.110 = 121 (kV)
+) Ta coi sự cố xẩy ra khi phụ tải cực đại và sự cố nặng nề nhất là khi đứt một trong hai dây ở đoạn lộ gốc
Vì thời gian xảy ra sự cố là rất nhỏ so với thời gian vận hành cả năm cho nên
ta không tính tổn thất công suất và tổn thất điện năng cho mạng khi sự cố
c) Trạng thái phụ tải sự cố nặng nề:
n b
S m
S U j S
S m
P S
100
% 2 1
2 1 1
0 , 137 3 , 18 ( )
32 2 100
02 , 44 5 , 10 32
02 , 44 2
145 ,
MVA j